22/06/2025
Từ vựng tiếng Trung chủ đề truyền thông
Chuyên dạy Tiếng Trung Giao Tiếp, ôn luyện HSK, luyện Khẩu Ngữ và Phiên Dịch Chuyên Nghiệp.
22/06/2025
Từ vựng tiếng Trung chủ đề truyền thông
21/06/2025
Từ Vựng Chủ Đề Khám Bệnh/ Thuốc
心里永远有个你
Trong tim mãi có em
Học hát nào các bạn ơi 🥰
20/06/2025
Quà kết thúc khoá của học sinh tặng cô Hương. Các bạn ấy bảo “hi vọng món quà này sẽ có ích và đồng hành với cô trong giảng dạy”. Làm cô xúc động quá. Cảm ơn và trân quý tình cảm của các bạn lắm 🥰
20/06/2025
Từ vựng chủ đề dịch bệnh
19/06/2025
Từ vựng chủ đề công việc
时间不等人
13/06/2025
12/06/2025
“Chúng ta đều đang lớn khôn trong màn mưa, rồi sẽ có ngày đón chào ánh nắng. Có lẽ ngày mai vẫn sẽ mưa nhưng mong rằng chúng ta đều có được đôi cánh không bị ướt mưa và hi vọng là chúng mình đều có thể cất cánh bay cao.”
11/06/2025
PHÂN BIỆT "期望" và "希望":
"期望" và "希望" đều mang ý nghĩa liên quan đến mong đợi và hy vọng, nhưng chúng có sự khác biệt nhất định về sắc thái và cách sử dụng.
期望 (qī wàng):
Nghĩa chính: Chỉ sự mong đợi, kỳ vọng về một điều gì đó hoặc một kết quả trong tương lai.
Sắc thái: "期望" thường mang tính chất kỳ vọng cao hơn và gắn liền với mục tiêu, trách nhiệm hoặc sự kỳ vọng từ người khác. Nó thường ám chỉ sự mong muốn điều gì đó xảy ra dựa trên cơ sở lý trí hoặc sự dự đoán về tương lai.
Sử dụng: "期望" thường được dùng trong bối cảnh trang trọng hơn và có xu hướng kỳ vọng vào kết quả cụ thể hoặc sự thành công trong một hành động.
Ví dụ:
父母对孩子的期望很高。(Cha mẹ kỳ vọng rất cao vào con cái.)
我们期望明年能有更好的发展。(Chúng tôi kỳ vọng sẽ có sự phát triển tốt hơn vào năm sau.)
希望 (xī wàng):
Nghĩa chính: Chỉ hy vọng, mong muốn hoặc ước mong điều gì đó xảy ra.
Sắc thái: "希望" mang tính chất chủ quan hơn và thường ám chỉ cảm giác hy vọng, ước mong điều tốt đẹp xảy ra mà không nhất thiết phải có cơ sở thực tế. Nó có thể là một hy vọng đơn giản và không nhất thiết phải đạt được.
Sử dụng: "希望" thường được sử dụng trong nhiều ngữ cảnh, từ trang trọng đến thân mật, và có thể áp dụng cho cả những hy vọng nhỏ bé hoặc những mong muốn lớn lao.
Ví dụ:
我希望明天是个好天气。(Tôi hy vọng ngày mai sẽ có thời tiết đẹp.)
我希望你能成功。(Tôi hy vọng bạn có thể thành công.)
Tóm lại:
"期望" nhấn mạnh sự kỳ vọng dựa trên mục tiêu, trách nhiệm và có thể gắn liền với áp lực hoặc yêu cầu cao hơn.
"希望" mang tính chất cảm xúc và hy vọng, có thể là một mong muốn đơn thuần, không nhất thiết phải gắn liền với mục tiêu cụ thể hay áp lực.
10/06/2025
PHÂN BIỆT 抱歉 /bàoqiàn/ VÀ 道歉 /dàoqiàn/
1. 抱歉 /bàoqiàn/ – TÍNH TỪ
👉 Dùng để biểu đạt cảm giác áy náy, hối lỗi, khi thấy mình làm sai hoặc gây ra sự thất vọng.
🗣️ Dùng được trong cả văn nói và văn viết.
📌 Có thể thêm phó từ để nhấn mạnh:
「很」「真」「非常」+ 抱歉
📍Ví dụ:
抱歉,我迟到了。
Bàoqiàn, wǒ chídào le.
👉 Xin lỗi, tôi đến muộn.
真抱歉,让你失望了。
Zhēn bàoqiàn, ràng nǐ shīwàng le.
👉 Thật xin lỗi, đã làm bạn thất vọng.
我很抱歉,昨天不应该对你生气。
Wǒ hěn bàoqiàn, zuótiān bù yìng gāi duì nǐ shēngqì.
👉 Tôi rất xin lỗi, hôm qua tôi không nên nổi giận với bạn.
2. 道歉 /dàoqiàn/ – ĐỘNG TỪ LI HỢP
👉 Dùng để thừa nhận lỗi sai và gửi lời xin lỗi một cách trang trọng, chân thành.
🔤 Thường dùng trong văn viết hoặc tình huống nghiêm túc.
📌 Cấu trúc: 向 + người + 道歉
🚫 Không nói: “我很道歉” ❌
✅ Đúng: “我向你道歉” ✔️
📍Ví dụ:
我迟到了,我向你道歉。
Wǒ chídào le, wǒ xiàng nǐ dàoqiàn.
👉 Tôi đến muộn rồi, tôi xin lỗi bạn.
你没错,道什么歉?
Nǐ méi cuò, dào shénme qiàn?
👉 Bạn không sai, xin lỗi gì chứ?
这次是我错了,我向你道歉。
Zhè cì shì wǒ cuò le, wǒ xiàng nǐ dàoqiàn.
👉 Lần này là tôi sai rồi, tôi xin lỗi bạn.
50 CẤU TRÚC TIẾNG TRUNG CẦN NHỚ
Cấu trúc 1: 只有…才能… /Zhǐyǒu… cáinéng… /Chỉ có… mới có thể… :
Cấu trúc 2: 如果…就…/Rúguǒ…jiù…/Nếu… thì…
Cấu trúc 3: 不但…而且…/Bùdàn… érqiě…/Không những….. mà còn…..:
Cấu trúc 4: 一…就…/Yī…jiù…/Hễ……. là…..:
Cấu trúc 5: 因为…所以…/Yīnwèi…suǒyǐ…/Bởi vì……..cho nên………
Cấu trúc 6: 虽然…但是…/Suīrán…dànshì…/Tuy …… nhưng …….
Cấu trúc 7: 宁可 … 也不…/Nìngkě…yě bù…/Thà…… cũng không……..
Cấu trúc 8: 既…又…/Jì…yòu…/Vừa……. vừa…….; đã……… lại…….
Cấu trúc 9: 无论 … 都 …/Wúlùn…dōu…/Bất kể…… đều……, dù…… đều…….
Cấu trúc 10: 连….都…../Lián…dōu…/Ngay cả …… đều…….
Cấu trúc 11: 既然 … 就 …/Jìrán… jiù…/Đã……thì……
Cấu trúc 12: 即使 …也 …/Jíshǐ… yě…/Dù……cũng…… :
Cấu trúc 13: 那么… 那 么…/Nàme… nàme…/…. thế…. thế:
Cấu trúc 14: 一边 … 一边 …/Yībiān…yībiān…/Vừa…..vừa…..:
Cấu trúc 15: 不是…而是…/Bùshì… ér shì…/không phải…… mà là……
Cấu trúc 16: 有时候…有时候…/yǒu shíhòu…yǒu shíhòu…/Có lúc…… có lúc……..
Cấu trúc 17: 一方面…另一方面…/yī fāngmiàn… lìng yī fāngmiàn…/Một mặt…… mặt khác…….
Cấu trúc 18: 尽管…可是…/Jǐnguǎn…kěshì…/Mặc dù…… nhưng…….
Cấu trúc 19: …然而…/…rán’ér… /…… nhưng mà, thế mà, song…….
Cấu trúc 20: 只要…就…/Zhǐyào… jiù…/Chỉ cần……, là…….
Cấu trúc 21: 首先 … 其次…/Shǒuxiān…qícì…/Trước tiên……, sau đó……..
Cấu trúc 22: 不但不… 反而…/bùdàn bù…fǎn’ér…/Không những không……, trái lại…….
Cấu trúc 23: 与其… 不如…/Yǔqí… bùrú…/Thà….. còn hơn…….
Cấu trúc 24: 假使… 便…/Jiǎshǐ…biàn…/Nếu…… thì…….
Cấu trúc 25: 要是… 那么 …/Yàoshi…nàme…/Nếu……vậy thì…….
Cấu trúc 26: … 甚 至…/… shènzhì …/…… thậm chí…..
Cấu trúc 27: 尚且 … 何况 … /Shàngqiě…hékuàng…/Còn…… huống chi…….
Cấu trúc 28: 别说 … 就是/ 就连 …/Bié shuō…jiùshì/jiù lián …./Đừng nói…, ngay cả….
Cấu trúc 29: 不管… 也…/ Bùguǎn… yě… /Dù……cũng…….
Cấu trúc 30:/ 之所以 … 是因为…/Zhī suǒyǐ… shì yīnwèi…/Sở dĩ …… là vì…….
Cấu trúc 31: “…có phải là…không…” – “…是shì…吗ma…”
Cấu trúc 32: “Như thế nào…” – “怎么样 zěn me yàng…”
Cấu trúc 33: “Đây/kia/đâu…” – “这zhè/ 那nà/ 哪nǎ…”
Cấu trúc 34: “…không…” – “… bú…”
Cấu trúc 35: “Trước đây…sau này…” – “以前yǐ qián…以后yǐ hòu…”
Cấu trúc 36: Kết cấu “…是shì…的de”
Cấu trúc 37: Mẫu câu – Vì/để… – 为了(wèi le)…
Cấu trúc 38: Giới từ “…Bị/được… – …被bèi…”
Cấu trúc 39: Đã chưa…吗(ma)..&..了吗(le ma)…
Cấu trúc 40: Ngoài…ra – 除了(chú le)… 以外(yǐ wài)
Cấu trúc 41: Với … không như nhau – 跟(gēn)…不一样(bù yí yàng)
Cấu trúc 42: Giống…như thế này – 不像 (bú xiàng)… 这么(zhè me)/那么 (nà me)
Cấu trúc 43: Nghe nói, được biết, tương truyền…听说(tīng shuō)/据说(jù shuō)/传说(chuán shuō)
Cấu trúc 44: Không…không – không có…không – không…không được -……- 没有…… – 非…不可
Cấu trúc 45: Càng … càng… 越(yuè)…越(yuè)…
Cấu trúc 46: So với – 比(bǐ)
Cấu trúc 47: Không bằng… – 不比(bù bǐ )…
Cấu trúc 48: Có … có… – 有的(yǒu de)…有的(yǒu de)…
Cấu trúc 49: Mẫu câu – Vì/để… – 为了(wèi le)…
Cấu trúc 50: Một…cũng…- 一(yī) …也(yě)…
Nguồn: sưu tầm