Tiếng Trung Jupiter

Tiếng Trung Jupiter

Share

Jupiter Chinese nơi xây dựng nền tảng tiếng Trung vững chắc cho bạn, chấp cánh nh

10/09/2019

"TEEN CODE" TRONG TIẾNG TRUNG

Ngôn ngữ Trung Quốc, không sử dụng bảng chữ cái latinh, không vay mượn để sử dụng các từ viết tắt. Tuy nhiên, một số từ viết tắt dựa trên cách viết biến âm vẫn tồn tại. Ví dụ GG cho anh trai (哥哥, gege) hoặc MM cho em gái (妹妹, meimei).
Số tám (八) được coi là số may mắn vì nó được phát âm là "ba", nghe giống như từ thịnh vượng (發, fa). Tương tự, số bốn (四) có liên quan đến sự xui xẻo vì nó được phát âm là "si", nghe giống như từ chết (死, si). Với truyền thống này, không có gì ngạc nhiên khi trên thực tế có một số lượng lớn các "teen code" tồn tại. Hầu hết các từ được biểu thị bằng các số có âm tương tự hoặc ít nhất là phụ âm hàng đầu tương tự. Tiếng Trung Jupiter gửi đến học viên một số "teen code" được các bạn Trung Quốc sử dụng nhiều khi chat:

0358 你想我吧 You miss me
04551 你是我唯一 You are the one and only for me
04592 你是我最愛 You are my beloved
0564335 你無聊時想想我 You think of me when you are bored
12945 要愛就是我 I'm the one who wants love
1392010 一生就愛你一人 You are the person I'll love for a lifetime
20863 愛你到來生 Love you till the next life
25184 愛我一輩子 Love me for a lifetime
258 愛我吧 Love me
25873 愛我到今生 Love me till death
259695 愛我就了解我 To love me is to know me
35925 想我就愛我 To think of me is to love me
360 想念你 Miss you
51020 我依然愛你 I still love you
51131420我要一生 一世愛你 Love you for a lifetime
520 我愛你 I love you
5240 我愛是你 You are my love
57520 吾妻我愛你 My wife, I love you
770 親親你 Kiss you
770880 親親你抱抱你 Kiss you, hug you
775 親親我 Kiss me
775885 親親我抱抱我 Kiss me, hug me

04/09/2019

Tết Trung Thu (節中秋) hay còn gọi là Tết trông trăng (望月节) vào ngày rằm tháng 8 âm lịch hàng năm. Theo phong tục, vào ngày này trẻ con thường được bày cỗ hoa quả như bưởi, hồng, ăn bánh nướng, bánh dẻo, được tặng đồ chơi đèn ông sao, đèn kéo quân, mặt nạ, súng nước và được đi chơi rước đèn đêm trăng. Trong bài học ngày hôm nay, tiếng Trung Jupiter xin gửi đến các học viên từ vựng chủ đề Tết Trung Thu.

1. 中秋节 Zhōngqiū jié: Tết Trung thu
2. 望月节Wàngyuè jié: Tết trông trăng
3. 农历 Nónglì:Âm lịch
4. 月饼 Yuèbǐng: Bánh Trung thu
5. 迷你月饼 Mínǐ yuèbǐng:Bánh Trung thu mini
6. 肉馅/果仁/蛋黄月饼 Ròu xiàn/guǒ rén/dànhuáng yuèbǐng: Bánh trung thu nhân thịt/ hạt lạc /nhân trứng
7. 秋高气爽qiūgāoqìshuǎng: Trời Thu trong xanh mát mẻ
8. 明亮míngliàng: sáng tỏ, sáng ngời
9. 嫦娥奔月cháng'é bēn yuè: Hằng nga bay lên cung trăng
10. 榕树róngshù: Cây đa
11. 阿贵的传说ā guì de chuánshuō: Truyền thuyết chú cuội
12. 中秋夜zhōngqiū yè: Đêm trung thu
13. 观星灯guān xīng dēng: Ngắm đèn ngôi sao
14. 提鲤鱼灯出游玩耍tí lǐyú dēng chūyóu wánshuǎ: Rước đèn lồng cá chép chơi đùa
15. 中秋节玩具Zhōngqiū jié wánjù: Đồ chơi tết trung thu
16. 拜祭祖先bài jì zǔ xiān: Thờ cúng tổ tiên
17. 中秋集市zhōngqiū jí shì: chợ tết trung thu
18. 文艺表演wényì biǎoyǎn: Biểu diễn văn nghệ
19. 人们纷纷涌上街头rénmen fēnfēn yǒng shàng jiētóu: Người dân nô nức đổ ra đường
20. 舞龙wǔ long: Múa rồng
21. 舞狮子wǔ shīzi: Múa sư tử
22. 柚子 Yòuzi: Quả bưởi
23. 香蕉 xiāngjiāo: Chuối
24. 灯笼 Dēnglóng: Đèn lồng
25. 嫦娥Cháng'é: Hằng Nga
26. 玉兔Yùtù: Thỏ ngọc
27. 玩花灯Wán huādēng: Rước đèn
28. 火龙舞Huǒlóng wǔ: Múa lân
29. 拜月的习俗Bài yuè de xí sú: Tập tục cúng trăng
30. 赏月shǎng yuè: Ngắm trăng
31. 家庭团聚 / 圆 jiātíng tuánjù/ yuán: Gia đình đoàn tụ/viên
32. 传统节日chuántǒng jiérì: Tết truyền thống
33. 合家团聚 héjiā tuánjù: Cả nhà đoàn tụ
34. 花好月圆huāhǎoyuèyuán: Đoàn tụ sum vầy
35. 联欢晚会liánhuān wǎnhuì: Bữa tiệc liên hoan

03/09/2019

Từ vựng phim cổ trang Trung Quốc

Bạn có thích xem phim cổ trang Trung Quốc không? Nếu thích thì hãy cùng tiếng Trung Jupiter tìm hiểu về chủ đề từ vựng phim cổ trang hôm nay nhé! Đối với các bạn học tiếng Trung, đặc biệt là những bạn mới học thì việc xem phim cổ trang mà không có sub sẽ tương đối khó khăn vì trong phim cổ trang có sử dụng một lượng lớn các từ ngữ, văn phong cổ đến nay đã ít dùng. Dưới đây Tiếng Trung Jupiter sẽ cung cấp cho các bạn list từ vựng và các mẫu câu xuất hiện nhiều trong các phim cổ trang mà tiếng Trung Jupiter sưu tầm được.

👉 Địa điểm, nơi chốn:
- 皇宫 /huáng gōng/: hoàng cung
- 寝宫 /qǐn gōng/: tẩm cung
- 后宫 /hòu gōng/: hậu cung
- 冷宫 /lěng gōng/: lãnh cung
- 王府 /wáng fǔ/: vương phủ
- 大牢 /dà láo/: đại lao
- 御花园 /yù huā yuán/: ngự hoa viên
-御膳房 / yù shàn fáng/: ngự thiện phòng
- 禁宫 /jīn gōng/: cấm cung

👉 Chức vị:
- 皇上 /huáng shàng/: hoàng thượng
- 王爷 /wáng yé/: vương gia
- 皇后 /huáng hòu/: hoàng hậu
- 太后 /tài hòu/: thái hậu
- 皇子 /huáng zǐ /: hoàng tử
- 太子 /tài zǐ/: thái tử
- 太子妃 /tài zǐ fēi /: thái tử phi
- 娘娘 /niáng niang/: nương nương
- 公主 / gōng zhǔ/: công chúa
- 贝勒爷 /bèi lè yé/: bối lạc gia
- 殿下 /diàn xià/: điện hạ
- 将军 /jiāng jūn/: tướng quân
- 少爷 /shào yé/: thiếu gia
- 少夫人 /shào fū rén/: thiếu phu nhân
- 侍卫 /shì wèi /: thị vệ
- 刺客 /cì kè/: thích khách
- 太医 /tài yī/: thái y

👉 Dùng để gọi, xưng hô:
- 朕 /zhèn/: trẫm
- 本王 /běn wáng/: bổn vương
- 哀家 /āi jiā/: ai gia
- 奴才 /nú cái/: nô tài
- 奴婢 /nú bì/: nô tì
- 寡人 /guǎ rén/: quả nhân
- 微臣 /wēi chén/: vi thần
- 爱妃 /ài fēi/: ái phi
- 众爱卿 /zhòng ài qīng/: chúng ái khanh
- 美人 /měi rén/: mĩ nhân
- 小人 /xiǎo rén/: tiểu nhân
- 草民 /cǎo mín/: thảo dân
- 民女 /mín nǚ/: dân nữ
- 下官 /xià guān/: hạ quan
- 在下 /zài xià/: tại hạ
- 公子 /gōng zǐ/: công tử
- 小姐 /xiǎo jiě/: tiểu thư
- 大侠 /dà xiá/: đại hiệp
- 大人 /dà rén/: đại nhân
- 夫人 /fū rén/: phu nhân
- 贱人 /jiàn rén/: tiện nhân
- 属下 /shǔ xià/: thuộc hạ
- 妖怪 /yāo guài/: yêu quái
- 罪臣 /zuì chén/: tội thần
- 仙子 /xiān zǐ/: tiên tử
- 上仙 /shàng xiān/: thượng tiên
- 上神 /shàng shén/: thượng thần
- 恩人 /ēn rén/: ân nhân
- 师傅 /shīfu/: sư phụ
- 师兄 /shī xiōng/: sư huynh
- 师弟 /shī dì/: sư đệ
- 师妹 /shī mèi/: sư muội
- 师姐 /shī jiě/: sư tỉ
- 徒弟 /tú dì/: đồ đệ
- 掌门人 /zhǎng mén rén/: trưởng môn nhân
- 姑娘 /gū niang/: cô nương
- 剑客 /jiàn kè/: kiếm khách
- 娘子 /niáng zǐ/: nương tử
- 好汉 /hǎo hàn/: hảo hán

22/08/2019

🤔🀄️🤔🀄️🤔TÊN BẠN TRONG TIẾNG TRUNG LÀ GÌ?🤔🀄️🤔🀄️🤔

✍✍✍Tiếng trung Jupiter 🌗🌗🌗hôm nay sẽ giải đáp câu hỏi trên của bạn, bằng những tên tiếng trung phổ biến nhất cho người Việt 🇻🇳🇻🇳🇻🇳

🇻🇳🇨🇳🇻🇳🇨🇳🇻🇳🇨🇳🇻🇳🇨🇳🇻🇳🇻🇳🇨🇳🇻🇳

Anh, Ánh 英 yīng
An 安 ān
Bình 平 píng
Bảo 宝 bǎo
Biển 海 hǎi
Cường 强 qiáng
Cúc 菊 jú
Công 功 gōng
Chính 正 zhèng
Duyên 缘 yuán
Dung 容 róng /蓉 róng
Dũng 勇 yǒng
Duy 维wéi
Dương 阳 yáng
Danh 名 míng
Đạt 达 dá
Đức 德 dé
Đông 东 dōng
Giang 江 jiāng
Hải 海 hǎi
Hoa 华 huá
Hòa 和 hé
Hiền 贤 xián
Hưng 兴 xìng
Hiếu 孝 xiào
Huyền 玄 xuán
Hùng 雄 xióng
Hằng 恒 héng
Hà 荷 hé /霞 xiá
Hạnh 幸 xìng
Hương 香 xiāng
Hậu 厚/后 hòu
Hoàng 黄/皇/凰 huáng
Khánh 庆 qìng
Kiên 坚 jiān
Kim 金 jīn
Linh 灵/玲/龄 líng
Liên 莲 lián
Liễu 柳 liǔ /蓼 liǎo
Long 龙 lóng
Lâm 林 lín
Lan 兰 lán
Mai 梅 méi
Mạnh 孟 mèng
Minh 明 míng
Mây 云 yún
Mỹ, My 美 měi
Nam 南 nán
Nhung 绒 róng
Nhâm 壬 rén
Nhật 日 rì
Nga 娥 é
Nguyệt 月 yuè
Nguyên 原/元 yuán
Phương 芳 fāng
Phong 风 fēng
Phượng 凤 fèng
Phú 富 fù
Phúc 福 fù
Phi 菲 fēi
Quân 君 jūn (nếu là nữ)/军 jūn (nếu là nam)
Quyết 决 jué
Quyên 娟 juān
Quyền 权 quán
Quỳnh 琼 qióng
Quý 贵 guì
Quang 光 guāng
Sơn 山 shān
Tuấn 俊 jùn
Tâm 心 xīn
Tài 才 cái
Tính 性 xìng
Tỉnh 省 xǐng /醒 xǐng
Tình 情 qíng
Tiến 进 jìn
Thái 泰 tài
Thủy 水 shuǐ
Thùy 垂 chuí
Thuý 翠 cuì
Thu 秋 qiū
Thương 商 shāng
Thảo 草 cǎo
Thi 诗/氏 shī
Thế 世 shì
Trường 长 cháng
Vân 云 yún
Văn 文 wén
Vinh 荣 róng
Vượng 旺 wàng
Vui 乐 lè / 欢 huān
Việt 越 yuè
Yến 燕 yàn
Uyên 鸳/渊 yuān

10/08/2019

HỌC CHỮ HÁN QUA NHỮNG CÂU ĐỐ

– Đấm một đấm, hai tay ôm quàng
Thuyền chèo trên núi, thiếp hỏi chàng chữ chi ?

– Lại đây anh nói nhỏ em nì
Ấy là chữ mật một khi rõ ràng.

Đấm một đấm hai tay ôm quàng là dáng dấp của bộ miên thuyền chèo là dáng dấp của chữ tất 必, thuyền chèo trên núi, trên chữ sơn 山 có chữ tất 必. Ghép lại chúng ta được chữ mật 密 (bí mật, rậm rạp) (Chiết tự dựa vào hình thể).
Hay như:

Hai người đứng giữa cội cây,
Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao.

Đó là hình chữ lai 來. Chữ lai 來 có hình hai chữ nhân 人 ở hai bên, chữ mộc 木 ở giữa. Thực ra hai chữ nhân 人 này vốn là tượng hình hai cái g*i. Lai 來 là tên một loại lúa có g*i, sau được dùng với nghĩa là đến. (Chiết tự về mặt hình thể).

Ba xe kéo lê lên đàng, âm vang như sấm.
Tây quốc hữu nhân danh viết Phật,
Đông môn vô thảo bất thành “lan”.

Câu trên có thể dịch là: “Nước phương Tây có người tên là Phật”. Phật Thích Ca là người Tây Trúc (ấn Độ) so với nước ta thì ở phương Tây, chữ Phật được viết với chữ nhân 亻đứng cạnh chữ tây 西 trên chữ quốc 國. Chữ này không thấy có trong các từ điển, tự điển của Trung Quốc (như Khang Hy tự điển, Từ nguyên, Từ hải…) nhưng có mặt trong một số câu đối tại các chùa Việt Nam.

Câu dưới có nghĩa: “Cửa phía Đông không có cỏ không thành lan”. Chữ lan 蘭 (hoa lan) được viết:thảo đầu 艸 (cỏ), ở dưới là chữ lan 闌 (lan can) gồm chữ môn 門 (cánh cửa), bên trong có chữ đông 東 (phương Đông). Trong cách viết chính quy phải thay đông 東 bằng giản 柬 (Chiết tự về mặt ý nghĩa).

Chiết tự về mặt âm đọc trong chữ Hán tiêu biểu nhất là lối phiên thiết phục vụ cho việc chú âm trong các sách học, các tự điển. Nó cũng xuất hiện rải rác trong các câu đố chữ Hán. Ví dụ như:

Con gái mà đứng éo le,
Chồng con chưa có kè kè mang thai.

Đây là câu đố chiết tự chữ thủy 始.Chữ thủy 始 vốn là một chữ hình thanh, có chữ thai 台 chỉ âm, chữ nữ 女 (con gái) nói nghĩa.

Những trường hợp này xuất hiện rất ít và thường thì không chỉ thuần nhất chiết tự về âm đọc mà còn kèm theo cả phần hình thể hoặc ý nghĩa.

Qua những ví dụ trên, có thể thấy các câu đố chiết tự này có ý nghĩa không nhỏ đối với việc học nhớ chữ Hán. Dựa vào việc phân tích và mô tả cụ thể, sinh động hình thể chữ Hán, các câu đố chữ Hán đã giúp cho người giải đố có khả năng tái hiện lại những chữ đã học không mấy khó khăn. Đồng thời, nó cũng giống như một bài kiểm tra định kỳ cho người mới học mà việc thuộc lòng đề bài và lời giaỉ là rất dễ dàng (do tính ấn tượng của nó). Chẳng hạn những câu như:

Anh kia tay ngón xuyên tâm.
(Chữ tất 必)

Mặt trời đã xế về chùa.
(Chữ thời 時)

Việc vận dụng các liên tưởng hình ảnh vào hình thể, âm đọc hay ý nghĩa của chữ đã làm cho chiết tự nói chung và chiết tự trong câu đố chữ Hán nói riêng có tính sáng tạo cao. Nhờ đó mà các bộ phận cấu thành chữ Hán trở nên sống động, có hồn.

03/08/2019

🀄️🀄️🀄️Tiếng Trung từ lâu đã trở thành một ngôn ngữ phổ biến trên thế giới. Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các học viên muốn học tiếng Trung. Tiếng Trung Jupiter gửi đến quý học viên chương trình đào tạo:
👉 Tiếng Trung sơ cấp
👉 Tiếng Trung trung cấp
--------------------------
Học viên sẽ được gì sau khoá học:
👉 Thành thạo trong việc đọc và phát âm chữ Pinyin
👉 Viết và nhận biết đầy đủ 214 bộ thủ
👉 Tăng khả năng nghe, nói, đọc, viết
👉 Tăng khả năng phản xạ với môi trường học tập tương tác nhiều.
👉 Những bài học sát thực tế với nhiều chủ đề phong phú, giúp học viên ứng dụng một cách nhanh chóng sau khoá học.
--------------------------
🏡 Địa chỉ: Tầng 3, khu tập thể 71-2, Thịnh Hào 1, Đống Đa, Hà Nội.
📞Điện thoại: 036.889.5158

03/08/2019

TRỜI ĐANG MƯA HỌC TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ THỜI TIẾT NHÉ CÁC BẠN :)

1. 云彩 yúncǎi mây,áng mây
2. 雨 yǔ mưa
3. 雨滴 yǔ dī giọt mưa
4. 伞 sǎn cái ô,cái dù
5. 雨衣 yǔyī áo mưa
6. 闪电 shǎndiàn chớp
7. 雷 léi sấm
8. 彩虹 cǎihóng cầu vồng
9. 风 fēng gió
10. 龙卷风 lóngjuǎnfēng gió xoáy,gió lốc,vòi rồng
11. 温度计 wēndùjì nhiệt kế,nhiệt biểu (dụng cụ đo nhiệt độ)
12. 雪 xuě tuyết
13. 雪花 xuěhuā hoa tuyết
14. 冰 bīng băng
15. 冰柱 bīng zhù cột băng,trụ băng
16. 雪人 xuěrén người tuyết
17. 洪水 hóngshuǐ lũ,nước lũ,hồng thủy
18. 热 rè nóng
19. 冷 lěng lạnh
20. 湿气 shī qì độ ẩm,sự ẩm ướt
21. 薄雾 bówù sương mù
22. 雾 wù sương,sương mù
23. 雾气 wù qì
24. 毛毛雨 máomáoyǔ mưa phùn
25. 阵雨 zhènyǔ cơn mưa,trận mưa,mưa rào
26. 飓风 jùfēng bão
27. 暴风 bàofēng
28. 雨夹雪 yǔ jiā xuě mưa tuyết
29. 冰雹 bīngbáo mưa đá
30. 微风 wēifēng gió nhẹ
31. 狂风 kuángfēng gió lớn
32. 阵风 zhènfēng cuồng phong
33. 露水 lùshuǐ hạt sương,giọt sương
34. 霜 shuāng sương,sương giá

03/08/2019

NHỮNG LỜI TỎ TÌNH BẰNG TIẾNG TRUNG

Tình yêu là đề tài muôn thuở tốn không ít giấy mực mà người ta vẫn chưa thể nào mô tả hết mọi thứ về nó. Khi yêu ai đó, nếu chỉ nói hoài câu “我爱你” / wǒ ài nǐ như chúng ta đã biết thì sẽ khiến nó trở nên đơn điệu, một màu quá! Vậy sao ta không thử những lời tỏ tình bằng tiếng Trung ngọt ngào nhất, vừa lãng mạn… khiến cho người ấy không thể từ chối được cho mà xem :))

1. 我真心爱你! Wǒ zhēnxīn ài nǐ
Anh thật lòng yêu em!
2. 我爱你就像爱生命! Wǒ ài nǐ jiù xiàng ài shēngmìng
Anh yêu em như yêu mạng sống của mình
3. 你使我发疯。 nǐ shǐ wǒ fāfēng.
Em khiến anh phát điên rồi.
4. 我爱你爱得要命/要死/不行/不得了! Wǒ ài nǐ ài dé yàomìng/yàosǐ/bùxíng/ bùdéliǎo
Anh yêu em chết đi được!
5. 哪怕是世界未日,我都会爱你. nǎpà shì shìjiè wèi rì, wǒ doūhuì ài nǐ
Cho dù là tận thế thì tôi đều sẽ yêu em
6. 我对你真是一见钟情。 Wǒ duì nǐ zhēn shi yījiànzhōngqíng. Anh yêu em ngay từ cái nhìn đầu tiên.
7. 我对你的爱是永恒的 Wǒ duì nǐ de ài shì yǒnghéng de.
Tình yêu anh dành cho em là vĩnh hằng!
8. 只要你一直在我身旁,其他东西不重要! Zhǐyào nǐ yīzhí zài wǒ shēn páng, qítā dōngxi bú zhòngyào
Chỉ cần em luôn ở bên tôi, những thứ khác không quan trọng!
9. 我是一见钟情。 wǒ shì yījiànzhōngqíng
Anh đã gặp phải tình yêu sét đánh.
10. 没有你我无法活下去。 méiyǒu nǐ wǒ wúfǎ huó xiàqù. Không có em anh biết sống sao.
11. 做我一生唯一的情人吧 Zuò wǒ yīshēng wéiyī de qíngrén ba.
Làm người yêu duy nhất của đời tôi nhé.
12. 我时时刻刻都想着你。 wǒ shí shíkè kè dōu xiǎngzhe nǐ Anh từng giây từng phút nhớ đến em.
13. 即使太阳从西边来,我对你的爱也不会改变! Jíshǐ tàiyáng cóng xībian lái, wǒ duì nǐ de ài yě bù huì gǎibiàn
Dù mặt trời có mọc ở đằng Tây thì tình yêu tôi dành cho em cũng không thay đổi!
14. 除了你,我啥都不要! Chúle nǐ, wǒ shá dōu búyào
Ngoài em ra, tôi chẳng cần gì hết!
15. 你是这个世界上独一无二的人。 nǐ shì zhège shìjiè shang dúyīwú’èr de rén.
Em là người đặc biệt duy nhất trên thế giới này.
16. 深深感谢你的父母带你来这个世界, 让我遇见你。 Shēn shēn gǎnxiè nǐ de fùmǔ dài nǐ lái zhège shìjiè, ràng wǒ yùjiàn nǐ.
Vô cùng cám ơn bố mẹ em đã đưa em đến với thế giới này, để tôi gặp được em.
17. 你这么好,我好怕别人会看上你. Nǐ zhème hǎo, wǒ hǎo pà biérén huì kàn shàng nǐ
Em tốt như vậy, tôi rất sợ người khác sẽ thích em.
18. 你愿意和我一起慢慢变老吗? Nǐ yuànyì hé wǒ yīqǐ màn màn biàn lǎo ma?
Em có đồng ý cùng tôi sống tới già không?
19. 你不许对别人动心哦,我会吃醋的. Nǐ bùxǔ duì biérén dòngxīn o, wǒ huì chīcù de
Em không được động lòng với ai đâu đấy, tôi sẽ ghen đó.
20. 我把心交给你保管,把你的心还给我,好吗? Wǒ bǎ xīn jiāo gěi nǐ bǎoguǎn, bǎ nǐ de xīn huán gěi wǒ, hǎo ma
Tôi đưa trái tim mình cho em bảo quản, đem trái tim em trả lại cho tôi có được không?
21. 你在引诱我吗? Nǐ zài yǐnyòu wǒ ma?
Em đang quyến rũ anh à?
22. 我从来没有过这种感觉。 Wǒ cónglái méiyǒuguò zhè zhǒng gǎnjué.
Từ trước tới nay anh chưa từng có cảm giác này
23. 你是我见到过的最美的女人。 nǐ shì wǒ jiàn dàoguo de zuìměi de nǚrén.
Em là cô gái đẹp nhất anh từng gặp.
Hi vọng với những câu tỏ tình bằng tiếng Trung trên, bạn sẽ tự tin hơn để tỏ tình với người mình yêu thương. Cố lên bạn nhé!

Nguồn: Sưu tầm.

03/08/2019

CÁCH SỬ DỤNG CỦA 的 TRONG TIẾNG TRUNG

Trong tiếng Trung có 3 chữ “de” là 的, 地, 得 nhưng cách dùng của nó khác nhau nhé. Trước tiên bài hoc tieng Trung ngày hôm nay sẽ hướng dẫn bạn sử dụng chữ 的. Hy vọng sau bài kiến thức ngày hôm nay các bạn sẽ nắm được cách dùng một cách chuẩn xác nhất.

1. Định ngữ và trợ từ kết cấu “的”

Định ngữ +的+Trung tâm ngữ

Định ngữ: thành phần đứng trước bổ nghĩa cho danh từ. Định ngữ có thể là danh từ, đại từ, tính từ, cụm chủ vị
Trung tâm ngữ : thành phần chính được nói đến (ở đây là danh từ)

a. Danh từ hoặc đại từ làm định ngữ biểu thị quan hệ sở hữu, hạn định phải thêm “的”.
我的书 : wǒ de shū (Sách của tôi: biểu thị sở hữu, 我 là đại từ làm định ngữ)
王老师的杂志 : Wáng lǎo shī de zá zhì (Tạp chí của thầy giáo Vương: biểu thị sở hữu, 王老师 là danh từ làm định ngữ)
Một số trường hợp không cần dùng khi biểu thị cho mối quan hệ gần gũi thân thuộc ( cũng có nét tương đồng Tiếng Việt : có thể nói bố tôi, bố của tôi).我爸爸、我的爸爸
b.Cụm tính từ làm định ngữ dùng để miêu tả phải có “的”,tính từ đơn âm tiết làm định ngữ không cần“的”, tính từ song âm tiết có thể có hoặc không có “的”:漂亮姑娘、漂亮的姑娘。piào liang gū niang , piào liang de gū niang
他是好人 : tā shì hǎo rén ( 好:tính từ đơn âm tiết)
他是很好的人 : tā shì hěn hǎo de rén (很好: cụm tính từ)

c.Cụm C-V có thể làm định ngữ. Phần này các em cần chú ý vì các em bị ảnh hưởng tiếng Việt nên diễn đạt câu không đúng.
妈妈做的菜很好吃 māma zuò de cài hěn hǎo chī
Món ăn mà mẹ nấu rất ngon.
我很喜欢他送我的包 wǒ hěn xǐ huān tā sòng wǒ de bāo
Tôi rất thích cái túi anh ấy tặng.

d. Có trường hợp giữa định ngữ và trung tâm ngữ không cần khi biểu thị phân loại
中文书、英文书、中国地图、越南地图。zhōng wén shū , yīng wén shū , zhōng guó dì tú , yuè nán dì tú

2. Từ tổ chữ“的”
Từ (danh từ, đại từ,tính từ, động từ) hoặc cụm từ thêm “的”đằng sau trở thành danh từ hóa. Nói 1 cách nôm na Tiếng Việt các em hay dịch là “cái +….”
新:tính từ thêm “的”trở thành danh từ: 新的: cái mới
Cái của tôi:我的
Cái của ai:谁的
Cái anh ấy mua :他买的
新的是我的。xīn de shì wǒ de
Giữa người nói và người nghe đã ngầm hiểu “cái ” được nhắc đến ở đây là cái gì.

3. Kết cấu “是……的” shì … de
Dùng với hành động đã xảy ra.
Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, mục đích, đối tượng….
Trong câu khẳng định có thể lược bỏ. Trong câu phủ định phải dùng không được lược bỏ.
我(是)坐飞机来这里的。wǒ ( shì ) zuò fēi jī lái zhè lǐ de .
Tôi đi máy bay đến đây. (nhấn mạnh phương thức)

我不是来旅行的,我是来留学的。wǒ bú shì lái lǔ xíng de , wǒ shì lái liú xué de .

Không phải tôi đến đây du lich, tôi đến du học. (nhấn mạnh muc đích)

25/07/2019

MỘT SỐ CÁC LƯỢNG TỪ TRONG TIẾNG TRUNG

1. 把 bă – ghế, dao, ô, bàn chải và các đồ vật có tay cầm

2. 包 bāo – bao thuốc lá, bao đựng các đồ vật

3. 杯 bēi – trà, cà phê, cốc

4. 本 bĕn – sách, tạp chí

5. 部 bù – phim

6. 串 chuàn – các vật thành từng chùm hoặc từng cụm/đàn/bầy như nho, chuối

7. 床 chuáng – chăn

8. 顶 dĭng – mũ

9. 堵 dǔ – tường

10. 对 duì – các vật thường đi thành từng đôi nhưng kô nhất thiết phải từng đôi

11. 份 fèn – báo, phần, các bản copy

12. 封 fēng – thư (văn bản viết)

13. 副 fù – kính râm

14. 个 gè – lượng từ chung, người

15. 根 gēn – chuối, các đồ vật dài, mảnh khác

16. 罐 guàn – lon/hộp (ví dụ soda hoặc thức ăn), bình, hộp thiếc

17. 户 hù – nhà, hộ gia đình

18. 家 jiā – công ty, tòa nhà, hộ gia đình

19. 架 jià – cầu, máy bay

20. 间 jiān – phòng

21. 件 jiàn – quần áo, hành lý

22. 届 jiè – sự kiện, dùng cho các sự kiện như Olympic, World Cup và các sự kiện diễn ra thường xuyên

23. 斤 jīn – pound (tương đương với 0.5 kg)

24. 句 jù – cụm từ, lời nhận xét

25. 卷 juăn – cuộn, vòng, giấy toalet, phim máy ảnh

26. 棵 kē – cây

27. 课 kè – bài khoá, bài học

28. 口 kŏu – thành viên gia đình, hộ gia đình

29. 块 kuài – xà phòng, mảnh đất, huy chương Olympic, các vật khác đi thành từng miếng/khúc/khoanh to, cục/tảng, lượng từ tiền tệ

30. 辆 liàng – xe hơi, xe đạp, phương tiện có bánh xe

31. 轮 lún – vòng (các cuộc thảo luận, thể thao)

32. 匹 pĭ – -ngựa, súc vải

33. 瓶 píng – chai/lọ

34. 起 qĭ – các vụ án (các vụ án hình sự); mẻ/đợt; nhóm/đoàn (ví dụ khách thăm quan)

35. 群 qún – đám đông, nhóm (người), đàn (chim, cừu); tổ (ong), bầy/đàn (động vật)

36. 首 shŏu – bài thơ

37. 双 shuāng – đũa, các vật nhất thiết phải đi thành từng đôi

38. 艘 sōu – tàu, thuyền

39. 台 tái – máy tính, tivi, radio, các máy móc khác

40. 套 tào – bộ (đồ gỗ, tem)

41. 条 tiáo – đường phố, sông, cá, rắn, các vật thể dài, uốn khúc khác

42. 头 tóu – súc vật nuôi trong nhà, đầu súc vật, con la, các động vật to lớn hơn khác

43. 位 wèi – người (cách dùng lịch sự)

44. 张 zhāng – bản đồ, giường, bàn, các vật thể phẳng, hình chữ nhật khác

45. 只 zhī – động vật, 1 trong 1 đôi của bộ phận cơ thể người (tay, chân, tai), hoa tai, nhẫn

46. 枝 zhī – bút chì, thuốc lá, bút, các vật thể dài, mỏng khác

47. 支 zhī – bút chì, thuốc lá, bút, các vật thể dài, mỏng khác

48. 坐 zuò – núi, cầu, tòa nhà

22/07/2019

Con trai như vậy còn tồn tại nữa không nhỉ :( :( :(?

我告诉你:第一是我爱你,第二还是我爱你,第三仍是我爱你,我爱你。

Wǒ gào sù nǐ: Dì yī shì wǒ ài nǐ, dì èr hái shì wǒ ài nǐ, dì sān réng shì wǒ ài nǐ, wǒ ài nǐ.

Nói cho em biết: thứ nhất là anh yêu em, thứ 2 vẫn là anh yêu em, thứ 3 vẫn cứ là anh yêu em, anh yêu em.

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Tập Thể 71-2 Thịnh Hào 1, Đống Đa
Hanoi
10000

Opening Hours

Monday 17:30 - 21:00
Tuesday 17:30 - 21:00
Wednesday 17:30 - 21:00
Thursday 17:30 - 21:00
Friday 17:30 - 21:00
Saturday 14:30 - 19:00
Sunday 14:30 - 19:00