19/10/2021
Bùng nổ Du học Hàn Quốc 5k và 3 tại chỗ
Chưa bao giờ Visa Du học đột phát ntn ạ
Lh tư vấn Cô Trang 0398539892
Hotline: 0868807805
ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ TIẾNG HÀN _ TIẾNG ANH
TƯ VẤN DU HỌC HÀN _ NHẬT _ MỸ_ ĐỨC
19/10/2021
Bùng nổ Du học Hàn Quốc 5k và 3 tại chỗ
Chưa bao giờ Visa Du học đột phát ntn ạ
Lh tư vấn Cô Trang 0398539892
Hotline: 0868807805
15/08/2020
Từ vựng tiếng Hàn về phỏng vấn xin việc
1. 면접진행자 Người phỏng vấn
2. 면접자 người phỏng vấn
3. 겁토 kiểm tra
4. 검사 xác nhận
5. 승인phê duyệt
6. 이름 tên
7. 전화번호 số điện thoại
8. 응시분야 lĩnh vực ứng tuyển
9. 면접일 ngày phỏng vấn
10. 생년월일 ngày tháng năm sinh
11. 경역년수 năm kinh nghiệm
12. 지원동기 động cơ xin việc
13. 개인신상 quan hệ gia đình
14. 기록관계 quan hệ gia đình
15. 거주시 nơi ở
16. 취미 sở thích
17. 특기 đặc biệt
18. 학교생활 등 quá trình học tập
19. 개인 능력 năng lực cá nhân
20. 경역 kinh nghiệm
21. 희망급여 mức lương mong muốn
22. 합계 tổng lương
23. 인사부서 bộ phận nhân sự
24. 기본급 lương cơ bản
25. 수당은 회사규정에 따라 정해집니다 tiền lương CB phụ cấp được dựa vào quy định của công ty
26. 수습시간 thời gian thử việc
27. 85% 급여 85% tổng lương
28. 01개월…02개월… 1 tháng,,,2 tháng
29. 일반관리자 및 증학교 졸업 수습시간 1 개월 ( 일반, 엔지니어 급)tốt nghiệp nghề- trung cấp 1 tháng
30. 중급이상( 고급) 관리자 수습시간 2개월( 매니자, 엔진니어 급) tốt nghiệp cao đẳng trở lên 2 tháng
31. 기타 khác
32. 면접의견 ý kiến người phỏng vấn
33. 종합 tồng hợp
34. 검토의견 ý kiến người kiểm tra
35. 즉시채용 ngay lập tức thông qua
36. 채용적합thích hợp thông qua
37. 채용가능 có thể tuyển dụng
38. 채용보류 bảo lưu tuyển dụng
39. 채용부적합 không thích hợp tuyển dụng
40. 급여담당 chịu trách nhiệm lương
41. 보험담당 chịu trách nhiệm bảo hiểm
42. 한국관리자 người quản lí hàn quốc
43. 약점 điểm yếu
44. 개선 cải thiện
45. 자기 소개 ự giới thiệu bản thân:
46. : 전공 chuyên ngành
47. 직장 Nơi làm việc:
48. 한국어 능력 Năng lực tiếng Hàn:
49. 합격이 되다 rúng tuyển:
50. 노동계약 Hợp đồng lao động
DU HỌC VÀ ĐÀO TẠO TIẾNG HÀN HÀN NGỮ ARIRANG
Địa chỉ: Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội
Telegram/ Zalo/Kakaotalk/ Phone: +84 398 539 892
Email: [email protected]
Hotline: 0868 807 805
==>>> LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CÁC KHÓA HỌC PHÙ HỢP VÀ MIỄN PHÍ TƯ VẤN HỒ SƠ DU HỌC HÀN QUỐC VÀ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI.
13/08/2020
1 학기: điểm học kỳ
2 과목: môn học
3 학점: điểm học (nói chung)
4 휴강: nghỉ dạy, ngừng dạy
5 종강: kết thúc khóa, môn
6 중간고사: cuộc thi giữa kỳ
7 기말고사: cuộc thi cuối kỳ
8 조교: trợ giảng
9 수강하다: Thụ giảng, dung nạp kiến thức
10 수강 신청하다: việc đăng ký học
11 강의를 듣다 nghe giảng
12 청강하다: việc nghe giảng
13 보고서를 제출하다: nộp báo cáo
14 등록금: tiền để đăng ký học
15 신학기: Học kỳ mới
16 새내기=신입생: Những học sinh mới
17 재학생: Học sinh đang học
18 졸업생: học sinh đã tốt nghiệp
19 입학하다 nhập học
20 졸업하다 tôt nghiệp
21 등록하다 đăng ký
22 장학금을 받다 đc học bổng
23 입학식 lễ nhập học
24 오리엔테이션 giới thiệu định hướng
25 졸업식 lễ tốt nghiệp
26 체육대회 đại hội thể dục
27 발표회 buổi phát biểu
28 축제 lễ hội
29 사은회 lễ tạ ơn
30 신입생 환영회 chào đón những học sinh mới
31 졸업생환송회: Chương trình lễ tiễn học sinh
tốt nghiệp
32 개교기념일 Kỉ niệm thành lập trường
33 교류 giao lưu
34 교환학생 học sinh trao đổi
35 대기업 doanh nghiệp lớn
36 모집하다 thu thập, tuyển chọn
37 문학 작품 tác phẩm văn học
38 반입 trả lại
39 봉사 활동 hoạt động tình nguyện
40 성적 우수자 thành tích ưu tú
41 시인 nhà thơ
42 시험 기간 thời gian thi
43 신청 마감 kết hạn nộp đơn
44 자류실 phòng tài liêu
45 자원봉사 phục vụ tình nguyện
46 제시하다: Đưa ra, đề xuất ra
47 지급하다 trợ cấp
48 참석 tham gia
49 초대 mời
50 최선을 다하다 cố gắng hết sức
51 토론 thảo luận
52 휴관 nghỉ hoạt động
53 현명하다 thông minh
54: 휴식을 취하다 nghỉ ngơi
55 건강하다 khỏe mạnh
56 몸이 약하다 cơ thể yếu
57 안색이 좋다 sắc mặt tốt
58 안색이 나쁘다 sắc mặt không tốt
59 건강을 지키다: Giữ gìn sức khỏe
60 건강을 유지하다: duy trì sức khỏe
61 몸이 안 좋다: cơ thể không tốt
62 건강을 잃다: bị mất sức khỏe
63 건강에 좋다: Tốt cho sức khỏe
64 건강에 나쁘다: Việc không tốt cho sức khỏe
65 피곤하다 mệt mỏi
66 힘들다 vất vả, khó khăn
67 지치다 kiệt sức
68 과로하다 lao động quá sức
69 스트레스를 받다 bị căng thẳng
70 신나다 thích thú phấn chấn
71 실천하다 thực hiện thực hành
72 젊다 trẻ
73 증상: Triệu chứng
74 에어로빅: Thể dục nhịp điệu
75 연령대 lứa tuổi
76 피로를 풀다 giải tỏa mệt mỏi
77 상의/하의 áo/ quần
78 신사복 âu phục nam
79 숙녀복 trang phục nữ
80 아동복 q.áo trẻ em
81 겉옷 áo ngoài
82 속옷 áo trong
83 정장 đồ vest
84 캐주얼 trang phục thường ngày
85 교복 đồng phục của học sinh
86 운동복 trang phục thể thao
87 등산복 trang phục leo núi
88 잘 맞다 vừa vặn
89 헐렁하다 rộng
90 끼다 chật
91 치수가 크다/작다 size số to, nhỏ
92 허리가 크다/작다 vòng eo to/ nhỏ
93 소매가 길다/짧다 ống tay dài/ ngắn
94 상표 브랜드: Nhãn hiệu sản phẩm
95 질이 좋다/ 나쁘다 chất lượng tốt/ xấu
96 색상이 진하다/연하다 màu đậm/ nhạt
97 무난하다 nhẹ nhàng/ thanh lịch
98 어울리다 phù hợp, hợp
99 유행하다 thịnh hành
100 유행에 뒤떨어지다 lỗi mốt
23/07/2020
Danh sách các cụm từ nối trong tiếng Hàn
1. 그리고 (và , với)
– Kết nối hai câu hoặc hai vế ngang hàng nhau hoặc chỉ thứ tự .
VD:- 눈이커 요 .그리고 예뻐요 . Mắt to và đẹp
– 형은 대학생입니다 .그리고 동생은 고등학생 입니다 .
Anh trai là sinh viên đại học và em là học sinh cấp ba.
– 오늘 날씨 는 흐님니다 .그리고 바람 도 붑니다 .
Thời tiết hôm nay có nhiều mây và có gió thổi.
– Nếu là kết nối bình đẳng thì có thể dùng 고 để thay thế.
2. 그러나 /그렇지만 (Tuy nhiên,tuy là …hoặc nhưng ,nhưng mà)
-Dùng khi hai câu đối ngược nhau .
VD: – 웃이 비싸요 .그러나(그러지만)멋있어요 .
Áo tuy đắt nhưng mà đẹp .
– 여름입니다 .그러나 덥지 않습니다 .
Tuy là mùa hè nhưng trời không nóng.
– 겨울 이지만 춥지 않습니다 .
Mùa đông nhưng không lạnh.
– 일요일입니다 .그러나 인찍일 어났습니다 .
Là chủ nhật nhưng tôi dậy sớm
– 그사함은 부자 지만 아주겁소 합니다 .
Tuy giàu nhưng anh ta là người khiêm tốn.
– 많이 잤습니다 .그러나 피곤 합니다 .
Ngủ nhiều nhưng mà vẫn mệt.
– 편지 를 보냈습니다.그러나 답장이 없습니다 .
Tuy đã gửi thư nhưng không có hồi âm .
3. 그러면 (Nếu vậy thì, nếu thế thì) Rút gọn là 그럼
-Dùng kết nối câu trước là tiền đề của câu sau .
VD :- 비가 옵니까 그럼 우산 을 쓰세요 .
Trời mưa nếu vậy thì phải dùng ô .
– 등산 을 하세요 그럼 건강에 좋아요 .
Hãy leo núi như vậy sẽ tốt cho sức khỏe .
– 피곤하면 쉬십시오 .
Nếu mệt thì hãy nghỉ ngơi.
– 목욕 을 하면 기분이 좋아요 .
Nếu tắm sẽ thấy thoải mái .
-Trong văn nói +그럼 nghĩa là tất nhiên
+그러면 그렇지 ,그럼 그렇지 nghĩa là phải vậy chứ,có vậy chứ .
VD: – 동생이 합격했어요 ?-Em bạn thi đậu chứ?
– 그럼요 .Đương nhiên rồi
– 그러면 그렇지 .Có thế chứ
– 시간이 늦었습니다 .Muộn mất rồi
– 그럼 댁시를 탑시다 .Vậy thì bắt taxi đi
– 너무 덥습니다 .Trời nóng quá
– 그러면 샤워 를 하세요 .Vậy thì đi tắm đi
– 가족이 그립습니다 .Tôi nhớ nhà
– 그럼 전화를 하세요 .Vậy thì gọi điện về đi.
4. 그래서 (Vì vậy ,vì thế nên)
-Câu trước là lý do và nguyên nhân của câu sau .
VD: 굉장이 피곤합니다 .그래서 쉽니다 .
Rất mệt chính vì vậy nên nghỉ
늦었습니다 .그래서 택시를 탔습니다 .
Muộn nên đi taxi
내일이 시험입니다 .그래서 그런지 도서관 에 학생이 많아요 .
Ngày mai thi không biết có phải vậy hay không mà ở Thư viện học sinh
thật nhiều.
5. 그런데 (Tuy nhưng mà , thế mà lại )
-Dùng trong câu đối lập câu trước hoặc chuyển chủ đề nói chuyện .
VD:- 방이더워요. 그런데 에어컨이 고장 났어요 .
Phòng thì nóng mà máy lạnh lại hỏng.
– 웃을샀어요 그런데 사이즈 작아요
Mua aó nhưng cỡ lại nhỏ.
6. 그러니까 (Chính vì vậy,vì thế nên)
-Câu sau là kết quả tất nhiên của câu trước .
VD: – 친구생일 입니다 그러니까 선물 샀어요.
Sinh nhật bạn vì thế nên mua quà.
– 내가 사과했어요 그러니까 친구도 사과했어요.
Tôi xin lỗi vì vậy bạn cũng nên xin lỗi.
– 어렵습니다 그러니까 복습을 하세요.
Khó quá vì vậy nên bạn nên ôn tập.
– 너무 어립니다 그러니까 혼자 갈수없어요.
Bạn ấy còn nhỏ quá nên không đi một mình được.
7. 그래도 (Tuy thế nhưng, tuy..nhưng)
-Sử dụng khi có ý thừa nhận câu trước nhưng câu sau có ý trái ngược.
Ví dụ:
– 음식값이싸요 그래도 맛이 좋아요. Món ăn tuy rẻ nhưng ngon.
– 봄입니다 .그래도 아직 추워요. Tuy là mùa Xuân nhưng trời vẫn hơi lạnh.
– 외국 인이어도 한국말을 잘합니다. Tuy là người nước ngoài nhưng giỏi tiếng Hàn.
– 일이 어려워도 재미있습니다. Công việc khó nhưng vui.
– 슬픈 일이 많아도 항상 웃습니다 – Tuy có nhiều chuyện buồn nhưng vẫn cười.
^^Học đi Chờ Chi !!!!
HÀN NGỮ ARIRANG - Trao gửi niềm tin, uy tín, tận tình
Địa chỉ: Trần Vỹ, Câu Giấy, Hà Nội
Liên hệ:
Kakaotalk/ Zalo/ Telegram: + 84 398 539 892 ( Mrs Trang)
Kakaotalk/ Zalo/ Telegram: + 84 367 655 547 ( Miss Jolie)
Hotlien: 0868 807 805
Email: [email protected]
21/07/2020
1. Những câu nói bằng tiếng Hàn để nói vào buổi sáng
Chào buổi sáng! – 굿모닝! (Good Morning)
Hôm nay là một ngày tốt lành! – 좋은 아침 이에요!
Tối qua cậu ngủ có ngon không? – 어제 잘 잤 어요?
Hy vọng cậu đã có một giấc mơ đẹp! – 좋은 꿈 꾸 셨길 바라 요!
Hôm nay cậu cảm thấy thế nào? – 오늘 컨디션 어때요?
Hôm nay cũng cố lên nhé! – 오늘도 화이팅!
Cố lên nhé! – 힘내세요! (
Chúc cậu một ngày mới tốt lành! – 좋은 하루 되세요!
2.Câu tiếng Hàn dùng để kết thúc 1 ngày dài
Hôm nay cậu đã làm việc chăm chỉ rồi! – 수고 했어요!
Hôm nay cậu đã vất vả rồi! – 오늘 고생 했어요!
Hãy về nhà và nghỉ ngơi nhé – 집 에 가서 쉬어 요
Về nhà an toàn nhé! – 조심 해서 가요!
Trông cậu mệt mỏi quá – 피곤해 보여요 (
Ngủ sớm đi nhé! – 일찍 자요!
Chúc ngủ ngon! – 굿나잇! hay 굿밤!
Ngủ ngon! – 잘 자요!
3. Những câu tiếng Hàn thể hiện sự quan tâm
Cẩn thận đừng để bị cảm lạnh nhé – 감기 조심 하세요
Đừng đau/ốm nhé – 아프지 마세요
Cẩn thận nhé – 조심 해요
Cậu ổn chứ? – 괜찮아요?
Hãy nghỉ ngơi nhiều vào nhé – 푹 쉬어 요
Cậu đã ăn gì chưa? – 밥 먹었 어요?
Đừng bỏ bữa nhé – 밥 거르지 마세요
Đừng tự bỏ đói bản thân nhé – 밥 굶지 마세요
Hãy ăn thật nhiều món ngon nhé! – 맛있는 거 많이 먹어요
Ổn cả thôi mà/Không sao đâu – 괜찮아요
Cậu có thể làm được mà! – 할 수 있어요!
Cậu nhất định sẽ ổn thôi – 괜찮을 거예요
4.Câu bằng tiếng Hàn dùng để cảm ơn
Cảm ơn cậu – 고마워요
Cảm ơn cậu rất nhiều – 너무 고마워요
Cảm ơn vì đã được sinh ra – 태어나 줘서 고마워요
Cảm ơn vì đã tạo ra thứ âm nhạc tuyệt vời –
좋은 음악 만들어 줘서 고마워요
Cảm ơn vì đã trở thành ánh sáng trong cái thế giới tối tăm này –어두운 세상에 제 빛 이 되어 줘서 고마워요
Cảm ơn vì đã tiếp thêm sức mạnh cho mình –
힘 이 되어 줘서 고마워요
Những câu nói để bày tỏ tình cảm
5.Những câu nói để bày tỏ tình cảm
Với mình cậu thật hoàn hảo – 제 눈엔 완벽 해요
Mọi từ ngữ đều không thể diễn tả hết được tình cảm của mình dành cho cậu – 제 사랑 을 말로 다 표현할 수가 없어요
Cậu đã đánh cắp trái tim mình mất rồi
– 제 마음 을 훔쳐 가 셨어요
Cậu thật đẹp trai! – 너무 잘 생겼 어요!
Cậu thật xinh đẹp! – 너무 예뻐요!
Cậu thật dễ thương! – 너무 귀여워요!
Cậu thật gợi cảm! – 너무 섹시 해요!
Cậu thật sự rất ngầu, nó khiến trái tim mình đau đớn –
너무 멋 있어서 심장 이 다 아파요
Mình yêu cậu! – 사랑 해요!
Mình yêu cậu rất nhiều! – 완전 사랑 해요!
Mình yêu cậu đến chết – 죽을 만큼 사랑 해요
Mình nhớ cậu – 보고 싶어요!
Hãy sớm comeback nhé! – 빨리 컴백 해주세요
Hãy sống hạnh phúc nhé! – 행복 하세요!
Cậu lúc nào cũng hiện diện trong trái tim mình – 언제나 제 마음 속에 있어요
Mình luôn nghĩ về cậu – 항상 생각 하고 있어요
Bài hát của cậu giúp mình cảm thấy bình yên
노래 듣고 있으면 마음 이 편해 져요
6.Những câu bằng tiếng Hàn Trong những dịp đặc biệt,
Chúc mừng sinh nhật! – 생일 축하 해요!
Chúc mừng năm mới! – 새해 복 많이 받아요!
Chúc mừng kỷ niệm _ năm! – _ 주년 축하 해요!
Chúc mừng nhé! – 축하 해요!
Chúc mừng vì đã thắng hạng 1 nhé! – 1 위 축하 해요!
10/07/2020
TUYỂN SINH DU HỌC HÀN QUỐC
( visa thẳng cấp CODE đậu VISA 100% )
KHÔNG PHÂN BIỆT VÙNG MIỀN
✅✅ Học sinh tuổi từ 1990-2001
- Tốt nghiệp cấp 3 trở lên
- KHÔNG tiền án tiền sự, kg thuộc cấm cảnh tại Việt Nam hoặc Hàn Quốc
- KHÔNG mắc các bệnh truyền nhiễm : Lao , phổi ,HIV ...
- KHÔNG cần gặp mặt phỏng vấn visa thẳng 100%
- TUYỂN SINH LIÊN TỤC, KHÔNG CỐ ĐỊNH
THEO KỲ.
✅✅ HS YÊU CẦU
- Bằng tốt nghiệp THPT + Học Bạ gốc
- Bằng cao đẳng hoặc Đại học + bảng điểm ( gốc ) nếu có
- Hộ khẩu ( gốc ) photo công chứng 2 bản
- CMND ( gốc ) + photto công chứng 2 bản
- Trích lục Khai sinh 2 bản
- Hộ chiếu ( gốc)
- Sơ yếu lý lịch ( dán ảnh và xin dấu địa phương)
- Ảnh 4x6=10c , 3,5x4,5=10c ( nền trắng, áo trắng )
Liên hệ
HÀN NGỮ ARIRANG 아리랑 한국어학원🇰🇷🇲🇦
Địa chỉ: Số 3, Ngõ 100/7/6 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
♥️ Liên hệ : Mrs Trang 039 853 9892
♥️ Hotline: 0868 807 805
❤️ Mr Thành : 058 234 4635
“👨🎓👨🎓👨🎓👨🎓👨🎓👨🎓🇲🇦🇰🇷👨🎓👨🎓👨🎓👨🎓👨🎓👨🎓👨🎓
Du học luôn luôn có ích. Nếu bạn đến một đất nước tốt đẹp hơn, bạn sẽ học hỏi để cải thiện đất nước mình. Nếu chẳng may bạn đến một nơi tệ hơn, bạn sẽ học để yêu đất nước của chính mình”
06/07/2020
Từ vựng tiếng Hàn về nghề nghiệp
선생님: giáo viên
의사: bác sĩ
주부: nội trợ
운전기사: lái xe
관광안내원: hướng dẫn viên du lịch
약사: dược sĩ
영화배우: diễn viên điện ảnh
가수: ca sỹ
유모: bảo mẫu
군인: bộ đội
웨이터: bồi bàn nam
웨이트리스: bồi bàn nữ
경찰관: cảnh sát
교통 경찰관: cảnh sát giao thông
선수: cầu thủ
국가주석: chủ tịch nước
공증인: công chứng viên
노동자: người lao động
감독: đạo diễn
요리사: đầu bếp
화가: hoạ sĩ
가정교사: gia sư
회장: tổng giám đốc
사장: giám đốc
부장: phó giám đốc
팀장: đội trưởng
교수: giáo sư
교장: hiệu trưởng
초등학생: học sinh cấp 1
중학생: học sinh cấp 2
고등학생: học sinh cấp 3
학생: học sinh
안내원: hướng dẫn viên
산림감시원: kiểm lâm
택시 기사: người lái taxi
컴퓨터프로그래머: lập trình viên
변호사: luật sư
진행자 : dẫn chương trình
판매원: nhân viên bán hàng
문지기: người gác cổng
가정부,집사: người giúp việc
모델: người mẫu
과학자: khoa học gia
문학가: nhà văn
악단장: nhạc trưởng
사진작가: nhiếp ảnh gia
회사원: Nhân viên công ty
은행원: Nhân viên ngân hàng
경비원: nhân viên bảo vệ
우체국사무원: nhân viên bưu điện
기상요원: nhân viên dự báo thời tiết
여행사직원: nhân viên du lịch
배달원: nhân viên chuyển hàng
회계원: nhân viên kế toán
부동산중개인: nhân viên môi giới bất động sản
은행원: nhân viên ngân hàng
접수원: nhân viên tiếp tân
상담원: nhân viên tư vấn
공무원: Nhân viên công chức
27/05/2020
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN CHỦ ĐỀ ĐÈN BÁO VÀ BIỂN HIỆU GIAO THÔNG
Ngày 27-05-2020 --- Mỗi ngày một chủ điểm từ vựng dedeer luyện thi TOPIK
HÀN NGỮ ARIRANG 아리랑 한국어학원:flag-kr::flag-ma:
Địa chỉ:, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
♥️ Liên hệ : Mrs Trang 039 853 9892
♥️ Hotline: 0868 807 805
❤️ Mr Thành : 058 234 4635
Du học luôn luôn có ích. Nếu bạn đến một đất nước tốt đẹp hơn, bạn sẽ học hỏi để cải thiện đất nước mình. Nếu chẳng may bạn đến một nơi tệ hơn, bạn sẽ học để yêu đất nước của chính mình”
21/05/2020
는/ㄴ다고 생각하다 – Kết hợp với động từ tính từ hoặc sau một mệnh đề nào đó thể hiện rằng mình nghĩ như vậy, cho rằng như vậy.
Ví dụ về 다고 생각하다:
1) 힘이 약한 사람이 호랑이 가면을 쓰게 되면 호랑이처럼 힘이 세다고 생각한다 (Topik 35회)
Mọi người nghĩ rằng nếu người có sức khỏe yếu ớt được đeo mặt nạ hổ thì sẽ mạnh mẽ giống như hổ.
2) 아까 그림보다 이번 그림을 더 잘 그렸다고 생각했다 (Topik 34회)
Tôi nghĩ là bức tranh lần này tôi vẽ đẹp hơn bức tranh lần trước
3) 보통 사람들은 사진을 찍으면 풍경이나 물건을 잘 기억할 수 있다고 생각한다. 하지만 사실 사진을 찍는 것보다는 자세히 살펴보는 것이 머릿속에 더 오래 남는다. 왜냐하면 관찰할 때 집중력이 더 높아지기 때문이다. (Topik 33회) (자세히: một cách chi tiết; 머릿속: trong đầu;남다: bớt lại, để lại; 살펴보다: quan sát, ngắm ngó; 관찰하다: quan sát)
Mọi người thường nghĩ rằng chụp ghi lại phong cảnh hay đồ vật thì sẽ có kí ức nhớ lâu hơn về thứ đó. Nhưng mà thực tế hơn cả việc chụp lại ảnh thì khi mà quan sát một cách chi tiết thì ghi nhớ để lại trong đầu lại lâu hơn. Tại vì sao chính là vì khi quan sát thì sự tập trung sẻ trở nên cao hơn.
4) 대부분의 사람들은 대화를 이어나가는 데 있어 감정보다는 이성이 중요한 역할을 한다고 생각한다 (Topik 17)
Hầu hết mọi người cho rằng việc duy trì (để có) cuộc nói chuyện tiếp diễn vai trò của lý tính quan trọng hơn là cảm xúc. ( ý câu này là để tám chuyện lâu hơn thì người ta cho rằng nói chuyện phải có logic khoa học hơn là nói có cảm xúc). (Xem thêm về ngữ pháp 다고 생각한다)
5) 대부분의 사람들은 영화를 볼 때 화려한 영상이 가장 중요하다고 생각한다.
Hầu hết mọi người nghĩ rằng khi xem video điều quan trọng nhất là màu sắc hình ảnh video.
HÀN NGỮ ARIRANG 아리랑 한국어학원:flag-kr::flag-ma:
Địa chỉ:, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
♥️ Liên hệ : Mrs Trang 039 853 9892
♥️ Hotline: 0868 807 805
❤️ Mr Thành : 058 234 4635
20/05/2020
40 Cặp ngữ pháp giống nhau về nghĩa(TOPIK)
1* N+ 는 고사하다 = N+ 는커녕 (Nghĩa: …Không nói đến nữa là…) Chú ý luôn đi với đuôi phủ định ( 못, 안,…)
Ví dụ: 물을 먹기는 고사하고 물도 못 먹었어요.
2* V+ ㄹ 나위가 없다 = V+ ㄹ 필요가 없다 ( Nghĩa: Khỏi phải nói thêm, không cần gì thêm).
Ví dụ: 그 문제에 대해서 잘 이해해서 더 이상 설명할 나위가 없다.
3* V+ 기보다는 = V+ 는 것보다는 ( Nghĩa: So với cái gì… Thì… hơn)
Ví dụ: 결혼을 하기보다는 유학을 가는 것이 좋을 것 같다.
4* (으) 로 말미암아 = 때문에 = (으) 로 인해 (Nghĩa: Vì/ Do / Bởi… nên).
Ví dụ: 직원의 작은 실수로 말미암아 회사는 큰 손해를 입었다
5* 에 의해(서) = 에 따라서 ( Nghĩa: Theo như thì…Dựa vào).
Ví dụ: 모든 결과는 그의 노력에 의해서 달라진다.
6* A/V/N +길래 = A/V/N + 기에 ( Do/ vì…)
Ví dụ: 배가 고프길래 먼저 먹었지요.
7* V+ 곤하다=V+ 기 일쑤이다 ( Nghĩa: Hay… Thường xuyên).
Ví dụ: 성공한 사람은 박수와 갈채 받지만, 실패한 사람은 모욕과 비난의 대상이 되기가 일쑤이다.
8* V+ 고자 = (으) 려고= 을 참이다 (Nghĩa: Định, để…)
Ví dụ: 한국어를 배우고자 한국에 왔다.
9* V/A + 아/어/해 가지고 = V/A+ 아/어/해서 (Vì…Nên)
Ví dụ: 전등불이 너무 어두워 가지고 책을 읽을 수 없다.
10* V/A + 되 = V/A + 기는 하지만 ( Nghĩa: 2 vế đối lập nhau, ” nhưng” ít dùng trong khi nói hay viết chỉ dùng trong sách cũ xưa. Nhưng khi đi thi có thể vẫn có).
Ví dụ: 우물을 파되 한 우물만 파라
( Câu tục ngữ khuyên chúng ta làm gì thì chỉ nên chú tâm vào 1 việc đó thôi – Đào giếng nhưng chỉ đào 1 cái).
11* V+ 고서야 = V+ 은 후에 (Nghĩa: Sau khi, sau đó…)
Ví dụ: 밥을 먹고서야 선거지를 한다.
12* V+ 은채 = V+ 아/어/해 놓다 ( Nghĩa: Đã cpi sẵn,… và cứ thế)
Ví dụ: 저는 양말을 안 신은채 학교에 간다.
13* V+ 을까봐 = V+ 을 것 같다.
= V+ 나 보다
= V+ 을 테니
= 는 모양이다
= 는 듯하다
= 을 걸(요)
= 을 텔데
= V+ 다가는
Các cấu trúc trên đều mang ý dự đoán, giả định. Nghĩa thì hơi khác nhau 1 chút
14* V+ 은/는 들 = 라고 할지도 = 한다고 해도 = 하더라도 (Nghĩa: Dù có/ Mặc dù…Thì..)
Ví dụ: 돈이 있는들 행복을 살 수 없다.
15* V+ 을 뿐만 아니라 = V/A+ 는/은 데다가 = 물론이거니와 = 말할 것도 없다. ( Nghĩa: Không chỉ…mà còn…/ ko chỉ mà…thêm vào đó)
Ví dụ: 그는 똑똑할 뿐만 아니라 예쁘다.
16* V+ 면서도= V+ 동시에 (Nghĩa: Cùng lúc,đồng thời, vừa).
큰 부자이 면서도 그의 욕심은 한이 없다.
17* V+ㄴ/는 다고 해서= 다기에 ( Dạng nói gián tiếp, có nghĩa : Nếu ns như thế…thì cũng không phải- thường đi vs đuôi phủ định).
Ví dụ: 선생님이라고 해서 뭐든지 아는 것은 아니다.
18* V+ 느니 차라리 = B가 A보다 낫다 ( Nghĩa: so sánh cái nào tốt hơn cái nào)
Ví dụ: 커피숍에서 커피를 마시 느니 차라리 밥을 먹겠다.
19* V+ 기로는 = 범위에서 ( Phạm vi nào đó)
Ví dụ: 우리 반에서 예쁘기로는 내가 최고이다.
20* V+ 는/은 셈이다 = 은 것과 다름 없다= 것과 마찬가지로= 은 것과 같다.( Nghĩa: Coi như, gần như, giống như).
Ví dụ: 1시 수업이 끝나니까 수업은 오전에만 잇는 셈이다.
21* V+ 아/어/해 봐야 = 아/어/해 도= 다고 해도 = 다 해도 = 아/어/해 봤자 ( Dẫu/ Dù…)
Ví dụ: 아무리 찾아봐도 못 볼 것 같다.
22* V+ 는다고 치고 = 는다고 하고 (Nếu mà nghĩ như thế… vì nghĩ là- suy nghĩ của chính mình).
23* V+ 다가 보면= V+ 다 보니(까) ( hđộng Lặp đi lặp lại, ko ngừng).
24* V+ 기 마련이다= V+ 는 법이다 ( Đương nhiên)
Ví dụ: 날씨가 더워서 담을 흐르기 마련이다.
25* A/V + 기 짝이 없다= A/V+ 기 그지없다 ( vô cùng, nhấn mạnh, không có gì bằng…).
Ví dụ: 불쌍하기 짝이 없다.
26* V+ 을/ㄹ 턱이 없다= 을 리가 없다 = V+ 지 않을 것이다=V+ ㄹ 리 만무하다 (Nghĩa: không có lý nào, không thể như thế…)
27* V+ 는 탓에= 는 바람에 ( Vì nên… luôn diễn tả hành động xấu, ko tốt)
Ví dụ: 너탓에 난 지각했다.
28* V+ 시다시피= V+은/ㄴ 바와 같이 ( Như đã…1 sự việc nhìn thấy zõ).
Ví dụ: 아시다시피 như đã biết, 생각한 바와 같이 như chúng ta đã nghĩ…
29* 조차= 마저= 까지 ( ngay cả)
Ví dụ: 이를 아파서 밥조차 못 먹는다.
30* V+ 을/를 따름이다= 을 뿐이다 ( chỉ là, đơn thuần)
Ví dụ: 행복은 소박한 것들일 따름이다.
31* V+ 기십상이다= V+ 기 쉽다( Dễ, khả năng xảy za lớn).
Ví dụ: 한국말을 공부하기 십상이다.
32* V1+ 는 둥 마는 둥+V2( Dở dang, vội vàng)
Ví dụ: 시간이 없어서 식사를 하는 둥 마는 둥 했다.
33* V1+ 을락 말락+ V2 = V1+ 을 듯 말 듯+V2 ( Chập chờn, dự đoán…)
Ví dụ: 너무 오래 전 일이라 기억이 날락 말락 하네요.
34* V+ (으)나 마나이다= 쓸모 없다.( Vô nghĩa,vô ích…)
Ví dụ: 늦어서 지금은 가나 마나이다.
35* V+ 가만하면 = 을때 마다 ( Bất cứ khi nào)
36* V+ 도록= V+ 을 정도로=V+ 기 위해서= V+게= 을 때까지.( Để, đến mức độ nào đó, từ khi…có nhiều nghĩa tuỳ trường hợp dịch).
37* V+ (으)ㄴ/는데도 불구하고= 음에도 불구하고( Mặc dù… nhưng)
Ví dụ: 살림이 넉넉하지 않는데도 매달 기부를 한다.
38* V+ 을 수도 있다= V+ 을지도 모르다 ( Ko biết chừng)
Ví dụ: A: 약속 시간이 지났는데 왜 아직 안 올까요?
B: 약속 시간을 잊어버렸을 수도 있어요.
39* V+ 기에 달려있다 = V+ 기 나름이다( Theo từng, tuỳ từng…)
Ví dụ: 일찍 자고 일어나는 것도 습관을 들이기에 달려있다.
40* V+ 기가무섭게 =자마자 = V+ 는/은 대로 (Ngay lập tức, ngay sau khi làm gì đó thì sẽ làm hành động tiếp theo ngay…).
Ví dụ: 아침에 일어나기가 무섭게 물을 한잔 먹다.
41* V+ 을 게 뻔하다= V+ 을 게 틀림없다 ( Chắc chắn, Ko sai…)
18/05/2020
Từ vựng Tiếng Hàn về phòng Khách đây các bạn nhé
HÀN NGỮ ARIRANG 아리랑 한국어학원:flag-kr::flag-ma:
♥️ Liên hệ : Mrs Trang 039 853 9892
♥️ Hotline: 0868 807 805
❤️ Mr Thành :