03/05/2026
Chỉ vài giây, AI giúp chúng ta liệt kê một loạt từ vựng liên quan luôn.😅😅😅
Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Weiwei Chinese, Tutor/Teacher, Phố Cầu Cốc, Tây Mỗ, Nam Từ Liêm, Hanoi.
03/05/2026
Chỉ vài giây, AI giúp chúng ta liệt kê một loạt từ vựng liên quan luôn.😅😅😅
27/04/2026
Tổng hợp từ vựng Hsk3
😍😍😍
🔥 举办-举行-组织 đều có nghĩa là tổ chức, tuy nhiên mỗi từ sẽ tập trung nhấn mạnh vào một yếu tố khác nhau. Cách dùng chung của 3 từ như sau: Danh từ + 举办/举行/组织 + hoạt động/sự kiện/lễ…
Giữa 3 từ sẽ có sự khác biệt như sau:
🔥举办: Tổ chức, đăng cai
举办 sẽ nhấn mạnh vào chủ thể tổ chức, trả lời cho câu hỏi “Ai là người tổ chức?”
Ví dụ: 我们公司举办了一场展览 → Nhấn mạnh vào chủ thể là “công ty”
🔥 举行: Tổ chức, tiến hành
举行 nhấn mạnh vào hành động diễn ra của sự kiện.
Ví dụ: 今天下午我们学校会举行毕业典礼。 → Nhận mạnh chiều nay sự kiện sẽ được diễn ra.
🔥 组织: Tổ chức
组织 vừa là động từ “tổ chức” vừa là danh từ chỉ các tổ chức. Với vai trò là động từ, 组织 nhấn mạnh quá trình chuẩn bị về con người và công việc để diễn ra hoạt động.
Ví dụ: 老师组织我们去参观博物馆。 → Nhấn mạnh vào quá trình thầy cô giáo chuẩn bị cho chuyến tham quan.
===================
1. 爱屋及乌 /àiwūjíwū/ Yêu nhau yêu cả đường đi
2. 百闻不如一见 /bǎi wén bùrú yī jiàn/ Trăm nghe không bằng một thấy
3.不遗余力 /bùyí yúlì/ Toàn tâm toàn lực
4.不打不成交/bù dǎ bù chéng jiāo/ Không có bất hòa thì không có hòa hợp
5. 拆东墙补西墙 /chāi dōng qiáng bǔ xī qiáng/ Lấy của chỗ này đắp vào chỗ kia
6.大开眼界 /dà kāi yǎnjiè/ Mở mang tầm mắt
7. 国泰民安 /guótàimín’ān/ Quốc thái dân an
8. 过犹不及 /guòyóubùjí/ Sướng quá hóa dở
9. 运筹帷幄 /yùn chóu wéi wò/ Bày mưu tính kế
10. 既往不咎 /jìwǎngbùjiù/ Chuyện cũ bỏ qua
11. 雕虫小技 /diāo chóng xiǎo jì/ Tài cán nhỏ mọn
12. 礼尚往来 /lǐshàngwǎnglái/ Có đi có lại
13. 马到成功 /mǎdàochénggōng/ Mã đáo thành công
14. 活到老,学到老 /Huó dào lǎo, xué dào lǎo/ Học, học nữa, học mãi
15. 不耻下问才能有学问 /bùchǐxiàwèn cáinéng yǒu xuéwèn/ Có đi mới đến, có học mới hay
16. 茅塞顿开/máosèdùnkāi/ Bỗng dưng tỉnh ngộ/ chợt vỡ lẽ ra
17.凡事都应量力而行/fánshì dōu yìng liànglì ér xíng/ Liệu cơm gắp mắm
18. 学书不成 , 学剑不成 /xué shū bùchéng, xué jiàn bùchéng/ Học chữ không xong, học cày không nổi
19. 学而时习之/xué ér shí xí zhī/ Học đi đôi với hành
20. 弄巧成拙 /nòngqiǎochéngzhuō/ Lợn lành thành lợn què
21. 破釜沉舟 /pòfǔchénzhōu/ Quyết đánh đến cùng
22. 对牛弹琴 /duìniútánqín/ Đàn gảy tai trâu/ vịt nghe sấm
23. 铁杵磨成针 /tiě chǔ mó chéng zhēn/ Có công mài sắt có ngày nên kim
24. 功到自然成, 有志竞成 /gōng dào zìrán chéng; yǒuzhì jìng chéng/ Có chí thì nên
25. 知无不言 ,言无不尽 /zhī wúbù yán, yán wúbù jǐn/ Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe
26. 世上无难事,只怕有心人 /shìshàng wú nánshì, zhǐ pà yǒuxīnrén/ Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền
27. 世外桃源 /shìwàitáoyuán/ Bồng lai tiên cảnh
28. 他方求食 /tā fāng qiú shí/ Tha phương cầu thực
29. 安家立业 /ānjiā lìyè/ An cư lập nghiệp
30. 将错就错 /jiāng cuò jiù cuò/ Đâm lao phải theo lao
===================
📘 NẮM VỮNG 9 QUY TẮC VÀ TRẬT TỰ ĐẶT CÂU TRONG TIẾNG TRUNG NÀY, BẠN SẼ KHÔNG CÒN LO BỊ TRỪ ĐIỂM KHI THI HSK NỮA!
👉 Khi học tiếng Trung, nhiều người thường dịch thẳng từ tiếng Việt sang, dẫn đến câu bị “sai trật tự” hoặc nghe rất lạ tai. Thực ra, tiếng Trung có những nguyên tắc cố định về vị trí thời gian, địa điểm, động từ, tính từ… Nếu nắm vững, bạn sẽ đặt câu tự tin, nói tự nhiên và không mất điểm trong kỳ thi HSK.
✅ QUY TẮC 1. Thời gian & địa điểm luôn đặt trước hành động
Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + hành động
Đây là sự khác biệt lớn so với tiếng Việt (thường nói hành động trước).
👉 Ví dụ:
我早上七点在公园跑步。
Wǒ zǎoshang qī diǎn zài gōngyuán pǎobù.
Tôi chạy bộ ở công viên lúc 7h sáng.
✅ QUY TẮC 2. Trạng ngữ thời gian linh hoạt
Thời gian có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, nhưng luôn đứng trước địa điểm và hành động.
👉 Ví dụ:
下个月我去中国。/ 我下个月去中国。
Xià gè yuè wǒ qù Zhōngguó. / Wǒ xià gè yuè qù Zhōngguó.
Tháng sau tôi đi Trung Quốc.
✅ QUY TẮC 3. Động từ năng nguyện đứng trước địa điểm
Các động từ năng nguyện (muốn, cần, có thể, nên, dám, hi vọng…) luôn đứng trước cụm địa điểm.
👉 Ví dụ:
你不应该在这儿吸烟。
Nǐ bù yīnggāi zài zhèr xīyān.
Bạn không nên hút thuốc ở đây.
✅ QUY TẮC 4. Vị trí của động từ năng nguyện so với thời gian
Nếu đứng trước thời gian → nhấn mạnh ý muốn/khả năng.
Nếu đứng sau thời gian → nhấn mạnh yếu tố thời gian.
👉 Ví dụ:
你应该早上七点起床。
Nǐ yīnggāi zǎoshang qī diǎn qǐchuáng.
Bạn nên dậy lúc 7h sáng.
你早上七点应该起床。
Nǐ zǎoshang qī diǎn yīnggāi qǐchuáng.
7h sáng bạn nên dậy.
✅ QUY TẮC 5. Cụm danh từ: bổ ngữ đứng trước danh từ chính
Trong tiếng Trung, phần bổ nghĩa (định ngữ) + 的 sẽ luôn đứng trước danh từ trung tâm.
👉 Ví dụ:
她是个漂亮聪明的女孩儿。
Tā shì gè piàoliang cōngmíng de nǚháir.
Cô ấy là một cô gái xinh đẹp, thông minh.
这是他买的花。
Zhè shì tā mǎi de huā.
Đây là bông hoa mà anh ấy mua.
✅ QUY TẮC 6. Câu hỏi: đại từ nghi vấn đặt tại vị trí cần hỏi
Thay thế thành phần cần hỏi bằng đại từ nghi vấn (谁, 什么时候, 哪里, 什么…).
👉 Ví dụ:
明天他在学校学习汉语。
Míngtiān tā zài xuéxiào xuéxí Hànyǔ.
Ngày mai cậu ấy học tiếng Trung ở trường.
想 hỏi về địa điểm → 明天他在哪儿学习汉语?
Ngày mai cậu ấy học ở đâu?
✅ QUY TẮC 7. Kết cấu giới từ đảo ngược so với tiếng Việt
Trong tiếng Trung: Giới từ + tân ngữ + động từ.
👉 Ví dụ:
他给我送一束花。
Tā gěi wǒ sòng yí shù huā.
Anh ấy tặng cho tôi một bó hoa.
✅ QUY TẮC 8. Động từ: đơn âm tiết vs. song âm tiết
Động từ song âm tiết thường có tính động từ mạnh hơn, có thể danh từ hóa.
Động từ đơn âm tiết thường không dùng trực tiếp làm danh từ/chủ ngữ.
👉 Ví dụ:
汉语学习很重要。
Hànyǔ xuéxí hěn zhòngyào. – Học tiếng Hán rất quan trọng.
❌ 汉语学很重要。
✅ QUY TẮC 9. Tính từ đứng trước danh từ trung tâm
Tính từ luôn đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa. Nếu có lượng từ, tính từ đứng sau lượng từ.
👉 Ví dụ:
蓝天 (lán tiān) – bầu trời xanh.
一只小猫 (yī zhī xiǎo māo) – một con mèo nhỏ.
04/09/2025
拍马屁 /pāi mǎ pì/:Nịnh hót, nịnh nọt
Nghĩa đen của “拍马屁” là “vỗ mông ngựa”. Cụm từ này bắt nguồn từ hình ảnh khi ai đó vỗ vào mông ngựa để làm cho con ngựa vui vẻ. Dần dần, ý nghĩa bóng bẩy được dùng để chỉ việc ai đó nói hoặc làm gì đó để lấy lòng người khác một cách không chân thành. Hay chúng ta thường nói là "nịnh nọt, tâng bốc".
VD: 别拍马屁了!想要钱就直接说!
Đừng có mà nịnh bợ nữa! Muốn xin tiền thì nói thẳng ra!
31/08/2025
CHỬI NHAU BẰNG TIẾNG TRUNG
===== ==========
1. 它妈的: tā ma de: con mẹ nó
2. 滚蛋: gǔndàn: cút đi, cút xéo
3. 恐龙: kǒng lóng: ( khủng long) con gái xấu
4. 你太过分了: nǐ tài guòfèn le: Anh thật quá đáng
5. 脸皮真厚: liǎn pí zhēn hòu: Hẳn là mặt em rất dày
6. 滚开: gǔnkāi: cút mau
7. 你去死吧: nǐ qù sǐ ba: Mày đi chết đi
8. 不要脸: bú yào liǎn: không biết xấu hổ
9. 阿乡: a xiāng: đồ nhà quê
10. 不是琐细的人: bú shì suǒxì de rén: không phải dạng vừa đâu
11. 你妈的: nǐ mā de: ĐM mày
12. 你真的讨厌: nǐ zhēnde tǎoyàn: anh thật đáng ghét
13. 管好你自己的事吧: guǎn hǎo nǐ zījǐ de shì ba: lo tốt việc của em đi
14. 你头有问题啊: nǐ tóu yǒu wēntí a: đầu mày có vấn đề à
15. 你以为你是谁呀?为什么我要怕你?: nǐ yǐwéi nǐ shì shéi ya? Wèishénme wǒ yào pà nǐ: mày tưởng mày là ai? Tại sao tao phải sợ mày.
16. 别打扰我了: bié dǎrǎo wǒ le: đừng làm phiền em nữa
17. 关你什么事?: guān nǐ shénme shì ?: liên quan gì đến anh.
18. 我忍不住了: wǒ rěn bú zhù le: tôi không chịu đựng được nữa rồi
19. 好吃懒做: hào chī lăn zuò: cái đồ tham ăn lười làm
20. 你自找的: nǐ zì zhǎo de: do em tự chuốc lấy thôi
21. 神经病: shénjīngbìng: đồ thần kinh
22. 变态: biàntài: biến thái
23. 晕: yūn: bó tay, hết thuốc chữa, chẳng còn gì để nói
24. 靠谱: kàopǔ: đáng tin cậy
25. 拽: zhuāi: tự cho mình là giỏi( kiêu)
26. 真丢人: zhēn diūrén: thật mất mặt
27. 你想爱走啊你: nǐ xiǎng ài zǒu a nǐ: mày muốn ăn đập đấy à
28. 别跟我找借口: bié gēn wǒ zhǎo jiè kǒu: đừng có lí do lí chấu với tôi
29. 你太 自私了: nǐ tài zìsī le: bạn quá ích kỉ rồi
30. 你太卑鄙了: nǐ tài bēibǐ le: anh thật là bỉ ổi
31. 你这个蠢猪: nǐ zhe ge chǔn zhū: bạn ngốc như lợn
32. 不要自作聪明: bú yào zì zuò cōngmíng: đừng tự cho mình thông minh
33. 自作自受吧: zì zuò zì shòu ba: tự làm thì tự chịu
34. 饶了我吧: ráo le wǒ ba: xin tha cho tôi
35. 鬼才信你: guǐ cái xìn nǐ: có ma mới tin bạn
36. 少跟我啰嗦: shǎo gēn wǒ luōsuō: đừng lải nhải với tôi nữa
37. 你疯了: nǐ fēng le: mày điên rồi
38. 我真对你没办法: wǒ zhēn duì nǐ méi bànfǎ: tao thật hết cách với mày
39. 屁话: pì huà: nói bậy, nói càn
40. 走着瞧 = 等着瞧: zǒu zhe qiáo = děng zhe qiáo: hãy đợi đấy
41. 雷人: léi rén: sock , khiến cho người ta kinh ngạc, nằm ngoài dự tính
42. 神马都是浮云: shén mǎ dōu shì fúyún: tất cả đều là phù du
43. 鸭梨: yā lí: vừa ngờ nghệch vừa đáng yêu
44. 举手之劳: jǔ shǒu zhī láo: dễ như trở bàn tay
45. 屌丝: diǎosī: dùng để chỉ con trai độ tuổi 20-30, tiền bạc không rủng rỉnh cho lắm, dát gái, hay xấu hổ, hay nói năng hành động kì quặc, buồn cười
46. 屌爆了: diǎobàole: dùng để thể hiện vấn đề, việc gì đó ngầu, hay ho (chiết tự hay dịch ghép nghĩa 2 từ thì hơi bậy, các bạn nên dùng khi nói chuyện với thế hệ thanh niên 8x-9x trở đi thôi nhé, đừng dùng với người già sẽ khiến người ta thấy bất lịch sự.)
47. 富二代: fù èr dài: từ này dùng đẻ chỉ cậu ấm, cô chủ con nhà giàu
48. 白富美: báifùměi: từ diễn tả mơ ước của các cô gái trong thời đại ngày nay, ghép từ ba tính từ:
白: bái: trắng trẻo ( quan niệm của người Trung Quốc: da trắng mới là đẹp)
富: fù: giàu có, thành công
美: měi: xinh đẹp
49. 高富帅: gāo fù shuài: dùng để chỉ đối tượng trong mơ của các cô gái
高: gāo: cao ráo, thân hình đẹp
富: fù: giàu có, thành công ( theo tiêu chuẩn của cô gái Trung Quốc có nhà có xe được tính là có điều kiện
帅: shuài: đẹp trai
50. 调情: tiáoqíng: thả thính
51. 年轻的水牛: niánqíng de shuǐniú: trẻ trâu
52. 无话可说: wúhuà kěshuō: cạn lời
53. 胡说霸道: húshuō bādào: nói xàm
54. 真精细: zhēn jīngxì: thật vi diệu
55. 虚假的生活: xūjiǎ de shēnghuó: ảo tung chảo
56. 虚幻生活: xūhuàn shēnghuó: sống ảo
57. 霸道: bàdào: bá đạo
58. 乱七八糟: luànqī bā zāo: tao lao
59. 抠门: kōumén: keo kiệt, bủn xỉn
60. 花痴: huā chī: mê trai
St
16/07/2025
❤Từ vựng tiếng Trung trong Gia Đình💝
1. 父亲 fùqīn、 爸爸 bàba: Bố
2. 母亲 mǔqīn、 妈妈 māma: Mẹ
3. 姐妹 jiěmèi: Chị em gái
4. 兄弟 xiōngdì: Anh em trai
5. 祖父 zǔfù 、 爷爷 yéye: Ông nội
6. 祖母 zǔmǔ、 奶奶 nǎinai: Bà nội
7. 外公 wài gōng: Ông ngoại
8. 外婆 wài pó: Bà ngoại
9. 曾祖父 zēng zǔ fù : Cụ ông
10. 曾祖母zēng zǔ mǔ: Cụ bà
11. 岳父 yuè fù: Nhạc phụ, bố vợ
12. 岳母 yuè mǔ: Nhạc mẫu, mẹ vợ
13. 姑姑 gūgu: Cô (em gái bố)
14. 伯父 bófù: Bác ( anh trai bố) 叔 叔 shū shū: Chú (em trai bố)
15. 姑丈 gū zhàng: Chú (chồng cô), Bác(chồng của chị bố)
16. 伯母 bómǔ: Bác gái (vợ anh trai bố) 婶 婶 shěn shěn: Thím ( vợ em trai bố)
17 . 姨丈 yí zhàng : Dượng, chú (chồng của dì)
18. 阿姨 āyí: Dì
19. 舅舅 jiùjiù: Cậu( em mẹ)=舅父
20. 舅妈 jiùmā: Mợ=舅母
21. 岳父 yuèfù: Bố vợ
22. 岳母 yuèmǔ: Mẹ vợ
23. 丈夫 zhàngfu: Chồng
24. 妻子 qīzi: Vợ
25. 姐夫 jiěfū: Anh rể 妹夫 mèifū: Em rể
26. 大姑 dà gū: Chị gái chồng 小姑 xiǎo gū: Cô ( em gái chồng)
27. 大伯 dà bó: Anh chồng 小叔 xiǎo shū: Em chồng
28. 老公 lǎogōng: Chồng
29. 老婆 lǎopó: Vợ
30. 大嫂 dàsǎo , 嫂 嫂sǎo sǎo: chị dâu 弟妹 dì mèi: em dâu
31. 大姨子dà yí zǐ: chị vợ 小姨子xiǎo yí zǐ: em vợ
32. 大舅子 dà jiù zǐ: anh vợ 小舅子 xiǎo jiù zǐ: chồng em vợ
33.女婿 nǚxù: con rể
34. 女儿 nǚ er: con gái
35. 儿子 ér zi: con trai
36. 表哥 biǎo gē: anh họ 表弟 biǎo dì: em họ
37. 表姐 biǎo jiě: chị họ 表妹 biǎo mèi: em gái họ
38. 继 夫 jì fū, 后 父 hòu fù: bố dượng
39. 继母 jìmǔ, 后 母 hòu mǔ: mẹ kế, mẹ ghẻ
40. 继子 jìzǐ: con trai riêng
41. 继女 jìnǚ: con gái riêng
42. 侄子 zhí zi: cháu trai (con của anh chị em)
43. 侄女 zhí nǚ: cháu gái(con của anh chị em)
44. 外甥 wài sheng: cháu trai (con của anh chị em)
45. 外甥女 wài sheng nǚ: cháu gái (con của anh chị em)
46. 堂兄 táng xiōng: anh họ( con trai của anh em bố) 堂弟 tángdì: anh em họ(bé tuổi hơn mình)
47. 堂姐 táng jiě: chị họ (con gái của anh em bố) 堂妹 táng mèi: em họ 48. 孙女 sūn nǚ: cháu gái
49. 孙子 sūnzi: cháu trai
50. 曾孙子 zēng sūn zǐ: chắt (trai)
51. 曾孙女 zēng sūn nǚ: chắt (gái)
52. 一代人 yī dài rén: một thế hệ
53. 亲戚 qīnqi: Họ hàng
10/06/2025
Tổng hợp các thành ngữ có chữ “无” :)