22/11/2025
🎯 Idioms làm tiếng Anh thú vị hơn!
Break the ice – phá vỡ không khí lạnh lẽo (bắt chuyện)
👉 “He told a joke to break the ice at the meeting.”
Cost an arm and a leg – rất đắt
👉 “That new phone costs an arm and a leg!”
See eye to eye – đồng ý hoàn toàn
👉 “We don’t always see eye to eye, but we respect each other.”
🔍 Thử đoán: bạn đã từng dùng những idiom nào rồi?
20/11/2025
📆 Muốn tiến bộ tiếng Anh mỗi ngày? Hãy thử 4 bước nhỏ sau:
Listen (Nghe) – nghe 5 phút tiếng Anh mỗi ngày (podcast, YouTube…)
Speak (Nói) – nói 1 câu tiếng Anh (với bạn bè, ghi âm, tự nói)
Read (Đọc) – đọc 1 đoạn nhỏ (tin, truyện ngắn)
Write (Viết) – viết 1 câu hoặc 1 đoạn tiếng Anh (journaling)
👉 Nếu mỗi ngày bạn chỉ dành 10 phút cho mỗi bước, thì sau 30 ngày bạn sẽ thấy rõ sự khác biệt!
💬 Bạn hãy viết ở comment: Bước nào bạn sẽ bắt đầu từ hôm nay?
16/10/2020
1. SAY
– Say không bao giờ có tân ngữ chỉ người theo sau. Bạn có thể sử dụng say something hoặc say something to somebody. Say thường được dùng để đưa ra lời nói chính xác của ai đó (chú trọng nội dung được nói ra)
Ex: “Come in”, she said.
– Chúng ta không thể nói say about, nhưng có thể nói say something about.
Ex:
I want to say something/a few words/a little about my job. (Tôi muốn nói vài điều về công việc của tôi)
Please say it again in Vietnamese. (Làm ơn nói lại bằng tiếng Việt).
They say that he is very ill. (Họ nói rằng cậu ấy ốm nặng).
2. TELL
– Có nghĩa “cho biết, chú trọng, sự trình bày”. Thường gặp trong các kết cấu cơ bản : tell sb sth (nói với ai điều gì đó), tell sb to do sth (bảo ai làm gì), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì).
Ex:
+The teacher is telling the class an interesting story. (Thầy giáo đang kể cho lớp nghe một câu chuyện thú vị).
+Please tell him to come to the blackboard. (Làm ơn bảo cậu ấy lên bảng đen).
+We tell him about the bad news. (Chúng tôi nói cho anh ta nghe về tin xấu đó).
– Tell thường có tân ngữ chỉ người theo sau và thường có 2 tân ngữ.
Ex: Have you told him the news yet?
– Tell cũng thường được sử dụng với mệnh đề that.
Ex: Ann told me (that) she was tired.
– Tell được dùng để đưa ra sự kiện hoặc thông tin, thường dùng với what, where,…
Ex: Can you tell me when the movie starts?
– Tell cũng được dùng khi bạn cho ai đó sự hướng dẫn.
Ex: The doctor told me to stay in bed.
hoặc The doctor told me (that) I had to stay in bed.
hoặc The doctor said (that) I had to stay in bed.
Không dùng: The doctor said me to stay in bed.
3. SPEAK
– Có nghĩa là “nói ra lời, phát biểu”, chú trọng mở miệng, nói ra lời. Thường dùng làm động từ không có tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ thứ tiếng “truth” (sự thật).
Ex:
+ He is going to speak at the meeting. (Anh ấy sẽ phát biểu trong cuộc mít tinh).
+ I speak Chinese. I don’t speak Japanese. (Tôi nói tiếng Trung Quốc. Tôi không nói tiếng Nhật Bản).
– Khi muốn “nói với ai” thì dùng speak to sb hay speak with sb.
Ex: She is speaking to our teacher. (Cô ấy đang nói chuyện với thày giáo của chúng ta).
4. TALK
Có nghĩa là”trao đổi, chuyện trò”, có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác “nói’. Thường gặp trong các kết cấu: talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai).
Ex:
+ What are they talking about? (Họ đang nói về chuyện gì thế?).
+ He and his classmates often talk to eachother in English. (Cậu ấy và các bạn cùng lớp thường nói chuyện với nhau bằng tiếng Anh).
14/03/2018
Hôm nay mình giới thiệu với các bạn một thành ngữ khá thú vị liên quan tới "con gà" nhé ^^
Khi bạn nói ai đó "chickened out" (of something) thì nghĩa là bạn muốn nói họ đã không làm điều gì, hoặc chưa thử làm điều đó vì sợ hãi.
Ví dụ: Jimmy says he is a stunt performer but he chickened out of riding a horse. (Jimmy nói anh ấy là diễn viên đóng thế nhưng anh ta lại không dám cưỡi ngựa)
P/S: Nếu bạn nói ai đó là "no spring chicken" thì ý nghĩa là bạn nói họ không còn trẻ nữa (không phải là "gà còn xuân" đâu :D)
VD: I don't go partying every night anymore. I'm no spring chicken and I need to have a good night's sleep.
20/07/2017
Bạn đã biết ĐỘNG VIÊN NGƯỜI KHÁc BẰNG TIẾNG ANH chưa?
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nhé! Đây là 10 câu động viên rất hữu dụng trong giao tiếp hàng ngày đó nha ❤️
1. Keep up the good work! — Cứ làm tốt như vậy nhé! (Sử dụng khi người đó đang làm tốt việc gì đó và bạn muốn họ tiếp tục.)
2. That was a nice try / good effort. — Dù sao bạn cũng cố hết sức rồi. (Sử dụng khi người ta không làm được gì đó, và bạn muốn họ cảm thấy tốt hơn.)
3. That’s a real improvement / You’ve really improved. — Đó là một sự cải thiện rõ rệt / Bạn thực sự tiến bộ đó. (Sử dụng khi người đó đang làm một việc gì đó tốt hơn lần trước.)
4. You’re on the right track. — Bạn đi đúng hướng rồi đó. (Sử dụng khi người đó đang làm đúng, nhưng vẫn chưa thực làm được, chưa thành công.)
5. You’ve almost got it. — Xém chút nữa là được rồi. (Sử dụng khi người đó chỉ cần một chút nữa là làm được, rất gần với thành công nhưng ko được.)
6. Don’t give up! — Đừng bỏ cuộc! (Để động viên người đó tiếp tục.)
7. Come on, you can do it! — Cố lên, bạn có thể làm được mà! (Sử dụng câu này để nhấn mạnh người đó có khả năng làm được, chỉ cần cố gắng là được.)
8. Give it your best shot! — Cố hết sức mình đi (Động viên ai đó cố gắng hết sức của mình.)
9. What have you got to lose? — Bạn có gì để mất đâu? (Để động viên người đó cứ làm đi, có thất bại cũng chẳng sao cả.)
10. Nice job! I’m impressed! — Làm tốt quá! Mình thực sự ấn tượng đấy! (Dùng để khen ngợi người đó làm rất tốt công việc của mình.)
Chúc các bạn học tốt! YOU CAN DO IT!
19/07/2017
Chắc hẳn trong cuộc sống, ai cũng đều có ít nhất một người bạn. Chúng mình cùng học nhanh một số từ vựng về bạn bè nhe ^^
1. Schoolmate / ˈskuːlmeɪt /: bạn cùng trường
2. Classmate / ˈklæsmeɪt /: bạn cùng lớp
3. Roommate / ˈruːmmeɪt /: bạn cùng phòng
4. Playmate / ˈpleɪmeɪt /: bạn cùng chơi
5. Soulmate / ˈsoʊlmeɪt /: bạn tâm giao/tri kỷ
6. Colleague / ˈkɑːliːɡ /: bạn đồng nghiệp
7. Comrade / ˈkɔmrid /: đồng chí
8. Partner / ˈpɑːrtnər /: đối tác, cộng sự, vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi trong các môn thể thao.
9. Associate / əˈsoʊʃieɪt /: tương đương với partner trong nghĩa là đối tác, cộng sự. nhưng không dùng với nghĩa là vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi trong các môn thể thao.
10. Buddy / ˈbʌdi /: bạn nhưng thân thiết hơn một chút.
11. Ally / ˈælɪ /: bạn đồng minh
12. Companion / kəmˈpæniən /: bầu bạn, bạn đồng hành
13. Boyfriend / ˈbɔɪfrend /: bạn trai
14. Girlfriend / ˈɡɜːrlfrend /: bạn gái
15. Best friend / best frend /: bạn tốt nhất
16. Close friend / kloʊz frend /: bạn thân
17. Pal / pæl /: bạn. chẳng hạn như penpal: bạn tâm thư = pen friend
18. Fellow /'felou/: bạn đồng chí.
06/06/2017
Cùng học 19 thành ngữ Tiếng Anh qua bài hát này các bạn nhé!
1. IT’S A PIECE OF CAKE: dễ ợt
2. UNDER THE WEATHER: mệt trong người
3. HIT THE BOOKS: chăm học bài
4. WHEN PIGS FLY: không tin
5. GO THE EXTRA MILE: cố gấp hai lần
6. OUT OF SIGHT OUT OF MIND: xa mặt cách lòng
7. I HAVE BUTTERFLIES IN MY STOMACH: lo âu thấp thỏm
8. LET THE CHIPS FALL WHERE THEY MAY: bất chấp tương lai
9. LOSE MY FACE: mất mặt
10. BLOW HER ÂY: làm cô ấy ngạc nhiên
11. IT IS AS CLEAR AS DAY: rõ như ban ngày
12. WHAT A SHAME! Ôi quá nhọ!
13. GO DOWN IN FLAMES: lụi tàn trong lửa cháy
14. EASIER SAID THAN DONE: nói dễ hơn làm
15. YOU ROCK! Bạn quá tuyệt vời
16. FREAK OUT: chọc tức điên
17. HAVE A SLIP OF TONGUE: lỡ lời
18. IT’S A HOT POTATO: chủ đề khó nhức nhối
19. UNTIL THE COWS COME HOME: Làm gì đó quá lâu
19 English idioms trong bài hát Thật Bất Ngờ (Chế) - Thái Dương
Chúng tôi đã được sự đồng ý của tác giả Mew Amazing sử dụng ca khúc Thật Bất Ngờ • Facebook SpeakOnly: https://www.facebook.com/speakonly • Facebook Thầy Dươ...
20/05/2017
Nguồn gốc của hai từ viết tắt trong thời gian A.M. và P.M.
Bình thường nếu sử dụng giờ theo hệ 24h thì chúng ta không cần am, pm, nhưng nếu sử dụng hệ 12h thì phải có am, pm để phân biệt. Và hệ này cũng được sử dụng rất nhiều các bạn có thể gặp trên máy tính, điện thoại, website... Vậy AM là gì và PM là gì và có nguồn gốc từ đâu ?
AM: Ante Meridiem = Before midday(theo tiếng Latin) nghĩa là trước 12giờ trưa
PM: Post Meridiem = After midday (theo tiếng Latin) nghĩa là sau 12 giờ trưa
Tuy nhiên có thể có một số bạn thắc mắc vậy 12:00 trưa viết là AM hay PM ?
12 giờ trưa: 12:00 PM
12 giờ đêm: 12:00 AM
Chính vì lý do trên mà để tránh khỏi lẫn lộn, người ta hay sử dụng từ " At noon " để thay cho 12:00 PM nếu muốn nói đúng 12 giờ trưa .
20/05/2017
Phân biệt các loại tủ trong tiếng Anh:
- Cupboard: là một loại tủ nhỏ, hay tủ búp phê, có cửa phía trước và thường để ly, chén .
- Wardrobe: tủ này to hơn cupboard và thường đựng được quần áo.
- Closet: Khi một cái cupboard hay wardrobe được đặt âm trong tường thì ta gọi nó là closet, kiểu tủ âm tường này các khách sạn, phòng ngủ rất thịnh hành.
20/05/2017
Chia sẻ cho các bạn ôn luyện thi THPTQG nhé
110 BAI DOC HIEU TIENG ANH.pdf