Evergreen - Học tiếng Anh bằng Trải Nghiệm

Evergreen - Học tiếng Anh bằng Trải Nghiệm

Share

Trung tâm Anh ngữ Evergreen English Center – Học tiếng Anh giao tiếp bằng Trải Nghi?

Tiếng Anh Trải Nghiệm Evergreen - Học tiếng Anh giao tiếp qua những câu nói tiếng Anh hay, học tiếng Anh qua bài hát

Khi ghen tuông mù quáng | Học tiếng Anh qua câu chuyện song ngữ 26/02/2020

Học tiếng Anh qua câu chuyện song ngữ: Khi ghen tuông mù quáng

(Click link để dễ theo dõi câu chuyện hơn)

Bitch! Don’t stop me!

She and I have been in love for 2 years. And I don’t understand why she’s getting more and more talkative and grumbling like a radio >.< She’s growing jealous so easily. I will not stand her any longer if she keeps being this blind in jealousy!

I’m having such headache, shouting and asking her to keep her mouth shut and cover this sharp beak.

Loving means giving each other a moment to breathe, giving own space to each other. Most importantly, is to trust each other. Perhaps she has been so favored that she turns bad. I have to think it over to see whether she may become my future wife or not? ☹

What do you think? Gimme some advice for this case.

🔥 Dịch

Ôi cái con điên này! Đừng có ai cản tôi!

Tôi và cô ấy yêu nhau 2 năm rồi. Và tôi thực sự không hiểu tại sao càng ngày cô ấy càng nói nhiều, cằn nhằn như cái đài >.< Cứ động tí là ghen tuông vớ vẩn, mù quáng. Cứ cái đà này tôi không chịu nổi được mất.

Tôi đau đầu quá, hét lên bắt cô ấy câm miệng và bịt cái mỏ ngoa ngoắt này lại.

Yêu nhau thì phải cho nhau thở, cho nhau không gian riêng chứ. Mà quan trọng nhất là phải tin tưởng. Có lẽ tôi đã chiều cô ấy quá hóa hư. Tôi phải suy nghĩ lại xem đây có thể là người vợ tương lai của mình không? ☹

Bạn nghĩ sao, cho tôi lời khuyên xử lí ca này đi.

Khi ghen tuông mù quáng | Học tiếng Anh qua câu chuyện song ngữ Học tiếng Anh qua những câu chuyện về cuộc sống: Truyện song ngữ "Khi ghen tuông mù quáng", con chim ghen mù quáng khác gì con gái đâu

25/02/2020

Những câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh
Phần 5: Industry savvy – Hiểu biết về ngành nghề, lĩnh vực

(Click link để xem dịch nghĩa câu hỏi và trả lời phỏng vấn)

🍀 1. What industry experience do you have that qualifies you to do this job?
– My knowledge and experience in this industry encompasses a total of 10 years. I see real value in my years of experience with a company that has a similar customers and contacts. I have built strong relationships throughout my career that will help me hit the ground running at this company.

– I’ve been interested in working for your company for some time. I have extensive experience in the fashion industry and know that sales are on the soft side right now because of economic conditions. I also know that you have a new product set to launch by the end of the year. I am interested in becoming a key contributor. I want to be part of the team that makes this company a stronger contender in today’s challenging market.

🍀 2. How does this job compare and contrast with that you have done in the past?
– This job is very similar in that I would be selling to a similar customer base. The contrast would be the nature of the product and your company’s reputation in standing behind the product. I believe that, armed with these additional tools, I can bring very good results to the territory and company.

– The company is different and the product is new, but I know I have what it takes to do this job. In my last position within two months of being hired I was on the top-performer list.

– The job I was performing in my last company was almost a perfect match with this job. I really loved that job and was sorry when I was laid off. The company went through many changes, and eventually my job was affected. What I like most about the job was I worked in a team environment with some really great people. I know that this job has a similar team environment, and that’s why I’m interested in pursuing the opportunity.

Xem bản dịch tại: https://evergreen.edu.vn/nhung-cau-hoi-thuong-gap-trong-phong-van-xin-viec-bang-tieng-anh-phan-5/

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh - Career goals 18/02/2020

Những câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh
Phần 4: Career Goals – Mục tiêu trong công việc

(Click link để xem dịch nghĩa câu hỏi và trả lời phỏng vấn)

🍀 1. What are your short-term and long-term goals?
– My career path is not set in stone. One thing I have learned is to stay flexible to opportunities. I have read your literature and visited your Web site, and know that there are open opportunities with someone with my background and education. I know that whatever I do, I will continue to take on additional responsibilities and challenges.

– My short-term goal is to find a job in a company where I can bring value to the team. My long-term goal is to take classes in the evening in management and eventually manage projects.

– My last company was my first job out of college, and I’ve come a long way in experience there. But now my goal is to join a larger company that has career opportunities and programs for development. I have researched such companies, and I know that this company believes in career development for its employees. My long-term goals are flexible, depending on the career path I establish in the new company.

🍀 2. What goals have you set for yourself in your career?
– When I look at goals, I like to remain somewhat flexible. I have found that the world is changing so rapidly that it is not a good idea to lock yourself into specific goals that may not be achievable. I do know that I want to continue to advance and become more and more of an expert in my field. I would eventually like to take on more responsibilities as a project or product manager.

– I am looking beyond what I do at my current company and want to advance when I am ready and someday move into a management position. From what I know about this company and your vision for employees, it is exactly the company what I am looking to join. I know it will take time and hard work, but I am ready and willing to do whatever it takes.

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh - Career goals Chia sẻ những câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh phần 4 - Career goals - Những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn trong công việc

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh - Past Experiences 17/02/2020

Những câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh
Phần 3: Past Experiences – Kinh nghiệm trong quá khứ

(Click link để xem dịch nghĩa câu hỏi và trả lời phỏng vấn)

🍀 1. What experience do you have that qualifies you for this job?
– I have a total of ten years experience, with the majority of my experience in teaching. When I read the job posting, I felt confident that I would be qualified and could bring added value to this job, particularly in the area of curriculum development.

– First, my excellent communication skills and my ability to work with all types of people. This is important because of the interaction within various departments involved in projects. Next, I am very organized with strong coordination skills. It takes the ability to prioritize and to be adaptable in order to succeed in this type of position. Last are my strong coordination skills that are necessary to keep on tracks and on schedule.

🍀 2. Why do you think you are a good match for this job?
– My years of experience in this industry make me feel confident that I can do this job and bring added value. I am extremely knowledgeable about your customer base and your competitors and what it will take to sell your newer products. I am also very well connected in this industry and therefore can be very resourceful. If you asked any of my coworkers at my last job, they would tell you that I am good with people, conscientious about my reports, and very organized. From what I have read about this position, that more than qualifies me as a good match for this job.

– I’m a person who is passionate about what I do. I am fortunate that I have found work where I can help people have better lives. Nothing gives me more pleasure than to help someone move out of a bad situation and find a new direction.

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh - Past Experiences Chia sẻ những câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh phần 3 - Past Experiences - Những kinh nghiệm trong quá khứ

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh - Getting to know you 15/02/2020

Những câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh
Phần 2: Getting to know you – Làm quen với bạn

(Click link để xem dịch nghĩa câu hỏi và trả lời phỏng vấn)

🍀1. Tell me about yourself
– For the past six years I have been in the electronics industry working on computer systems. I take an analytic view of what is happening and work through the process by trying various solutions. I work well independently or as a member of a team. I have worked in fast-paced environments most of my life and am very goal-oriented and deadline-driven.

– I have over four years experience as a technician. Two years ago I was promoted to lead technician, and I currently supervise four testers and technicians. My strength is problem solving. I do whatever it takes to get the problem solved as quickly and efficiently as possible.

🍀2. How would you describe yourself?
– I would say that I am knowledgeable about computer programs and that I have a strong ability to solve problems. Also I stay focused and on track when I am working on a project.

– Anybody who has ever worked with me would tell you that I am a fun person to be around. I also know when to be serious and when it is important to be focused on what I am doing. I think I am a balanced person who enjoys my work and my surroundings.

🍀3. What are three words that describe you?
– “Reliable”. I never miss deadlines. “Friendly”. I have an upbeat attitude. And “thorough”. I always try to get it right the first time.

– The first word would be “expert” on the subject of mainframes. Second would be “communicator”, because I talk to everyone I came in contact with. Third would be “organized”, because I am a planner and always have a schedule planned out.

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh - Getting to know you Chia sẻ những câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh phần 2 - Getting to know you - Làm quen với bạn sau khi breaking the ice - phá băng

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh - Breaking the ice 14/02/2020

Những câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh
Phần 1: Breaking the ice – Phá băng

(Click link để xem dịch nghĩa câu hỏi và trả lời phỏng vấn)

🍀 1. Did you find the place okay?
– I’m one of those people who plans ahead. I actually took a dry-run drive last week to make sure I knew where I was going. I really dislike the idea of being late – especially for an interview.

– I took a couple of wrong turns, but I don’t ever let mistakes throw me. I just turned around and went back. Luckily I had allowed extra time, so I was not upset when I got lost. Eventually I figured it out and arrived in plenty of time.

🍀 2. How was your commute?
– You know how traffic can be. I used your directions and also listened to the traffic reports on the radio. I was able to avoid a couple of trouble spots.

– I took public transportation in and took the earlier train to allow me time to walk the few blocks to get there. I am an avid walker, I stay in shape by walking whenever I can.

🍀 3. Cold enough for you?
– I have to admit that winter is not my favourite time of the year. But wearing the right clothes makes a big difference. The first year that I moved here I invested in a good, warm topcoat.

– Weather is not a big deal for me. I just adjust to whatever climate I happen to live in. I moved around a lot like a kid and got used to dealing with whatever was out there.

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh - Breaking the ice Chia sẻ những câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh Phần 1 - Breaking the ice - Phá băng giúp giảm bớt căng thẳng khi mở đầu câu chuyện

Những tính từ thay thế cho "very adj" trong tiếng Anh | Evergreen 13/02/2020

Words to use instead of “very adj". Thay thế very + adjective bằng tính từ mạnh.

Khi học tiếng Anh, để bày tỏ cảm xúc mạnh hơn, bạn thường sử dung cụm từ “very adj” đúng không? Thế liệu bạn đã từng nghĩ cách nhấn mạnh hơn những tính từ đó bằng sử dung những tính từ khác không? Dưới đây là những tính từ có thể thay thế mà không cần sử dung mạo từ nhấn mạnh như very + adjective.

Nhớ click link để xem thêm những cập nhật mới nhất.

Very angry (rất tức giận) => Furious (điên tiết, sôi máu)
Very bad (rất tệ) => Awful (kinh khủng khiếp)
Very frightening (rất đáng sợ) => Terrifying (kinh hoàng)
Very funny (rất buồn cười) => Hilarious (vui nhộn)
Very good (rất tốt) => Wonderful/Brilliant/Perfect (tuyệt vời/xuất sắc/hoàn hảo)
Very good-looking (khá ưa nhìn) => Gogerous (rực rỡ, lộng lẫy, tráng lệ)
Very happy (rất vui) => Ecstatic (sững sờ, ngây ngất)
Very interesting (rất thú vị) => Fascinating (hấp dẫn, quyến rũ, mê hoặc)
Very memorable (rất đáng nhớ) => Unforgetable (không thể nào quên)
Very skinny (rất gầy) => Skeletal (gầy trơ xương)
Very slow (rất chậm) => Sluggish (chậm chạp)
Very small (rất nhỏ) => Petite (nhỏ nhắn, nhỏ tí hon)
Very smart (thông minh, rất sáng dạ) => Intelligent (thông minh, nhanh trí, khôn ngoan)
Very smelly (rất hôi) => Pungent (hăng, khó chịu)
Very soft (rất mềm) => Downy (mềm mại, mềm như lông tơ)
Very sorry (rất xin lỗi, lấy làm tiếc) => Apologetic (xin lỗi, lấy làm tiếc)
Very special (rất đặc biệt) => Exceptional (xuất chúng, phi thường)
Very strong (rất mạnh) => Forceful (mạnh mẽ, cường tráng)
Very stupid (rất dốt, ngu) => Idiotic (đồ ngu)
Very sure (rất chắc chắn) => Certain (chắc chắn, chính xác)
Very sweet (rất ngọt ngào) => Thoughtful (chu đáo, ân cần)
Very talented (rất có tài, tài năng) => Gifted (năng khiếu, thiên tài)
Very tall (rất cao) => Towering (cao chót vót, cao ngất)
Very tasty (rất ngon) => Delicious (thơm ngon)
Very thirsty (rất khát) => Parched (khát khô cả cổ)
Very tight (rất chặt, khít) =>Constricting (bị siết chặt)
Very tiny (nhỏ xíu) => Minuscule (vô cùng nhỏ, extremely small)
Very tired/tiring (rất mệt) => Exhausted/exhausting (kiệt sức)
Very ugly (rất xấu) => Hideous (gớm ghiếc, xấu xa)
Very unhappy (rất buồn, muộn phiền) => Miserable (khổ sở)
Very unpleasant (rất không hài lòng) => Disgusting (bất mãn)
Very upset (rất buồn bã) => Distraught (quẫn trí, rối trí)
Very warm (rất ấm áp, nồng nhiệt) => Hot (nóng, nóng bỏng)
Very weak (rất yếu) => Frail (yếu đuối, đồ đàn bà)

Những tính từ thay thế cho "very adj" trong tiếng Anh | Evergreen Chia sẻ những tính từ có ý nghĩa mạnh thay thế cho "very + adjective" trong tiếng Anh, Words to use instead of "very adj"

Chill là gì? Chill out, chill phết nghĩa là gì? | Evergreen 14/12/2019

Chill là gì? Chill phết, chill out nghĩa là gì?

"Bài này chill phết" là một bài hát khá hay của Đen. Nhưng có nhiều bạn lại không hiểu chill phết nghĩa là gì? Hãy để Evergreen giải thích giúp bạn

Chill hay chill out là từ tiếng lóng tiếng Anh, có nghĩa là thư giãn (relax), xả stress. Khi bạn làm việc hay học tập quá căng thẳng thì lời khuyên là mặc kệ hết, bơ đi mà sống, hãy chill out. Đây cũng là ý nghĩa của cụm từ chill phết trong ca khúc “Bài này chill phết” của Đen Vâu & MIN.

Chill khi mô tả tính cách con người thì có nghĩa là lạnh lùng, thờ ơ, cool ngầu. Đối với con trai có thể hiểu là cool boy đấy. Khi lạnh quá bạn cảm thấy chill. Khi một sự kiện hay hiện tượng xảy ra xung quanh mà bạn chẳng thèm quan tâm, đó chính là chill.

Phiên âm: /tʃɪl/ hay /ˈtʃɪɫ/

Thế còn chill out, nhạc , là gì? Hãy đọc bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nha!

Chill là gì? Chill out, chill phết nghĩa là gì? | Evergreen Chill là gì? Định nghĩa chill out, nhạc chill, chillwave, Netflix and chill, chilli pepper, chill phết nghĩa là gì? Cấu trúc tiếng Anh với chill

Thicc nghĩa là gì? Cách sử dụng và ý nghĩa khác nhau của từ THICC 11/12/2019

Thicc nghĩa là gì?

Đây là một từ lóng khá phổ biến trên Facebook, tuy nhiên thường chỉ mấy thanh niên đực rựa hay nói với nhau thôi

hay T H I C C là một thuật ngữ tiếng lóng mới xuất hiện thời gian gần đây, có nghĩa là một ai đó có cơ thể đầy đặn, đặc biệt là mông và đùi. Bạn có thể hiểu nghĩa sát nhất của thicc là múp hay đằm, còn xôi thịt không sát lắm. Thường từ này hay do mấy thanh niên nói chuyện với nhau trên mạng xã hội để ám chỉ một cô gái đùi thon mông to eo thon, cong chỗ cần cong, uốn chỗ cần uốn. Ngoài ra, thicc cũng có hơi hướng tình dục hay hài hước.

Xem chi tiết tại:

Thicc nghĩa là gì? Cách sử dụng và ý nghĩa khác nhau của từ THICC Thicc có nghĩa là gì? Cách sử dụng, nguồn gốc và ý nghĩa khác nhau của từ THICC. thicc ass, Thick Thighs Save Lives, Thicc meme

Lời chúc ngày Phụ Nữ Việt Nam 20/10 hay và ý nghĩa nhất bằng tiếng Anh 18/10/2019

Những lời chúc ngày Phụ Nữ Việt Nam 20/10 bằng tiếng anh hay và ý nghĩa nhất dành tặng mẹ

1. All things can be described in words except the affection and care of Mother. The Beautiful Lady who supports us in every situation. Happy Vietnamese Women’s Day for her!

Dịch
Ngôn từ có thể diễn đạt mọi thứ ngoại trừ tình cảm và sự quan tâm của mẹ. Một người phụ nữ xinh đẹp luôn ở phía sau ủng hộ cho con. Chúc mẹ ngày Phụ Nữ Việt Nam vui vẻ!

2. The strongest Lady is a Mother, who protects her child, pray for his long life and made him capable for the world. Salute to all Mother who are the strongest Women.

Dịch
Trên thế gian này, người phụ nữ mạnh mẽ nhất không ai khác chính là mẹ, người luôn bảo vệ đứa con, cầu mong cho “cậu bé ấy” có cuộc sống lâu dài và có thể đối mặt với thế giới. Cùng nghiêm túc cúi chào tất cả người Mẹ – Những người phụ nữ mạnh mẽ nhất.



3. The real women are Mothers, they are the beauty of the house. She converts a house into a palace and also protect the palace. Happy Vietnamese Women’s Day to all Mothers.

Dịch
Những người phụ nữ thực sự chính là những người mẹ, họ là vẻ đẹp của ngôi nhà. Cô gái có thể biến ngôi nhà thành cung điện và cũng là người bảo vệ cho cung điện ấy. Chúc mừng ngày Phụ Nữ Việt Nam đến toàn thể những người Mẹ.



4. Where words end and feeling initiate, then the Love of Mother Began. When the whole world is tired, Mother make things fired. Happy Vietnamese Women’s Day to all Moms.

Dịch
Nơi không còn ai nói lời nào và cảm xúc trỗi dậy, chính là lúc tình yêu của mẹ bắt đầu, Khi cả thế giới mệt mỏi, mẹ khiến mọi thứ bùng cháy. Mừng ngày Phụ Nữ Việt Nam đến tất cả các Mẹ.



5. Rose is the beauty of Garden and Mother is beauty of Life. Lion is symbol of Power and Mother is the Symbol of protection. Happy Vietnamese Women’s Day to the Beautiful Mothers.

Dịch
Hoa hồng làm đẹp khu vườn và mẹ làm đẹp cuộc sống. Sư tử là biểu tượng của sức mạnh và mẹ là biểu tượng của sự bảo vệ. Chúc mừng ngày Phụ Nữ Việt Nam đến những người Mẹ xinh đẹp.



6. Women is beautiful in every shape. But when she becomes a Mother her Beauty glows and her Power Flourishes. Happy Vietnamese Women’s Day for the Most Beautiful Ladies.

Dịch
Dù ở bất kể dáng người như nào thì người phụ nữ vẫn luôn xinh đẹp. Nhưng khi cô ấy trở thành mẹ, vẻ đẹp của cô ấy bừng sáng và sức mạnh thăng hoa. Chúc mừng ngày Phụ Nữ Việt Nam đến những phụ nữ xinh đẹp.



7. It is not necessary that everyone should know how to wish for Women’s Day, but he must have known how to wish his Mother. Happy Vietnamese Women’s Day my Lovely Mother.

Dịch
Không nhất thiết mọi người nên biết cách chúc mừng ngày Phụ Nữ. Nhưng anh ta phải biết cách thể hiện điều đó với Mẹ của mình. Chúc các Mẹ đáng yêu ngày Phụ Nữ Việt Nam vui vẻ!



8. I want to describe Mother, but words are not up to my Mother’s level whether I call her protector, guide, or a Teacher. But whoever she is, I call her the Best Lady on the Planet.

Dịch
Tôi muốn miêu tả người Mẹ nhưng ngôn từ không đủ sức thể hiện được khả năng của bà ấy cho dù có gọi Mẹ là người bảo vệ, người hướng dẫn hay một giáo viên. Nhưng có là bất kỳ ai đi chẳng nữa, tôi luôn gọi bà là người phụ nữ giỏi giang nhất hành tinh.

9. The Lady who never give up in any situation and can face every hardship for her child is Mother. This Vietnamese Women’s Day salute to all daring Mothers.

Dịch
Người phụ nữ không bao giờ bỏ cuộc trong mọi tình huống và có thể đối mặt với mọi khó khăn cho đứa con chính là Mẹ. Chúc mừng ngày Phụ Nữ Việt Nam tới toàn thể những người mẹ can đảm.

10. The Matchless Dedication for work, the manner of care and the resolution of will, these thing make Mother the most Beautiful Lady on the Planet. Happy Vietnamese Women’s Day to all Mothers.

Dịch
Sự tận tâm trong công việc, sự chu đáo khi chăm sóc và ý chí quyết tâm, chúng tạo nên người Mẹ đẹp nhất trái đất. Chúc mừng ngày Phụ Nữ Việt Nam đến các Mẹ.



11. A beautiful woman, a great friend and a wonderful mother. You are all this to me and much more… I feel so lucky and proud to have a mom like you.

Dịch
Một người phụ nữ xinh đẹp, một người bạn tốt và một người mẹ tuyệt vời, không ai khác chính là mẹ đấy. Mẹ là tất cả đối với con và còn hơn thế nữa. Con cảm thấy thật may mắn và tự hào khi được là con của mẹ.



12. Every Home, Every Heart, Every Feeling, Every Moment Of happiness is incomplete without you, Only you can complete this world. Happy Vietnamese Women’s Day 20/10!

Dịch
Mọi gia đình, mọi trái tim, mọi cảm xúc, mọi phút giây hạnh phúc sẽ chẳng thể hoàn hảo nếu thiếu mẹ. Chỉ có mẹ mới có thể hoàn thiện thế giới của con. Chúc mẹ có ngày 20/10 vui vẻ!



13. I make this to give it to the most special woman in my life. Love you mom!

Dịch
Con làm điều này để dành tặng người phụ nữ đặc biệt nhất trong cuộc đời con. Con yêu mẹ!

Lời chúc ngày Phụ Nữ Việt Nam 20/10 hay và ý nghĩa nhất bằng tiếng Anh Chia sẻ những lời chúc ngày Phụ Nữ Việt Nam 20/10 hay, ngọt ngào và ý nghĩa nhất bằng tiếng Anh dành tặng mẹ, người yêu, bạn gái, vợ, đồng nghiệp, sếp nữ

Cấu trúc đề thi TOEIC 2019 theo IIG (The ETS TOEIC Test Format) 29/08/2018

Đây là cấu trúc bài thi sẽ được cập nhật vào 15/02/2019. Những ai thi trong năm nay thì vẫn sử dụng cấu trúc cũ (có link format cũ trong bài đấy). Năm sau mới thi thì bạn có thể luyện tập trước nha!

Cấu trúc đề thi TOEIC 2019 theo IIG (The ETS TOEIC Test Format) Cấu trúc đề thi TOEIC 2019 theo IIG 2 kỹ năng Reading và Listening (The ETS TOEIC Test Format) và thang điểm TOEIC chuẩn ETS, cách tính điểm bài thi TOEIC

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address


Số 5, Ngõ 199, Trường Chinh, Thanh Xuân
Hanoi
10000