03/07/2019
PHÂN BIỆT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN
(Simple future vs Near future)
PHÂN BIỆT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN
(Simple future vs Near future)
1️⃣ CẤU TRÚC
✅Thì tương lai đơn
(+) S + will + V(nguyên thể)
(-) S + will + not+ V(nguyên thể)
(?) Will + S + V(nguyên thể)? => Trả lời: Yes, S + will. No, S + won't.
✅Thì tương lai gần
(+) S + is/am/ are + going to + V(nguyên thể)
(-) S + is/am/are + not + going to + V (nguyên thể)
(?) Is/Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)?
=> Trả lời: Yes, S + is/ am/ are. No, S + isn't/ am not/ aren't.
2️⃣ CÁCH SỬ DỤNG
✅Thì tương lai đơn
1. Dùng để diễn tả một quyết định, ý định nảy ra tức thời ngay tại thời điểm nói
- Ok. I will go with you tomorrow. (Được rồi. Ngày mai tôi sẽ đi với bạn.)
2. Diễn tả một dự đoán mang tính chủ quan không có căn cứ
- I think it will rain soon. (Tôi nghĩ rằng trời sẽ mưa sớm thôi.)
✅Thì tương lai gần
1. Dùng để diễn tả một dự định đã có kế hoạch từ trước.
- I have bought my ticket because I am going to travel in HCM this weekend. (Tôi vừa mới mua vé bởi vì tôi sẽ du lịch ở thành phố Hồ Chí Minh vào cuối tuần này.)
2. Diễn tả một dự đoán có căn cứ xác định, có dẫn chứng cụ thể
- Look at the dark cloud! It is going to rain. (Hãy nhìn những đám mây đen kia kìa! Trời sắp mưa rồi.)
3️⃣ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
✅Thì tương lai đơn
- think, believe, suppose,…
- perhaps, probably,
- promise
- If (trong câu điều kiện loại I-giả định một điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai)
Ví dụ:
- I believe she will be successful one day. (Tôi tin rằng một ngày nào đó cô ấy sẽ thành công.)
✅Thì tương lai gần
- Dẫn chứng cụ thể
Ví dụ:
- Look at the black cloud on the sky! It is going to rain.
(Hãy nhìn những đám mây đen trên bầu trời kìa! Trời sắp mưa rồi.)
✅IV- BÀI TẬP: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc
1. I love London. I (probably / go) there next year.
2. What (wear / you) at the party tonight?
3. I haven't made up my mind yet. But I think I (find) something nice in my mum's wardrobe.
4. I completely forget about this. Give me a moment, I (do) it now.
5. Tonight, I (stay) home. I've rented a video.
6. I feel dreadful. I (be) sick.
7. If you have any problem, I (help) you.
8. The weatherforcast says it (not/ rain) tomorrrow
9. I promise that I (not/ come) late.
10. Look at those clouds. It (rain) now.
✅V- ĐÁP ÁN
1. I love London. I (probably / go) there next year.
- will probably go (Tôi yêu Luân Đôn. Có lẽ tôi sẽ tới đó vào năm tới.)
Ta thấy có trạng từ “probably” (có lẽ) là dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, diễn tả một điều không chắc chắn.
2. What (wear / you) at the party tonight?
- are you going to wear (Bạn định mặc gì tại bữa tiệc tối nay?).
Ta hiểu việc tham dự bữa tiệc đã được dự định từ trước rồi nên người nói mới hỏi “bạn định mặc gì khi tới bữa tiệc đó. Khi hỏi về một dự định ta sẽ sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.
3. I haven't made up my mind yet. But I think I (find) something nice in my mum's wardrobe.
- will find (Tôi vẫn chưa quyết định. Nhưng tôi nghĩ rằng tôi sẽ tìm bộ nào đẹp trong tủ quần áo của mẹ tôi.)
Ta thấy việc “tìm một bộ nào …” là một quyết định đưa ra ngay tại thời điểm nói. Đồng thời ta thấy động từ “think” (nghĩ rằng) là một dấu hiệu của thì tương lai đơn, diễn tả một suy nghĩ mang tính chủ quan.
4. I completely forget about this. Give me a moment, I (do) it now.
- will do (Tôi hoàn toàn quên việc này. Cho tôi một chút thời gian, tôi sẽ làm nó bây giờ.)
Ta thấy đây là một quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.
5. Tonight, I (stay) home. I've rented a video.
- am going to stay (Tối nay tôi sẽ ở nhà. Tôi vừa thuê một video)
Ta thấy việc “tôi vừa thuê một video” là một dẫn chứng cụ thể cho việc “sẽ ở nhà tối nay” vậy nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.
6. I feel dreadful. I (be) sick.
- am going to be (Tôi cảm thấy rất tệ. Tôi sắp ốm rồi.)
Ta thấy việc “tôi cảm thấy rất tệ” là dẫn chứng cho dự đoán “sắp ốm” của người nói nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.
7. If you have any problem, I (help) you.
- will help (Nếu bạn có vấn đề gì thì tôi sẽ giúp bạn.)
Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, giả định một điều có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai, mệnh đề chính ta chia thì tương lai đơn.
8. The weather forcast says it (not/ snow) tomorrow
- isn’t going to snow (Dự báo thời tiết nói rằng ngày mai trời sẽ không có tuyết rơi.)
Ta thấy đây là một dự đoán có căn cứ (theo như dự báo thời tiết) nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.
9. I promise that I (not/ come) late.
- won’t come (Tôi hứa là tôi sẽ không đến muộn nữa.)
Ta thấy có động từ “promise” (hứa) là dấu hiệu của thì tương lai đơn.
10. Look at those clouds. It (rain) now.
- is going to rain