26/06/2024
Yêu thương gửi ngàn lời chúc đến các anh chị 2K6.❤️
Thi gì đỗ đó.
Đỗ xong lại học với bọn iem.
Xin chào các bạn!! Funny English House page được lập ra là nơi để chia sẻ những kiến thức thú vị về Tiếng Anh ( Tiếng Anh không hề khó)
26/06/2024
Yêu thương gửi ngàn lời chúc đến các anh chị 2K6.❤️
Thi gì đỗ đó.
Đỗ xong lại học với bọn iem.
08/07/2019
👏Vậy là kết thúc chuỗi bài về CÁC THÌ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH
👉Để chia được thì đúng thì nhất thiết phải hiểu về các Đại từ (PRONOUNS)
💁Ms.Dung xin giới thiệu bảng CÁC ĐẠI TỪ CƠ BẢN TRONG TIẾNG ANH (PRONOUN CHART)
Các bạn nhớ follow và lưu về học nhé.
Chú thích:
- 1st person: ngôi thứ nhất
- 2nd person: ngôi thứ 2
- 3rd person: ngôi thứ 3
- male: 💁♂️nam
- female: 💁 nữ
- plural: số nhiều
- singular: số ít
- subject pronouns: đại từ chủ ngữ (Đứng đầu câu)
- object pronouns: đại từ tân ngữ (thường đứng sau động từ)
- possessive adjectives: tính từ sở hữu (đứng trc danh từ)
- possessive pronouns: đại từ sở hữu (=Tính từ sở hữu + Danh từ)
- reflexive pronouns: đại từ phản thân (dùng để nhấn mạnh)
06/07/2019
🎯Món quà đặc biệt cho các con lớp TIểu học, Phổ Thông trong tháng cuối hè nhé.
👏👏Ms.Dung miễn toàn bộ HỌC PHÍ THÁNG 7 cho các con vui học hè nạ.
05/07/2019
PHÂN BIỆT QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH VÀ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
Past Perfect and Past Perfect Continuous
1️⃣1.Cấu trúc:
✅QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
Động từ “to be”
S + had been+ Adj/ noun
Ex: My father had been a great dancer when he was a student
Động từ thường:
S + had +Ved(past participle)
Ex: I met them after they had divorced each other
✅QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
S + had been+ V-ing
Ex: When I looked out of the window, it had been raining
2️⃣Cách sử dụng
✅QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH
1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Ex: We had had lunch when she arrived.
2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.
Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.
3. Được sử dụng trong một số công thức sau:
- Câu điều kiện loại 3: If I had known that, I would have acted differently.
- Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:
- I wish you had told me about that
- I had turned off the computer before I came home
- After I turned off the computer, I came home
- He had painted the house by the time his wife arrived home
4. Từ nhận biết
When, by the time, until, before, after
✅QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)
Ex: I had been thinking about that before you mentioned it
2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ
Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in
3. Từ nhận biết
since, for, how long...
04/07/2019
🔰Nhân ngày giông bão, cùng Ms.Dung xem có những loại bão và thiên tai nào có thể quét qua và hãy đoán xem ta đang trải qua bão gì nhé
🤷♀️🤷♂️NATURAL DISASTERS: THẢM HỌA THIÊN NHIÊN
1. tornado: lốc xoáy
2. volcano: núi lửa
3. earthquake: động đất
4. tsunami: sóng thần
5. drought: hạn hán
6. avalance: tuyết lở
7. dust strom: bão cát
8. forest fire: cháy rừng
9. thunderstorm: bão tố có sấm sét
10. snowstorm: bão tuyết
11. hurricane: bão lốc (gió giật mạnh)
12. windstorm: gió lốc
13. hailstorm: cơn dông mưa đá
14. flood: lũ lụt
15. sanstorm: bão cát
16. sinkhole: sạt lở đất
03/07/2019
PHÂN BIỆT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN
(Simple future vs Near future)
PHÂN BIỆT THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN VÀ TƯƠNG LAI GẦN
(Simple future vs Near future)
1️⃣ CẤU TRÚC
✅Thì tương lai đơn
(+) S + will + V(nguyên thể)
(-) S + will + not+ V(nguyên thể)
(?) Will + S + V(nguyên thể)? => Trả lời: Yes, S + will. No, S + won't.
✅Thì tương lai gần
(+) S + is/am/ are + going to + V(nguyên thể)
(-) S + is/am/are + not + going to + V (nguyên thể)
(?) Is/Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)?
=> Trả lời: Yes, S + is/ am/ are. No, S + isn't/ am not/ aren't.
2️⃣ CÁCH SỬ DỤNG
✅Thì tương lai đơn
1. Dùng để diễn tả một quyết định, ý định nảy ra tức thời ngay tại thời điểm nói
- Ok. I will go with you tomorrow. (Được rồi. Ngày mai tôi sẽ đi với bạn.)
2. Diễn tả một dự đoán mang tính chủ quan không có căn cứ
- I think it will rain soon. (Tôi nghĩ rằng trời sẽ mưa sớm thôi.)
✅Thì tương lai gần
1. Dùng để diễn tả một dự định đã có kế hoạch từ trước.
- I have bought my ticket because I am going to travel in HCM this weekend. (Tôi vừa mới mua vé bởi vì tôi sẽ du lịch ở thành phố Hồ Chí Minh vào cuối tuần này.)
2. Diễn tả một dự đoán có căn cứ xác định, có dẫn chứng cụ thể
- Look at the dark cloud! It is going to rain. (Hãy nhìn những đám mây đen kia kìa! Trời sắp mưa rồi.)
3️⃣ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
✅Thì tương lai đơn
- think, believe, suppose,…
- perhaps, probably,
- promise
- If (trong câu điều kiện loại I-giả định một điều có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai)
Ví dụ:
- I believe she will be successful one day. (Tôi tin rằng một ngày nào đó cô ấy sẽ thành công.)
✅Thì tương lai gần
- Dẫn chứng cụ thể
Ví dụ:
- Look at the black cloud on the sky! It is going to rain.
(Hãy nhìn những đám mây đen trên bầu trời kìa! Trời sắp mưa rồi.)
✅IV- BÀI TẬP: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc
1. I love London. I (probably / go) there next year.
2. What (wear / you) at the party tonight?
3. I haven't made up my mind yet. But I think I (find) something nice in my mum's wardrobe.
4. I completely forget about this. Give me a moment, I (do) it now.
5. Tonight, I (stay) home. I've rented a video.
6. I feel dreadful. I (be) sick.
7. If you have any problem, I (help) you.
8. The weatherforcast says it (not/ rain) tomorrrow
9. I promise that I (not/ come) late.
10. Look at those clouds. It (rain) now.
✅V- ĐÁP ÁN
1. I love London. I (probably / go) there next year.
- will probably go (Tôi yêu Luân Đôn. Có lẽ tôi sẽ tới đó vào năm tới.)
Ta thấy có trạng từ “probably” (có lẽ) là dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, diễn tả một điều không chắc chắn.
2. What (wear / you) at the party tonight?
- are you going to wear (Bạn định mặc gì tại bữa tiệc tối nay?).
Ta hiểu việc tham dự bữa tiệc đã được dự định từ trước rồi nên người nói mới hỏi “bạn định mặc gì khi tới bữa tiệc đó. Khi hỏi về một dự định ta sẽ sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.
3. I haven't made up my mind yet. But I think I (find) something nice in my mum's wardrobe.
- will find (Tôi vẫn chưa quyết định. Nhưng tôi nghĩ rằng tôi sẽ tìm bộ nào đẹp trong tủ quần áo của mẹ tôi.)
Ta thấy việc “tìm một bộ nào …” là một quyết định đưa ra ngay tại thời điểm nói. Đồng thời ta thấy động từ “think” (nghĩ rằng) là một dấu hiệu của thì tương lai đơn, diễn tả một suy nghĩ mang tính chủ quan.
4. I completely forget about this. Give me a moment, I (do) it now.
- will do (Tôi hoàn toàn quên việc này. Cho tôi một chút thời gian, tôi sẽ làm nó bây giờ.)
Ta thấy đây là một quyết định được đưa ra ngay tại thời điểm nói nên ta sử dụng thì tương lai đơn để diễn đạt.
5. Tonight, I (stay) home. I've rented a video.
- am going to stay (Tối nay tôi sẽ ở nhà. Tôi vừa thuê một video)
Ta thấy việc “tôi vừa thuê một video” là một dẫn chứng cụ thể cho việc “sẽ ở nhà tối nay” vậy nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.
6. I feel dreadful. I (be) sick.
- am going to be (Tôi cảm thấy rất tệ. Tôi sắp ốm rồi.)
Ta thấy việc “tôi cảm thấy rất tệ” là dẫn chứng cho dự đoán “sắp ốm” của người nói nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.
7. If you have any problem, I (help) you.
- will help (Nếu bạn có vấn đề gì thì tôi sẽ giúp bạn.)
Ta thấy đây là câu điều kiện loại I, giả định một điều có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai, mệnh đề chính ta chia thì tương lai đơn.
8. The weather forcast says it (not/ snow) tomorrow
- isn’t going to snow (Dự báo thời tiết nói rằng ngày mai trời sẽ không có tuyết rơi.)
Ta thấy đây là một dự đoán có căn cứ (theo như dự báo thời tiết) nên ta sử dụng thì tương lai gần để diễn đạt.
9. I promise that I (not/ come) late.
- won’t come (Tôi hứa là tôi sẽ không đến muộn nữa.)
Ta thấy có động từ “promise” (hứa) là dấu hiệu của thì tương lai đơn.
10. Look at those clouds. It (rain) now.
- is going to rain
02/07/2019
✅ Nắng hè làm sao cho khỏi nóng???
✅ Hãy chọn cho mình kiểu tóc phù hợp và đến tạo kiểu với Ms.Dung nhé.
=> Chú thích:
dyed hair (tóc nhuộm)
01/07/2019
PHÂN BIỆT VỀ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH VÀ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1️⃣ Công thức
✅HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
(+) Câu khẳng định: S + have/ has + V-ed/PII
(-) Câu phủ định: S + haven’t / hasn’t + V-ed/PII
(?) Câu nghi vấn: Have/ Has + S + V-ed/PII?
✅HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
(+) Câu khẳng định: S + have/ has + been + V-ing
(-) Câu phủ định: S + haven’t / hasn’t + been + V-ing
(?) Câu nghi vấn: Have/ Has + S + been + V-ing ?
2️⃣Chức năng và cách sử dụng
✅HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
1. Nhấn mạnh đến TÍNH KẾT QUẢ của một hành động
Ex: I have read this book three times
2. Được sử dụng trong một số công thức
- I have studied English since I was 6 years old
- He has played squash for 4 years
- I have been to London twice
- I have never seen her before
- She has just finished her project
- She has already had breakfast
- He has not met her recently
3. Dấu hiệu nhận biết
Ever, never, just, already, recently, since, for
✅ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
1. Nhấn mạnh TÍNH LIÊN TỤC của một hành động
Ex: She has been waiting for him all her lifetime
2. Được sử dụng trong một số công thức
- I have been running all the afternoon
- She has been hoping to meet him all day long
- I am so tired. I have been searching for a new apartment all the morning.
- How long have you been playing the piano?
- She has been teaching here for about 12 years
3. Dấu hiệu nhận biết
- All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long...
3️⃣Bài tập: Với mỗi tình huống, viết 2 câu sử dụng từ trong ngoặc
1. Tom started reading a book two hours ago. He is still reading it and now he is on page 10.
=> (read/ for two hour) He has been reading for two hours.
=> (read/ 10 pages so far) He has read 53 pages so far.
2. Rachel is from Astralia. She is travelling round Europe at the moment. She began her trip three months ago.
=> (travel/ for three months) She .......
=> (visit/six countries so far) .......
3. Patrick is a tennis player.He began playing tennis when he was ten yearsold. This year he is national champion again – for the fourth time
=> (win/ the national championships/ four times) .......
=> (play/ tennis since he was ten) .......
4. When they left college, Lisa and Sue started making films together.They still make films.
=> (make/ five films since they left college) .......
Đáp án
2. She's been travelling for three months.
She's visited six countries so far.
3. He's won the national championships four times.
He's been playing tennis since he was ten.
4. They've made five films since they left college.
They've been making films since they left college.
28/06/2019
1️⃣ Công thức
✅Quá khứ đơn
1. To be:
S+Was/Were + Adj/ Noun
2. Verbs:
S+V quá khứ
✅Quá khứ tiếp diễn
Công thức chung: S+Was/Were+V-ing
2️⃣Cách dùng
✅Quá khứ đơn
1. Diễn đạt một hành động xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ
Ex: What were you doing at 8:30 last night?
2. Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ
Ex:She came home, switched on the computer and checked her e-mails.
3. Được sử dụng trong một số công thức sau:
- I used to ridebicycle to school (thói quen trong quá khứ)
- I was eating dinner when she came
-If I were you,I wouldn't get engaged to him (Câu điều kiện loại II)
4. Dấu hiệu nhận biết
Last night/ year/month; yesterday, 2 years ago; in 1999.
✅Quá khứ tiếp diễn
1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ
Ex: What were you doing at 8:30 last night?
2. Diễn đạt hai hành động xảy ra song song nhau trong quá khứ
Ex: While my dad was reading a magazine, my mum was cooking dinner
3. Được sử dụng trong một số cấu trúc sau
- I saw Henrywhilehe was walkingin the park
- I was listening to the newswhen she phoned (một hành động đang xảy ra thì hành động khác chen ngang)
4. Dấu hiệu nhận biết
At this time last night; at this moment last year; at 8 p.m last night, while...
3️⃣ Bài tập: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu.
1. I (be)___ a student in Moloxop School in 1998.
A. Was
B. Were
C. To be
D. To was
2. A number of (duck) ___ (go) ___ through here, yesterday .
A. duck/go
B. ducks/go
C. ducks/went
D. duck/went
3. While Tom (play)…… the piano, his mother was doing the washing-up.
A. Was playing
B. Were playing
C. Played
D. Play
4. He (drink) some juice and then he ate a few chips.
A. Drink
B. Drank
C. Was drink
D. Were drink
5. I (have) dinner when I suddenly heard a loud bang.
A. Was having
B. Were having
C. Had
D. Having
6. I last (see)___ her at her house two ____ ago.
A. Saw/year
B. Seen/weeks
C. see/months
D. saw/months
7. She (Win) ___ the gold medal in 1986.
A. win
B. won
C. to won
D. A,B,C
8. He had taught in this school before he ( leave)____ for London.
A. left
B. leave
C. leaving
D. had left
9. I didn't (see) ___you before.
A. see
B. saw
C. seeing
D. see
10. The poor not (have)___money.
A. have
B. has
C. had
D. have not
11. When Jane was doing a language course in Ireland, she (visit) Blarney Castle.
A. Visted
B. Visting
C. Visit
D. Vists
12. When I (be) on my way home, I saw an accident.
A. Were
B. Was
C. Is
D. be
13. What you (do) ______ last night?
- I (do) ______ my homework.
A. do/does
B. do/do
C. do/did
D. did/did
14. He (like) tomatoes before. But, i eating its now
A. like
B. liked
C. didn't liked
D. didn't like
15. I (study) French when I was a child.
A. studies
B. study
C. studied
D. were study
16. When my father was working in the garden, an old friend (pass) by to see him.
A. Pass
B. Passed
C. Passing
D. Was passed
17. When it (start) to rain, our dog wanted to come inside.
A. Start
B. Started
C. Was starting
D. Was strated
18. I (not / understand) what they were talking about.
A. Did not understand
B. Not understand
C. Do not understand
D. Does not understand