02/10/2024
CÁC CHIẾN LƯỢC GIÚP TRẺ PHÁT TRIỂN GIAO TIẾP THUẬN LỢI HƠN
1. Mở rộng: thêm từ vào những gì con bạn nói. Nếu con bạn nói “chó”, bạn có thễ nói “chó ăn”, hoặc “chó đang ăn”, mở rộng giúp con bạn ghép các từ.
2. Cố tình quên: sau khi con bạn đã quen với nếp sinh hoạt hàng ngày, bạn nên quên có chủ định một cái gì đó trong một phần của nếp sinh hoạt đó. Ví dụ, lấy sữa ra khỏi tủ lạnh và sau đó đưa cho con bạn cái cốc nhưng không đỗ sữa vào đó.
3. Tạo điều kiện cho trẻ lựa chọn: khi con bạn chỉ không chính xác những gì bé muốn (ví dụ như chỉ vào hướng dan chung của tủ lạnh), hãy cho con bạn lựa chọn giữa hai thứ và hãy cố gắng giúp bé sử dụng từ đễ cho bạn biết bé muốn gì. Ví dụ, nếu con bạn chỉ vào tủ lạnh, bạn hỏi bé: “con muốn uống sữa hay nước cam?”
4. Học có chỉ dẫn: chiến lược này có thể không dẫn tới việc bé nói ra từ nào vì về cơ bản nó được sử dụng cho trẻ chưa nói được. Chiến lược này liên quan tới việc sắp xếp môi trường đễ tạo ra một cái gì đó hấp dẫn sự chú ý của con bạn. Có thể con bạn đang bắt đầu chơi các trò chơi thường ngày như đẫy xe ô tô lên xuống. Tuy nhiên, điều quan trọng là người lớn cần phải mô tả những hoạt động đó của trẻ. Bằng cách đó, chúng ta có thể giúp trẻ hiểu được mối quan hệ giữa hành động và từ mô tả hành động.
5. Bắt chước: Một trong các cách tốt nhất đễ dạy con bạn rằng việc bắt chước thú vị (và có ích cho việc học nhiều kỹ năng) là bắt chước một cái gì đó con bạn bắt đầu. Con bạn sẽ bắt đầu thấy thú vị với sự bắt chước đó nếu đó là một việc gì đó rất ngớ ngẫn. Hãy tìm kiếm cơ hội bắt chước.Bạn cũng có thể bắt chước các âm phát ra của bé (ví dụ, nếu con bạn nói “eee”, bạn hãy nhắc lại; nếu con bạn búng lưỡi bĩu môi ê, bạn cũng bắt chước.)
6. Hãy làm cho con bạn tự quyết định: khi chơi với con bạn, hãy đễ cho bé lựa chọn hoạt động. Chiến lược này có thể không trực tiếp dẫn tới việc bé nói gì nhưng bằng cách thực hiện những hoạt động mà bé chọn lựa, bạn có thể nói mau những câu mà có thể làm cho bé thấy thích thú.
7. Làm mẫu: trẻ học nhiều thứ từ việc bắt chước. Hãy khuyến khích con bạn sử dụng các từ đễ nói về những gì bé đang làm bằng cách làm mau. Hãy chỉ ra hoặc nói những gì bạn muốn con bạn làm trước khi bạn mong bé làm được như vậy. Ví dụ, hãy cho con bạn nghe bạn nói âm hoặc từ ... hoặc nhìn bạn thực hiện hoạt động trước khi bé cố gắng làm tất cả những hoạt động đó.
8. Việc mới lạ: giới thiệu một cái gì đó mới lạ vào môi trường của bé, một cái gì đó mà khác với những gì đi kèm với nếp sinh hoạt hàng ngày. Ví dụ, nếu bạn đang chơi với bé cùng với các thứ đồ chơi, bạn hãy để một cái chai sữa trẻ em vào giữa đống đồ chơi đó. Hãy thử xem xem con bạn có nhìn thấy những thứ mới lạ hoặc những thứ không mong đợi, hãy thu hút sự chú y của bé tới những vật đó bằng cách nói: “ồ, hãy nhìn cái này” trong khi bạn chỉ vào vật đó và gọi tên nó.
9. Ngoài tầm với: bạn có thể để một cái gì đó có chủ định mà bạn biết con bạn sẽ muốn ra khỏi tầm với của bé hoặc vào một chiếc hộp mà bé không thể mở. Việc đặt một thứ gì đó ngoài tầm với của bé sẽ tạo ra một tình huống cho con bạn phải chỉ vào
thứ đó đễ cho bạn biết bé muốn gì. Sau đó, bạn có thể cố gắng giúp con bạn nói/ ký hiệu tên của đồ vật bé muốn hoặc những từ khác như “đưa cho con”, “muốn”, hoặc “làm ơn” trước khi bạn đưa cho bé đồ vật đó.
10. Tường thuật: đó là khi bạn tường thuật về hành động của con bạn. Hãy coi chính bạn là một bình luận viên. Hãy mô tả từng thứ mà con bạn làm, sử dụng ngôn ngữ ở mức độ mà bạn muốn con bạn nói hoặc hiểu. Ví dụ, nếu con bạn đang chơi trong chậu tắm của bé, hãy mô tả những gì đang diễn ra. Ví dụ: Hùng đang lấy xà phòng. ồ, xà phòng rất trơn. Lúc này Hùng đã lấy được nó. Hùng đang rửa chân. Hùng đang đẫy chiếc thuyền”.
11. Diễn giải ngắn gọn và rõ ràng hơn: nếu con bạn dường như không hiễu những gì bạn nói, hãy thử diễn giải bằng những từ khác. Con bạn có thễ hiểu bạn hơn nếu bạn dùng các ngôn từ dễ hiểu hơn. Ví dụ: hãy nói “ngồi xuống” thay cho câu “con phải ngồi xuống và ăn xong rồi còn đi thăm bà bây giờ”.
12. Kích thích bằng tranh ảnh: có thể sử dụng các bức tranh ảnh về đồ vật và các hoạt để giúp trẻ giao tiếp. Việc sử dụng các bức tranh, ảnh nhằm mục đích giảm sự tức giận của con bạn và cải thiện khả năng cho bạn biết nhu cầu và mong muốn của con bạn. Bé có thễ làm việc đó bằng cách chỉ hoặc cầm tay bạn chỉ vào bức tranh hoặc bé có thễ sử dụng tranh ảnh thay cho lời nói. Ðối với hầu hết các trẻ, việc sử dụng tranh ảnh chỉ là tạm thời, nhưng một vài trẻ có thể sử dụng tranh ảnh lâu dài hơn.
13. Từng mảnh một: bạn có thễ sử dụng chiến lược này khi chơi với các đồ chơi hoặc đồ vật có nhiều mảnh. Ðừng cho con bạn tất cả các mảnh ngay lập tức. Hãy giữ một số mảnh lại để khuyến khích bé giao tiếp.
14. Hỗ trợ để khuyến khích trẻ: dạng hỗ trợ sẽ thay đổi dựa trên sự đáp ứng của trẻ. Nếu bạn muốn con bạn chọn một đồ vật mà bạn nói tên, sự hő trợ có thễ là bạn đưa đồ vật cần lựa chọn tới gần bé hơn. Nếu bạn muốn con bạn sử dụng một ký hiệu, sự hỗ trợ có thễ là giúp bé nắm tay đễ làm ký hiểu. Nếu bạn muốn con bạn nói một từ hoặc một ngữ, sự hỗ trợ có thễ là đưa cho bé hai sự lựa chọn.
15. Hỗ trợ lời nói của người lớn sử dụng tranh ảnh: nhằm giúp con bạn hiểu bạn đang nói gì dùng các bức tranh ảnh khi bạn nói. Ví dụ, nếu bạn đang hỏi con bạn xem bé có muốn uống cái gì không, bạn có thể nói: “uống” và chỉ vào bức tranh có thứ uống đó (ví dụ: một cốc sữa).
16. Ðặt câu hỏi: đặt các câu hỏi phù hợp với tình huống. Hãy cố gắng không hỏi các câu hỏi có/không nếu bạn muốn con bạn nói nhiều hơn, hãy cố gắng đặt các câu hỏi mở như “Con gấu sống ở đâu?” hoặc “Mẹ có thể làm điều đó như thế nào?”. Tuy nhiên, đôi khi bạn cũng cần đặt các câu hỏi có/không khi bạn đặc biệt muốn cố gắng cải thiện độ chính xác của các câu trả lời có/không của con bạn. Nếu bạn thực sự muốn như vậy, bạn chỉ cần hỏi các câu hỏi có/không đơn giản. Ví dụ, “Con có muốn uống sữa không?”
Làm cho công việc khó khăn hơn: kỹ thuật này là để can thiệp một cách có chủ định vào viÖc hoàn thành tốt một hoạt động nào đó. Ví dụ, giấu một mảnh hình trong bộ xếp hình đi. Bạn cũng có thễ đưa cho trẻ một thứ khác với thứ mà bé muốn. Ví dụ, bạn có thể đưa cho con bạn một củ cà rốt trong khi bé lại muốn một cái bánh quy. Việc này sẽ làm tạo ra một tình huống nhằm khích lệ con bạn sử dụng từ/ký hiệu đễ giao tiếp/nói lên những mong muốn và nhu cầu của bé với bạn. Sau khi bạn đã tạo tình
huống làm trẻ chưa thễ hoàn thành hoạt động, bạn phải đảm bảo chắc chắn là bạn đang khích lệ bé sử dụng từ/ký hiệu để chỉ cho bạn thấy những gì bé muốn nhưng sau đó bạn cũng phải chắc chắn là con bạn có thễ hoàn thành hoạt động đó. Công việc này cần phải được thực hiÖn một cách thËn trọng và ở một chừng mực phù hợp nhằm tránh làm cho trẻ có tâm lý mien cưỡng khi thử một hành động cụ thễ.
17. Tự nói chuyện với mình: tự nói là một cách tự tường thuật về hành động của mình. Ví dụ, khi bạn đang lái xe, bạn nói những điều như “Mình sẽ dừng lại”, “Mình sẽ đi”, v.v.
18. Ngôn ngữ ký hiệu: ngôn ngữ ký hiệu là ngôn ngữ sử dụng một hệ thống cử chỉ điệu bộ đễ giao tiếp. Có thể sử dụng ký hiệu với trẻ chậm nói hoặc rối loạn lời nói nhằm làm giảm đi sự bực bội và cho bé một cách giao tiếp những mong muốn và nhu cầu của bé. Ðối với một số trẻ, có thể sử dụng ngôn ngữ ký hiệu một cách tạm thời như một cách để giúp cho giao tiếp được thuận lợi hơn. Ngôn ngữ ký hiệu thường giúp lời nói phát triễn tốt hơn. Ðối với một số trẻ khác, có thễ sử dụng ngôn ngữ ký hiệu lâu hơn. Nếu con bạn chưa thể nói tốt, hãy khuyến khích trẻ dùng ký hiệu/điệu bộ thay cho lời nói.
Hỗ trợ lời nói của người lớn bằng ký hiệu/điệu bộ: nhằm giúp con bạn hiểu những gì bạn đang nói, dùng cử chỉ điệu bộ và/hoặc chỉ tay khi bạn nói. Ví dụ, nếu bạn hỏi con bạn nếu bé muốn uống, bạn có thể hỏi: “Con muốn uống à?” đồng thời dùng ký hiệu uống hoặc hỏi: “Con muốn uống nước à?” và chỉ vào cốc nước.
19. Dùng đồ vật cùng/thay cho lời nói: nếu mục tiêu là ngôn ngữ biểu đạt, nhưng con bạn chưa thể nói tốt, hãy khuyến khích con bạn chỉ vào vật đồng thời nói hoặc thay cho việc nói từ.
20. Phá vỡ thói quen: sau khi con bạn đã quen với nếp sinh hoạt hàng ngày, hãy chủ động làm một điều gì đó làm thay đổi điều mà trẻ có thễ đoán trước mà hoàn toàn không cho trẻ biết trước (ví dụ đi giày cho trẻ sau đó lại lấy tất để đi cho trẻ)
21. Ðợi và quan sát: sau khi đã bắt đầu một trò chơi hoặc đặt một câu hỏi, hãy đợi và cho trẻ có thời gian để trả lời
Giữ lại một đồ vật để nhận được phản ứng mong muốn: nếu bạn muốn con mình tăng cường ngôn ngữ biểu đạt (ví dụ điệu bộ, dấu hiệu, các hệ thống tranh, từ ngữ), đừng đưa cho trẻ những gì trẻ muốn cho đến khi trẻ cho bạn phản ứng mong muốn.
ThS Hoàng Kim Phượng sử dụng các chiến lược trên để hỗ trợ phụ huynh can thiệp con tại nhà. Phụ huynh hãy bắt đầu đi nhé, đừng chờ đợi ai vì đó là con của bạn.