31/08/2018
CÁC CẤU TRÚC VỚI ĐỘNG TỪ “SUGGEST”
☑️Suggest + noun/noun phrase (Suggest + danh từ/cụm danh từ)
Ex: I suggest a white wine with this dish. - Tôi đề nghị dùng rượu vang trắng với món ăn này.
☑️Suggest + that-clause (Suggest + mệnh đề “that”): Chúng ta sử dụng cấu trúc này khi muốn đưa ra lời khuyên trức tiếp cho một người hay một nhóm người cụ thể.
Ex: I suggest that you do more walk to keep your blood pressure down." - Tôi đề nghị rằng bạn nên đi bộ nhiều hơn để giảm huyết áp.
☑️Suggest + -ing form (Suggest + V-ing): được sử dụng trong những tình huống trang trọng, nó được dùng để nói chung chung, không ám chỉ một người cụ thể nào,là câu đề nghị
Ex: Why suggest going to Cedar Point in September when the park is the most jammed?" - Sao lại đề nghị tới Cedar Point vào tháng chín khi mà công viên này đông nghịt người?
☑️Suggest + wh-question word (Suggest + từ để hỏi)
Ex: Could you suggest where I might be able to buy a nice T-shirt for my boyfriend? - Bạn có thể gợi ý cho tôi 1 chỗ để tôi có thể mua 1 cái áo thun thật đẹp cho bạn trai của tôi không?
------------------------------------
Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB
- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444
29/08/2018
ANYMORE VS ANY MORE
Any more
“Any more” đề cập đến số lượng
Ví dụ:
- Are there any more cookies? - Còn chiếc bánh quy nào không?
- You already ate seven; you don’t need any more! - Em đã ăn 7 chiếc rồi đấy, em không cần thêm đâu!
Anymore
“Anymore” là trạng từ chỉ thời gian, có nghĩa là vẫn hoặc nữa.
Ví dụ:
- Why doesn't mom bake cookies anymore? - Tại sao mẹ không nướng bánh quy nữa vậy?
Trong ngôn ngữ của một số vùng, “anymore” được sử dụng như từ đồng nghĩa của “nowadays” (ngày nay). Tuy nhiên, cách dùng này không được chấp nhận trong các văn bản chính thức.
Vậy bạn cần nhớ, nếu bạn muốn nói đến số lượng, dùng “any more”. Nếu bạn nói đến thời gian, sử dụng “anymore”.
------------------------------------
Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB
- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444
28/08/2018
TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ SỨC KHỎE
Symptom /ˈsɪmptəm/ (n):
Triệu chứng
Triệu chứng của bệnh tật là những dấu hiệu ban đầu, giúp người bệnh phát hiện ra những bất thường của cơ thể. Triệu chứng cũng là những căn cứ giúp bác sĩ đưa ra những chuẩn đoán ban đầu. Với một số bệnh, khi phát hiện ra triệu chứng thì bệnh đã rất nặng. Vì vậy việc đi khám sức khỏe định kỳ(check-up (n)) sẽ giúp phát hiện ra những căn bệnh mà rất khó có triệu chứng ban đầu.
------------------------------------
Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB
- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam
27/08/2018
about culture (P1):
1. Ritual: /ˈrɪtʃ·u·əl/ (adj) lễ nghi
Ex: Sati is evil ritual of Indian culture.
2. Assimilation /əˌsɪm.əˈleɪ.ʃən/ (n) sự đồng hóa
Ex: In feudatory period, China tried to force Vietnamese in their assimilation.
3. Prejudice /ˈpredʒ.ə.dɪs/ (n) định kiến
Ex: She always wants to break prejudice of society.
4. Oral tradition /ˌɔːr.əl trəˈdɪʃ.ən/ (n) truyền miệng
Ex: Oral tradition known as a highlight product of Vietnam culture.
5. Cultural heritage /ˈkəlch-rəlˈher.ɪ.t̬ɪdʒ/ (n) di sản văn hóa
Ex: All these buildings are protected as cultural heritage of local importance.
6. Cultural integration /ˈkəlch-rəl- in-tə-ˈgrā-shən\ (n) hội nhập văn hóa
Ex: Cultural integration is a necessary process of development
7. Acculturation \ ə-ˌkəl-chə-ˈrā-shən \ (n) sự tiếp nhận và biến đổi văn hóa
Ex: This kind of adaptation and acculturation is definitely not unilateral aspect of ethnic groups.
=====
- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444
27/08/2018
Come up against: đối mặt, đương đầu.
“Come up againts” ở đây, tức là bạn phải đối mặt với điều gì đó và phải giải quyết nó.
Ex: We came up against a great deal of resistance in dealing with the case.
Chúng tôi đã đối mặt với nhiều sự phản kháng khi giải quyết vụ việc này.
Come up with: nghĩ ra
Khi bạn “come up with” một ý tưởng hay kế hoạch gì đó, tức là bạn nghĩ ra điều đó và đề xuất nó.
Ex: Einstein came up with the theory of relativity on a cycle ride
Einstein đã nghĩ ra lý thuyết tương đối trong một lần đi xe đạp
------------------------------------
Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB
- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444
22/08/2018
106 THUẬT NGỮ THƯỜNG DÙNG TRONG BỘ PHẬN ẨM THỰC
BAR SERVER
NGƯỜI PHỤC VỤ TẠI BAR
Những người phục vụ tại bar có nhiệm vụ chào đón khách hàng, nhận danh sách gọi đồ uống trực tiếp từ khách và từ các nhân viên phục vụ khác, phục vụ đồ uống và cocktail, và nhận các khoản thanh toán từ khách hàng. Thường thì những người phục vụ tại bar cũng chịu trách nhiệm giúp giữ gìn quầy bar và khu vực ăn uống sạch sẽ. Họ làm việc cả vào buổi tối, cuối tuần và các ngày nghỉ lễ. Họ báo cáo trực tiếp với quản lý bar và quản lý nhà hàng, nếu như nhà hàng có chức vụ này và người này có mặt tại đó. Các quán pub, quán rượu, câu lạc bộ đêm, các công ty thực phẩm và nhà hàng các loại đều tuyển phục vụ bar.
------------------------------------
Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB
- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444
21/08/2018
SOMETIME, SOME TIME VS SOMETIMES
☑️ Sometime (adv, adj)
- Sometime (adv) lúc nào đó, ngày nào đó: đề cập đến một điểm thời gian không xác định, nó không chỉ khoảng thời gian.
Ex: I’ll get around to finishing that book sometime. – tôi sẽ đọc xong cuốn sách đó vào một lúc nào đó.
Trong câu trên, chúng ta không nói đến việc mất bao lâu để đọc xong cuốn sách (khoảng thời gian), mà nói đến khi việc đọc cuốn sách được hoàn thành (điểm thời gian). Với trường hợp này, “sometime” có ý nghĩa tương tự “someday” hoặc “at some point”.
Give me a call sometime, and we’ll have coffee. – Khi nào đó hãy gọi tôi nhé, và chúng ta sẽ đi uống cà phê cùng nhau.
- Sometime (adj) cựu, trước đây.
Ex: Albert, a sometime cab driver, now flies airplanes for a living.
Nghĩa: Albert từng là tài xế taxi, nay chuyển sang lái máy bay để kiếm sống.
Một số người dùng tính từ sometime với nghĩa là đôi khi, tuy nhiên đây không phải cách sử dụng được mọi người chấp nhận. Hãy nhớ rằng, khi sử dụng sometime như tính từ, đừng thêm s vào cuối từ.
☑️ Some time
Some time: chỉ một khoảng thời gian, là một khoảng thời gian dài.
Ex: For some time, humans have known that the world is round.
Nghĩa: Trong một khoảng thời gian dài, con người đã luôn nghĩ trái đất có hình tròn.
It will take some time to finish the project today. - Dự án sẽ mất nhiều thời gian để hoàn thành.
☑️ Sometimes
Sometimes (adv) thi thoảng, đôi khi.
Ex: Sometimes I just don’t understand what that man is saying. – Thi thoảng tôi không hiểu người đàn ông đó đang nói cái gì.
------------------------------------
Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB
- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444
20/08/2018
Trong các bài đọc, thường xuất hiện các cụm từ, các câu với các từ vựng khó, đôi khi sẽ khiến bạn gặp khó khăn để hiểu đúng nghĩa. VITUS sẽ chú thích cho bạn vài cụm như vậy:
- be enmeshed in our daily life: bị cuốn vào cuộc sống thường ngày (trở thành một thứ khó tránh khỏi trong cuộc sống hằng ngày)
Ex: Drinking coffee has become enmeshed in my daily life.
- alter somebody’s behaviour: thay đổi hành vi ai đó
Ex: Teacher decided to alter her student’s behaviour about bullying at school.
- reach a consensus: thống nhất được ý kiến chung
Ex: Finally, our team reached a consensus about the suitable testimonial on website.
- create ties: tạo dựng những mối liên kết
Ex: Creating ties among co-workers is essential thing.
- keep updated on something: luôn cập nhật về cái gì
Ex: She likes to keep updated on new trend of fashion.
====
- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444
20/08/2018
CHỨC NĂNG CỦA DANH TỪ TRONG CÂU
1. Danh từ là chủ ngữ (subject) cho một động từ (verb).
Ex:Ronaldo is the most famous football player in the world.
“Ronaldo” (là danh từ chỉ người) đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ ‘’is”.
2. Danh từ làm tân ngữ trực tiếp (direct object) cho một động từ.
Ex:He bought a book.
“A book” là tân ngữ trực tiếp cho động từ quá khứ “bought”.
3. Danh từ làm tân ngữ gián tiếp (indirect object) cho một động từ.
Ex: I usually give my girlfriend a flower on valentine’s day.
I = chủ ngữ, give = động từ, tôi tặng cho ai? My girlfriend = tân ngữ trực tiếp, tặng cái gì?A flower = tân ngữ gián tiếp.
4. Danh từ làm tân ngữ (object) cho giới từ (preposition).
Ex: Ex:I will speak to rector about it.
“Rector” (danh từ chỉ người) làm tân ngữ cho giới từ “to”
5. Danh từ làm bổ ngữ chủ ngữ (subject complement) khi đứng sau các động từ nối (linking verb) như
become, be, seem …
Ex: Brandon is a gifted athlete.
“Brandon” = chủ ngữ, “is” = động từ nối, “athlete” = danh từ đóng vai trò như một bổ ngữ chủ ngữ.
6. Danh từ làm bỗ ngữ tân ngữ (object complement) khi đứng sau một số động tư như make (làm, chế tạo …), elect (lựa chọn, bầu …), call (gọi điện …), consider (xem xét …) apoint (bổ nhiệm …) name (đặt tên …), declare (tuyên bố …), regconize (công nhận …) …
Ex:They named the boy Christopher.
“Christopher” là danh từ đóng vai trò là bỗ ngữ cho tân ngữ “the boy.”
------------------------------------
Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB
- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444
18/08/2018
TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ SỨC KHỎE
CHECK-UP /ˈtʃek ʌp/ (n): sự khám sức khỏe
Việc kiểm tra sức khỏe là điều cần thiết để phát hiện các vấn đề về sức khỏe từ đó có cách phòng chống hoặc chữa trị hợp lý. Ngày nay nhờ sự phát triển y tế, việc kiểm tra sức khỏe định kỳ càng ngày càng được chú trọng. Việc kiểm tra sức khỏe nên được thực hiện 1 lần/năm để có thể chuẩn đoán sớm nhưng bệnh nan y từ đó có chiến lược chữa trị kịp thời.
------------------------------------
Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB
- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444
17/08/2018
for Business:
Drop in: Ghé thăm ai đó = visit
Ex: Our CEO will drop in building yard tomorrow.
(Giám đốc của chúng ta sẽ đến thăm công trường vào ngày mai.)
Fill out: Lấp kín, điền vào = complete
Ex: You have to fill out this report and send it for your leader.
(Bạn phải điền vào báo cáo này và gửi cho trưởng nhóm của mình.)
Hold on: Đợi = wait
Ex: Hold on! The system has overloaded due to virus attack.
(Đợi đã! Hệ thống đang bị quá tải do virus tấn công.)
Join in: Tham gia = participate
Ex: Do you want to join in the sport event of company in this week?
(Bạn có muốn tham gia vào sự kiện thể thao của công ty vào tuần này không?)
Lay off: Sa thải = fire
Ex: Board of director decided to lay off 5 staffs of marketing team cause their failure in the promotional strategy.
(Ban giám đốc quyết định sa thải 5 nhân viên phòng truyền thông vì thất bại của họ trong chiến dịch quảng bá.)
Put back: Hoãn = delay
Ex: We can’t put back the meeting with customers anymore.
(Chúng ta không thể hoãn buổi gặp mặt với khách hang thêm nữa.)
Sort out: Sắp xếp, phân loại = organise
Ex: The new manager will organise the documents for next project.
(Quản lí mới sẽ sắp xếp lại các tài liệu cho dự án tiếp theo.)
Take over: Tiếp nhận, kiểm soát = take control of something
Ex: She takes over whole company in next month.
(Cô ấy tiếp nhận toàn bộ công ty vào tháng tới.)
====
- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444