Kế toán Thùy Dung

Kế toán Thùy Dung

Share

- Chia sẻ kiến thức Kế Toán
- Đào tạo kế toán
- Dịch vụ Kế toán cho các DN

25/07/2025

HOÁ ĐƠN ĐIỀU CHỈNH VÀ CÁCH KÊ KHAI VỚI DẠNG HOÁ ĐƠN NÀY:
————————————————————————
1. Xác định kỳ kê khai cho hóa đơn điều chỉnh giảm
TH1: Hóa đơn điều chỉnh giảm cho hóa đơn điện tử đã lập sai, Cả bên bán và bên mua đều khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh.
TTH2: Hóa đơn điều chỉnh giảm do thực hiện chiết khấu thương mại
+ Bên bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh
+ Bên mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.
TTH3: Hóa đơn điều chỉnh giảm do có phát sinh hàng bán bị trả lại
+ Bên bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh
+ Bên mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.

2.Xác định cách kê khai hóa đơn điều chỉnh giảm lên tờ khai thuế GTGT
Hóa đơn điều chỉnh giảm thì sẽ kê khai âm:
+ Đối với bên bán sẽ kê khai âm doanh thu, tiền thuế GTGT đầu ra
+ Đối với bên mua sẽ kê khai âm giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào, tiền thuế GTGT đầu vào

Lưu ý:
+ Trên hóa đơn điều chỉnh giảm cái gì thì kê khai âm cái đó
+ Nếu khi làm tờ khai thuế GTGT, doanh nghiệp bạn có làm bảng kê mua vào bán ra thì sẽ kê khai âm bằng cách: đặt dấu trừ "-" đằng trước số tiền điều chỉnh giảm
+ Nếu khi làm tờ khai thuế GTGT, doanh nghiệp bạn không làm bảng kê mua vào bán ra thì sẽ kê khai âm bằng cách: trừ trực tiếp số tiền cần điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu tương ứng

13/05/2025

Search lại cho ai cần

20/09/2024

Đối với số dư công nợ nhỏ khi lên tờ khai quyết toán thuế các b nhớ loại ra nhé.
Tuy nhỏ nhưng vẫn phải loại ra nhé.

Send a message to learn more

17/06/2024

Nếu bạn có 2 MST, khi hủy 1 MST bạn chỉ cần làm mẫu 24 kèm cccd hoặc cmnd gửi thuế là được nhé.

03/03/2024

Đối với loại hình công ty tư vấn thiết kế xây dựng phần chi phí kế toán nên đưa vào tk154-TT133 rồi tập hợp tính giá thành theo từng lần tư vấn.

16/01/2024

Nếu DN không kê khai thuế GTGT k bị phạt nhé (sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn đầu vào)
Tuy nhiên DN sẽ gặp phải 1 vài rủi ro như sau:
- Bị xử phạt về hành vi làm mất hóa đơn nếu không thể xuất trình, chứng minh được hóa đơn đầu vào cho các hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp đã mua khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra; hoặc
- Bị xử phạt về hành vi trốn thuế do không kê khai hóa đơn đầu vào và cơ quan thuế chứng minh được đây là hành vi nhằm mục đích trốn doanh thu.
Vì vậy để tránh lãng phí cho DN, là Kế toán b cần tư vấn sao cho tối ưu hóa quyền lợi của DN mình nhé!!!

27/12/2023

Không phải kê khai, nộp thuế GTGT khi góp vốn bằng tài sản để thành lập công ty.
**************************
Trường hợp công ty góp vốn bằng tài sản để thành lập công ty mới thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT khi có biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản (Thông tư 219/2013/TT-BTC & Thông tư 193/2015/TT-BTC)

13/12/2023

175 Từ vựng Tiếng Anh chuyên ngành Kế Toán đầy đủ nhất.
1. Break-even point: Điểm hòa vốn
2. Business entity concept: Nguyên tắc doanh nghiệp là một thực thể
3. Business purchase: Mua lại doanh nghiệp
4. Calls in arrear: Vốn gọi trả sau
5. Capital: Vốn
6. Authorized capital: Vốn điều lệ
7. Called-up capital: Vốn đã gọi
8. Capital expenditure: Chi phí đầu tư
9. Invested capital: Vốn đầu tư
10. Issued capital: Vốn phát hành
11. Uncalled capital: Vốn chưa gọi
12. Working capital: Vốn lưu động (hoạt động)
13. Capital redemption reserve: Quỹ dự trữ bồi hoàn vốn cổ phần
14. Carriage: Chi phí vận chuyển
15. Carriage inwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa mua
16. Carriage outwards: Chi phí vận chuyển hàng hóa bán
17. Carrying cost: Chi phí bảo tồn hàng lưu kho
18. Cash book: Sổ tiền mặt
19. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
20. Cash flow statement: Bảng phân tích lưu chuyển tiền mặt
21. Category method: Phương pháp chủng loại
22. Cheques: Sec (chi phiếú)
23. Clock cards: Thẻ bấm giờ
24. Closing an account: Khóa một tài khoản
25. Closing stock: Tồn kho cuối kỳ
26. Commission errors: Lỗi ghi nhầm tài khoản thanh toán
27. Company accounts: Kế toán công ty
28. Company Act 1985: Luật công ty năm 1985
29. Compensating errors: Lỗi tự triệt tiêu
30. Concepts of accounting: Các nguyên tắc kế toán
31. Conservatism: Nguyên tắc thận trọng
32. Consistency: Nguyên tắc nhất quán
33. Control accounts : Tài khoản kiểm tra
34. Conventions: Quy ước
35. Conversion costs: Chi phí chế biến
36. Cost accumulation: Sự tập hợp chi phí
37. Cost application: Sự phân bổ chi phí
38. Cost concept: Nguyên tắc giá phí lịch sử
39. Cost object: Đối tượng tính giá thành
40. Cost of goods sold: Nguyên giá hàng bán
41. Credit balance: Số dư có
42. Credit note: Giấy báo có
43. Credit transfer: Lệnh chi
44. Creditor: Chủ nợ
45. Cumulative preference shares: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
46. Current accounts: Tài khoản vãng lai
47. Current assets: Tài sản lưu động
48. Curent liabilities: Nợ ngắn hạn
49. Current ratio: Hệ số lưu hoạt
50. Debentures: Trái phiếu, giấy nợ
51. Debenture interest: Lãi trái phiếu
52. Debit note: Giấy báo Nợ
53. Debtor: Con nợ
54. Depletion: Sự hao cạn
55. Depreciation: Khấu hao
56. Causes of depreciation: Các nguyên do tính khấu hao
57. Depreciation of goodwill: Khấu hao uy tín
58. Nature of depreciation: Bản chất của khấu hao
59. Provision for depreciation: Dự phòng khấu hao
60. Reducing balance method: Phương pháp giảm dần
61. Straight-line method: Phương pháp đường thẳng
62. Direct costs: Chi phí trực tiếp
63. Directors: Hội đồng quản trị
64. Directors’ remuneration: Thù kim thành viên Hội đồng quản trị
65. Discounts: Chiết khấu
66. Discounts allowed: Chiết khấu bán hàng
67. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
68. Provision for discounts: Dự phòng chiết khấu
69. Discounts received: Chiết khấu mua hàng
70. Dishonored cheques: Sec bị từ chối
71. Disposal of fixed assets: Thanh lý tài sản cố định
72. Dividends: Cổ tức
73. Double entry rules: Các nguyên tắc bút toán kép
74. Dual aspect concept: Nguyên tắc ảnh hưởng kép
75. Drawing: Rút vốn
76. Equivalent units: Đơn vị tương đương
77. Equivalent unit cost: Giá thành đơn vị tương đương
78. Errors: Sai sót
79. Expenses prepaid: Chi phí trả trước
80. Factory overhead expenses: Chi phí quản lý phân xưởng
81. FIFO (First In First Out): Phương pháp nhập trước xuất trước
82. Final accounts: Báo cáo quyết toán
83. Finished goods: Thành phẩm
84. First call: Lần gọi thứ nhất
85. Fixed assets: Tài sản cố định
86. Fixed capital: Vốn cố định
87. Fixed expenses: Định phí / Chi phí cố định
88. General ledger: Sổ cái
89. General reserve: Quỹ dự trữ chung
90. Going concerns concept: Nguyên tắc hoạt động lâu dài
91. Goods stolen: Hàng bị đánh cắp
92. Goodwill: Uy tín
93. Gross loss: Lỗ gộp
94. Gross profit: Lãi gộp
95. Gross profit percentage: Tỷ suất lãi gộp
96. Historical cost: Giá phí lịch sử
97. Horizontal accounts: Báo cáo quyết toán dạng chữ T
98. Impersonal accounts: Tài khoản phí thanh toán
99. Imprest systems: Chế độ tạm ứng
100. Income tax: Thuế thu nhập
101. Increase in provision: Tăng dự phòng
102. Indirect costs: Chi phí gián tiếp
103. Installation cost: Chi phí lắp đặt, chạy thử
104. Intangible assets: Tài sản vô hình
105. Interpretation of accounts: Phân tích các báo cáo quyết toán
106. Investments: Đầu tư
107. Invoice: Hóa đơn
108. Issue of shares: Phát hành cổ phần
109. Issued share capital:Vốn cổ phần phát hành
110. Job-order cost system: Hệ thống hạch toán chi phí sản xuất theo công việc/ loạt sản phẩm
111. Journal: Nhật ký chung
112. Journal entries: Bút toán nhật ký
113. Liabilities: Công nợ
114. LIFO (Last In First Out): Phương pháp nhập sau xuất trước
115. Limited company: Công ty trách nhiệm hữu hạn
116. Liquidity: Khả năng thanh toán bằng tiền mặt (tính lỏng/ tính thanh khoản)
117. Liquidity ratio: Hệ số khả năng thanh toán
118. Long-term liabilities: Nợ dài hạn
119. Loss: Lỗ
120. Gross loss: Lỗ gộp
121. Net loss: Lỗ ròng
122. Machine hour method: Phương pháp giờ máy
123. Manufacturing account: Tài khoản sản xuất
124. Mark-up: Tỷ suất lãi trên giá vốn
125. Margin: Tỷ suất lãi trên giá bán
126. Matching expenses against revenue: Khế hợp chi phí với thu nhập
127. Materiality: Tính trọng yếu
128. Materials: Nguyên vật liệu
129. Money mesurement concept: Nguyên tắc thước đo bằng tiền
130. Net assets: Tài sản thuần
131. Net book value: Giá trị thuần
132. Net realizable value: Giá trị thuần thực hiện được
133. Nominal accounts: Tài khoản định danh
134. Nominal ledger: Sổ tổng hợp
135. Notes to accounts: Ghi chú của báo cáo quyết toán
136. Objectivity: Tính khách quan
137. Omissions, errors: Lỗi ghi thiếu
138. Opening entries: Các bút toán khởi đầu doanh nghiệp
139. Opening stock: Tồn kho đầu kỳ
140. Operating gains: lợi nhuận trong hoạt động
141. Ordinary shares: Cổ phần thường
142. Original entry, errors : Lỗi phát sinh từ nhật ký
143. Output in equivalent units: Lượng sản phẩm tính theo đơn vị tương đương
144. Overdraft: Nợ thấu chi
145. Overhead application base: Tiêu thức phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
146. Overhead application rate: Hệ số phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
147. Oversubscription of shares: Đăng ký cổ phần vượt mức
148. Paid-up capital: Vốn đã góp
149. Par, issued at: Phát hành theo mệnh giá
150. Periodic stock: Phương pháp theo dõi tồn kho định kỳ
151. Perpetual stock: Phương pháp theo dõi tồn kho liên tục
152. Personal accounts: Tài khoản thanh toán
153. Petty cash books: Sổ quỹ tạp phí
154. Petty cashier: Thủ quỹ tạp phí
155. Physical deteration: Sự hao mòn vật chất
156. Physical units: Đơn vị (sản phẩm thực tế)
157. Posting: Vào sổ tài khoản
158. Predetermined application rate: Hệ số phân bổ chi phí định trước
159. Preference shares: Cổ phần ưu đãi
160. Cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
161. Non-cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi không tích lũy
162. Preliminary expenses: Chi phí khởi lập
163. Prepaid expenses: Chi phí trả trước
164. Private company: Công ty tư nhân
165. Profitability: Khả năng sinh lời
166. Prime cost: Giá thành cơ bản
167. Principle, error of: Lỗi định khoản
168. Process cost system: Hệ thống hạch toán CPSX theo giai đoạn công nghệ
169. Product cost: Giá thành sản phẩm
170. Production cost: Chi phí sản xuất
171. Profits: lợi nhuận, lãi
172. Appropriation of profit: Phân phối lợi nhuận
173. Gross profit: Lãi gộp
174. Net profit: Lãi ròng
175. Profit and loss account: Tài khoản kết quả
Theo studyphim

14/11/2023

Để xin việc dễ dàng hơn, sinh viên kế toán cần làm gì?
1. Hoàn tất các chương trình học theo yêu cầu nhà trường lấy tấm bằng khá - giỏi. Và đặc biệt là các kiến thức căn bản phải học thật kĩ.
2. Khi ra trường :
- Cv đẹp 1 chút - Không đẹp thì phải thật ấn tượng : học lực khá - giỏi (không nhất thiết phải xuất sắc); bằng Tiếng Anh (tất nhiên cũng có năng lực tiếng Anh chứ đừng chỉ là tấm bằng, sự cần thiết của Tiếng Anh thì mọi người đều quá hiểu rồi), và các chứng chỉ cần thiết trong lĩnh vực kế toán nếu có.
- Có bằng Tin học các kỹ năng cứng về Excel, Word Quan trọng lắm. Excel, Word phục vụ công việc kế toán rất nhiều. Ra làm mà lóng ngóng sẽ dễ out.
- Rèn kỹ năng viết mail.
- Biết ít nhất 1 phần mềm kế toán hoặc tối thiểu cũng biết kế toán trên excel.
- Tham gia 1 khóa học ngắn về kế toán thực hành dành cho sinh viên( cái này tùy điều kiện của mỗi người) hoặc các bạn chịu khó vào các Group kế toán để học tập - KHÔNG NÊN DẤU DỐT - HỎI CÀNG NHIỀU HỌC CÀNG NHANH.
- Download các biểu mẫu thường dùng trong DN, xem qua cho khỏi bỡ ngỡ.
- Đọc văn bản Qui phạm pháp luật về thuế, luật kế toán,....CỰC KÌ QUAN TRỌNG. Các thông tư, nghị định mới nhất phải cập nhật kịp thời.
- Học kỹ năng ứng xử cơ bản trong cty, tình huống khó khăn hay gặp khi chân ướt chân ráo đi làm. Phần này có thể tham gia lớp học, hoặc nhờ anh chị đi trước hướng dẫn.
- Ngoại hình: trước khi ra trường hoặc trước khi xin việc, cần tuốt tát lại ngoại hình chút. Nói thì phũ phàng, nhiều bạn sẽ tranh luận chỗ này, nhưng là sự thật không thể bác bỏ, nhiều chủ DN vẫn đánh giá ứng viên và có thiện cảm với ứng viên sáng sủa. Mình đã từng nghe 1 vị Giám đốc nói " chắc làm không tệ đâu, vì trông nó cũng đẹp gái sáng sủa"; bản thân mình cũng từng là ứng viên & cũng từng là nhà tuyển dụng nên quá rõ, dù hầu như ai cũng muốn nói tránh ý này.
Trên là một số ý chính, để các bạn tham khảo. Hãy bắt đầu rèn các điều trên ngay từ bây giờ kẻo muộn nhé!
Chúc các bạn thành công!
St

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


Trần Phú, Hà Đông
Hanoi