15/09/2015
CÁCH TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN - bao gồm bài tập có lời giải chi tiết
Ai chưa biết cách tính thuế TNCN thì tham khảo tại:
http://hocketoanvn.com/cach-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-i788.html
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2015 mới nhất - TNCN
Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới nhất năm 2015 có ví dụ về tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần
14/09/2015
BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH THEO THÔNG TƯ 200 CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
http://goo.gl/uHjZWK
Bài tập kế toán tài chính theo thông tư 200 có lời giải
Hướng dẫn làm bài tập kế toán tài chính theo thông tư 200 có lời giải
10/09/2015
Bài tập định khoản nguyên lý kế toán có lời giải:
1. Ngày 01/03/2014 Công ty mua 1 bộ Điều hòa SAM SUNG (Tài sản cố định):
– Tổng giá trị chưa thuế GTGT là: 50.000.000đ, chưa thanh toán cho người bán
– Chi phí lắp đặt chạy thử bao gồm thuế GTGT 10% là: 3.300.000đ, đã thanh toán bằng tiền mặt.
Giải: Ta có 2 cách định khoản như sau:
Cách 1: Tách từng nghiệp vụ cụ thể:
Nghiệp vụ 1:
Nợ TK 211: 50.000.000đ
Nợ TK 1332: 5.000.000đ
Có TK 331: 55.000.000đ
Nghiệp vụ 2:
Nợ TK 211 : 3.000.000đ,
Nợ TK 1332 : 300.000đ
Có TK 111 : 3.300.000đ.
Cách 2: Ta thực hiện bút toán kép:
– Xác định nguyên giá TSCĐ mua về: = (Giá trị tại thời điểm mua về + Các chi phí liên quan để đưa vào sử dụng (chưa tính thuế GTGT)) = 50.000.000đ + 3.000.000đ = 53.000.000đ.
Nợ TK 211 : 53.000.000đ.
Nợ TK 1332 : 5.300.000đ.
Có TK 331: 55.000.000đ
Có TK 111: 3.300.000đ.
2. Ngày 03/03/2014 Công ty xuất Tiền Mặt chi Tạm ứng cho Nhân viên Dung đi công tác, số tiền: 6.000.000đồng.
Nợ TK 141: 6.000.000đ
Có TK 111 : 6.000.000đ
3. Ngày 05/03/2014 Công ty Bảo An (Khách hàng) chuyển khoản thanh toán tiền mua hàng kỳ trước số tiền: 30.000.000 đồng.
Nợ TK 112: 30.000.000đ
Có TK 131 : 30.000.000đ
4. Ngày 09/03/2014 Công ty chuyển khoản Trả Nợ cho Người bán số tiền: 70.000.000 đồng.
Nợ TK 331: 70.000.000
Có TK 112: 70.000.000
5. Ngày 15/03/2024 Công ty chuyển khoản Trả tiền Vay Ngắn hạn số tiền: 50.000.000 đồng.
Nợ TK 311: 50.000.000
Có TK 112: 50.000.000
6. Ngày 16/03/2014 Công ty rút Tiền gửi Ngân hàng về Nhập Quỹ Tiền Mặt, số tiền: 80.000.000 đồng.
Nợ TK 111: 80.000.000
Có TK 112 : 80.000.000
7. Ngày 18/03/2014 Nhân viên Dung hoàn trả tiền Tạm Ứng nhập Quỹ Tiền mặt số tiền: 1.000.000 đồng.
Nợ TK 111: 1.000.000
Có TK 141 : 1.000.000
8. Ngày 20/03/2014 Công ty phải Nộp Thuế GTGT đầu ra bằng Tiền mặt, số tiền: 15.000.000 đồng.
Nợ TK 33311: 15.000.000
Có TK 111: 15.000.000
9. Ngày 25/03/2014 Công ty mua Hàng hóa số tiền: 165.000.000 đồng – đã bao gồm thuế GTGT 10%, đã chuyển khoản để trả tiền cho Người bán hàng.
– Chi phí vận chuyển để hàng về Nhập kho là: 2.200.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT10%) đã thanh toán bằng tiền mặt.
Giải: Ta có 2 cách định khoản như sau:
Cách 1: Tách từng nghiệp vụ cụ thể:
Nghiệp vụ 1:
– Giá tính thuế = 165.000.000/(1 + 10%) = 150.000.000
Nợ TK 156: 150.000.000
Nợ TK 1331: 15.000.000
Có TK 112: 165.000.000
Nghiệp vụ 2:
Nợ TK 156: 2.000.000
Nợ TK 1331: 200.000
Có TK 111: 2.200.000
Cách 2: Ta thực hiện bút toán kép:
Nợ TK 156: 152.000.000
Nợ TK 1331: 15.200.000
Có TK 111: 2.200.000
Có TK 112: 165.000.000
10. Ngày 30/03/2014 Công ty chuyển khoản thanh toán tiền lương cho nhân viên tổng số tiền: 60.000.000 đồng.
Nợ TK 334 : 60.000.000
Có TK 112: 60.000.000
Lưu ý: Những nghiệp vụ trên định khoản hạch toán theo quyết định 48.
09/09/2015
Công việc của kế toán tổng hợp phải làm những gì ????
Rất nhiều bạn sinh viên kế toán mới ra trường chưa hình dung được ngoài thực tế thì kế toán tổng hợp phải làm những việc gì
Xem tại https://www.facebook.com/hocketoanthucte/posts/893207437435322:0
17/11/2014
Bài tập kế toán tiền lương có lời giải
http://maubaitapketoan.blogspot.com/2014/11/bai-tap-ke-toan-tien-luong-co-ap-an.html
Bài tập kế toán tiền lương có đáp án | Bài tập kế toán doanh nghiệp - Tài liệu kế toán - Nguyên...
BÀI TẬP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG CÓ ĐÁP ÁN Bài tập: Tại một DN SX có tài liệu về tiền lương và khoản phải trích theo lương trong tháng 1/N như sau: (Đvị: 1.000 đồng) I. Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng: 45.000II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 1/N 1. Rút tiền ngân hàng về chuẩ…
14/11/2014
Bài tập kế toán thuế thu nhập cá nhân
Năm 2014 luật thuế TNCN đã thay đổi rất nhiều, với mục đích giúp các bạn sinh viên kế toán kịp thời cập nhật những thay đổi về thuế TNCN, Công ty kế toán Hà Nội xin chia sẻ 1 số bài tập tính thuế thu nhập cá nhân có lời giải và đáp án chi tiết:
Bài tập 1:bài tập tính thuế thu nhập cá nhân
- Tháng 5/2014 Ông Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công là 40.000.000 vnđ.
- Phải đóng các khoản bảo hiểm là: 8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế trên tiền lương.
- Phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi.
Yêu cầu:
- Tính thuế nhập cá nhân phải nộp trong tháng 5/2014 của Ông Hải Nam.
Hướng dẫn:
- Thu nhập chịu thuế của Ông Nam là: = 40.000.000 vnđ
- Ông Nam được giảm trừ các khoản sau:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 9 triệu đồng
+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (2 con): = 3,6 triệu đồng × 2 = 7,2 triệu đồng
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: = 40 triệu đồng × (8% + 1,5%) = 3,8 triệu đồng
Tổng cộng các khoản được giảm trừ: = 9 triệu đồng + 7,2 triệu đồng + 3,8 triệu đồng = 20 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế của Ông Nam là:
40 triệu đồng – 20 triệu đồng = 20 triệu đồng
- Số thuế phải nộp của Ông Nam là:
Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần:
+ Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:
= 5 triệu đồng × 5% = 0,25 triệu đồng
+ Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
= (10 triệu đồng - 5 triệu đồng) × 10% = 0,5 triệu đồng
+ Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:
= (18 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 15% = 1,2 triệu đồng
+ Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:
= (20 triệu đồng - 18 triệu đồng) × 20% = 0,4 triệu đồng
- Tổng số thuế Ông Nam phải tạm nộp trong tháng 5/2014 là:
0,25 triệu đồng + 0,5 triệu đồng + 1,2 triệu đồng + 0,4 triệu đồng = 2,35 triệu đồng
Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn:
- Căn cứ vào “Biểu tính thuế rút gọn” ở Phụ lục: 01/PL-TNCN theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn cụ thể như sau:
- Thu nhập tính thuế Ông Nam trong tháng 5/2014 là: 20 triệu đồng là thu nhập tính thuế thuộc bậc 4.
- Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:
20 triệu đồng × 20% - 1,65 triệu đồng = 2,35 triệu đồng
14/11/2014
Thông tin việc làm kế toán mới nhất tại Hà Nội cho cả nhà
http://itimviecketoan.blogspot.com/2014/11/cong-ty-co-phan-thu-y-xanh-viet-nam.html
Công ty cổ phần thú y Xanh Việt Nam tuyển nhân viên kế toán | Tìm việc kế toán | Việc làm kế...
Công ty cổ phần thú y Xanh Việt Nam tuyển nhân viên kế toán Mô tả công việc kế toán:- Làm đơn nhập hàng khi có hàng về,kiểm tra tính hợp lý của chứng từ và số liệu thực tế của thủ kho trước khi nhập kho.- Nhập hàng trả lại phải có HĐ, đề nghị nhập lại hàng có đầy đủ chữ ký PGĐ KD, KTT- Đối chiếu số…
30/10/2014
Nguồn từ Việc Làm Kế Toán Mới
Thông báo tuyển nhân viên kế toán kho và kế toán tổng hợp gấp gấp
Địa chỉ: Số 208 Nhà A7, Đường Vĩnh Hồ, Đống Đa, Hà Nội
Số lượng cần tuyển: 2
Giới tính: Không yêu cầu
Độ tuổi: Dưới 30 tuổi
Xem thêm
05/09/2014
BÀI TẬP ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
Bài 2 : Công ty kinh doanh HH tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 3, có tài liệu như sau:
I. Số dư đầu tháng:
§ TK 156: 13.431.200đ (6.400 đơn vị hàng X)
§ TK 157: 840.000đ (400 đơn vị hàng X – gửi bán cho công ty B)
§ TK 131: 12.000.000đ (Chi tiết: Công ty A còn nợ 20.000.000đ, Công ty B ứng trước tiền mua hàng 8.000.000đ)
II. Trích các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Xuất kho 500 đơn vị hàng X bán cho công ty B, giá bán chưa thuế 2.800đ/đơn vị, thuế
GTGT 10%. Tiền hàng chưa thu, công ty B đã nhận được hàng.
2. Nhập kho 6.000 đơn vị hàng X mua của công ty C với giá mua chưa thuế 2.200đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán.
3. Xuất kho 2.000 đơn vị hàng X gởi bán cho công ty B.
4. Nhập kho 4.000 đơn vị hàng X mua của công ty D với giá mua chưa thuế 2.250đ/đơn vị, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt.
5. Công ty B chấp nhận thanh toán số hàng gởi đi bán ở tháng trước, số lượng 400 đơn vị,
giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế GTGT 10%.
6. Xuất kho 6.000 đơn vị hàng X gởi đi bán cho công ty A, giá bán chưa thuế 2.900đ/đơn vị, thuế GTGT 10%. Sau đó nhận được hồi báo của công ty A đã nhận được hàng, nhưng chỉ chấp nhận thanh toán 5.000 đơn vị hàng X, số còn lại do kém phẩm chất đã trả lại. Công ty HH đã cho nhập kho 1.000 đơn vị hàng X trả lại.
Yêu cầu: Trình bày bút toán ghi sổ.
Đáp án
Giá vốn bình quân cuối kỳ của hàng X: 2.173 = (13 .431 .200 + 6.000 𝑥 2.200 + 4.000 𝑥 2.250) / (6.400 + 6.00 + 4.000)
1.
Nợ TK 632: 1.086.500 = 2.173 x 500
Có TK 156: 1.086.500
Nợ TK 131:
1.540.000
Có TK 333:
140.000
Có TK 511:
1.400.000
2.
Nợ TK 156:
13.200.000
= 6.000 x 2.200
Nợ TK 133:
1.320.000
Có TK 331: 14.520.000
3.
Nợ TK 157: 4.346.000
Có TK 156: 4.346.000 = 2.173 x 2.000
4.
Nợ TK 156: 9.000.000 = 4.000 x 2.250
Nợ TK 133: 900.000
Có TK 111: 9.900.000
5.
Nợ TK 632: 840.000
Có TK 157: 840.000
Nợ TK 131:
1.276.000
Có TK 333:
116.000
Có TK 511:
1.160.000
6.
Nợ TK 157: 13.038.000
Có TK 156: 13.038.000 = 2.173 x 6.000
Nợ TK 632: 10.865.000
Có TK 157: 10.865.000 = 2.173 x 5.000
Nợ TK 156: 2.173.000 = 2.173 x 1.000
Có TK 157: 2.173.000
Nợ TK 131: 15.950.000
Có TK 333: 1.450.000
Có TK 511: 14.500.000 = 5.000 x 2.900
05/09/2014
Bài tập định khoản kế toán có đáp án : Hàng tồn kho - PHẦN 1
Bài 1: Tại 1 doanh nghiệp SX tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình nhập –
xuất vật liệu như sau:
Tồn đầu tháng: Vật liệu (VL) A: 800kg x 60.000đ, VL B: 200kg x 20.000đ
Trong tháng:
1. Mua 500kg VL A, đơn giá chưa thuế 62.000đ/kg và 300kg VL B, đơn giá chưa thuế
21.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT của VL A và VL B là 10%, VL nhập kho đủ, tiền chưa trả. Chi phí vận chuyển VL 176.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 16.000đ, phân bổ cho hai loại vật liệu theo khối lượng.
2. Xuất kho 1.000kg VL A và 300kg VL B trực tiếp SX sản phẩm.
3. Dùng TGNH trả nhợ người bán ở nghiệp vụ 1 sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán
1% giá mua chưa thuế.
4. Xuất kho 50kg VL B sử dụng ở bộ phận QLDN.
5. Nhập kho 700kg VL A, đơn giá chưa thuế 61.000đ và 700kg VL B, đơn giá chưa thuế
19.000đ do người bán chuyển đến, thuế GTGT là 10%, đã thanh toán đủ bằng tiền chuyển khoản.
6. Xuất kho 600kg VL A và 400kg VL B vào trực tiếp SX sản phẩm.
Yêu cầu: Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên theo hệ thống KKTX với các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước – Xuất trước (FIFO), Nhập sau – Xuất trước (LIFO), bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn.
Đáp án
Đầu kỳ:
A = 48.000.000 = 800 x 60.000
B = 4.000.000 = 200 x 20.000
1. Nhập kho
Nợ TK 152 (A):
31.000.000
= 500 x 62.000
Nợ TK 133 (A):
3.100.000
Có TK 331:
34.100.000
Nợ TK 152 (B):
6.300.000
= 300 x 21.000
Nợ TK 133:
630.000
Có 331:
6.930.000
Nợ TK 152 (A): 100.000 = (176.000 − 16.000) 𝑥 500/800
Nợ TK 152 (B): 60.000 = (176.000 − 16.000) 𝑥 300/800
Nợ TK 331: 16.000
Có TK 111: 176.000
Giá VL A (tính luôn chi phí vận chuyển): 62.200 = (31 .000 .000 + 100 .000)/500
Giá VL B (tính luôn chi phí vận chuyển): 21.200 = (6.300 .000 + 60.000)300
2. Xuất kho
Phương pháp FIFO:
Nợ TK 621: 66.560.000
Có TK 152 (A): 60.440.000 = 800 x 60.000 + 200 x 62.200
Có TK 152 (B): 6.120.000 = 200 x 20.000 + 100 x 21.200
Phương pháp LIFO:
Nợ TK 621: 67.460.000
Có TK 152 (A): 61.100.000 = 500 x 62.200 + 500 x 60.000
Có TK 152 (B): 6.360.000 = 300 x 21.200
Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:
Giá trung bình của A: 60.850 = (800 𝑥 60 .000 + 500 𝑥 62 .200)/(800 + 500)
Giá trung bình của B: 20.720 = (200 𝑥 20 .000 + 300 𝑥 21 .200) / (200 + 300)
Nợ TK 621: 67.066.000
Có TK 152 (A): 60.850.000 = 60.850 x 1.000
Có TK 152 (B): 6.216.000 = 20.720 x 300
Phương pháp bình quân cuối kỳ:
Giá trung bình cuối kỳ của A: 60.900 = (800 𝑥 60 .000 + 500 𝑥 62.200 + 700 𝑥 61 .000) / (800 + 500 + 700)
Giá trung bình cuối kỳ của B: 19.720 = (200 𝑥 20 .000 + 300 𝑥 21.200 + 700 𝑥 19.000) / (200 + 300 + 700)
Nợ TK 621: 66.816.000
Có TK 152 (A): 60.900.000 = 60.900 x 1.000
Có TK 152 (B): 5.916.000 = 19.720 x 300
3. Trả tiền:
Nợ TK 331: 373.000 = (31.000.000 + 6.300.000) x 1%
Có TK 515: 373.000
Nợ TK 331: 40.657.000 = (34.100.000 + 6.930.000) – 373.000
Có TK 112: 40.657.000
4. Xuất kho:
Phương pháp FIFO:
Nợ TK 642: 1.060.000
Có TK 152 (B): 1.060.000 = 50 x 21.200
Phương pháp LIFO:
Nợ TK 642: 1.000.000
Có TK 152 (B): 1.000.000 = 50 x 20.000
Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:
Giá trung bình của B: 20.720 = (20 .720 𝑥 200 + 0 𝑥 0) / (200 + 0)
Nợ TK 642: 1.036.000
Có TK 152 (B): 1.036.000 = 50 x 20.720
Phương pháp bình quân cuối kỳ:
Nợ TK 642: 986.000
Có TK 152 (B): 986.000 = 50 x 19.720
5. Nhập kho:
Nợ TK 152 (A):
42.700.000
= 700 x 61.000
Nợ TK 152 (B):
13.300.000
= 700 x 19.000
Nợ TK 133:
5.600.000
= (42.700.000 + 13.300.000) x 10%
Có TK 112:
61.600.000
6. Xuất kho:
Phương pháp FIFO:
Nợ TK 621: 44.890.000
Có TK 152 (A): 36.960.000 = 300 x 62.200 + 300 x 61.000
Có TK 152 (B): 7.930.000 = 150 x 21.200 + 250 x 19.000
Phương pháp LIFO:
Nợ TK 621: 44.200.000
Có TK 152 (A): 36.600.000 = 600 x 61.000
Có TK 152 (B): 7.600.000 = 400 x 19.000
Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:
Giá trung bình của A: 60.960 = (60 .850 𝑥 300 + 61.000 𝑥 700) / (300 + 700)
Giá trung bình của B: 19.300 = (20 .720 𝑥 150 + 19.000 𝑥 700) / (150 + 700)
Nợ TK 621: 44.296.000
Có TK 152 (A): 36.576.000 = 600 x 60.960
Có TK 152 (B): 7.720.000 = 400 x 19.300
Phương pháp bình quân cuối kỳ:
Nợ TK 621:
44.428.000
Có TK 152 (A):
36.540.000
= 600 x 60.900
Có TK 152 (B):
7.888.000
= 400 x 19.720
11/08/2014
Bài tập Bút toán khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh có lời giải chi tiết
http://maubaitapketoan.blogspot.com/2014/08/bai-tap-but-toan-khoa-so-va-xac-inh-ket.html
Bài tập Bút toán khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh có lời giải chi tiết | Bài tập kế toán...
Dạng bài tập: Bút toán khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh có lời giải chi tiếthoc ke toan thue gửi tới các bạn sinh viên một kiểu bút toán khóa sổ sau Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm: 1- Lợi nhuận thuần hoặc lỗ 2- Lợi nhuận sau thuế : Lợi nhuận khác sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh n…