IELTS cùng VITUS

IELTS cùng VITUS

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from IELTS cùng VITUS, Education, Hanoi.

29/08/2018


Một trong những cách học từ vựng là học từ đó với cụm từ hoặc câu, vì vậy mọi người hãy áp dụng những cấu trúc sau để áp dụng cho bài viết hoặc trong giao tiếp. Việc này sẽ giúp cho các bạn nhớ từ nhanh và lâu quên hơn.

5 CẤU TRÚC CÂU VỚI ĐỘNG TỪ "TAKE"
☑️To take somebody out: Đưa ai ra ngoài để hẹn hò
Ex: My brother is taking his girlfriend out for dinner this evening - Anh trai tôi sẽ đưa người yêu đi ăn tối nay
☑️To take somebody to somewhere: Đưa ai đó đi đâu
Ex: He takes his son to school everyday.
☑️ To take the responsibility for something: Chị trách nhiệm về vấn đề gì đó
Ex: He has to take the responsibility for what he did - Anh ta phải chịu trách nhiệm về những việc mà mình đã làm
☑️ To take somebody for somebody/something: Xem/coi ai đó là ai/cái gì
Ex: Don't take me for your game - Đừng xem tôi là trò chơi của anh
☑️ To take the opportunity: Nắm bắt cơ hội, lợi dụng cơ hội
Ex: I will take that opportunity, I have wanted to quit this job for ages - Mình sẽ nắm lấy cơ hội đó, mình muốn bỏ công việc này lâu lắm rồi

------------------------------------

Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB

- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444

27/08/2018



CẤU TRÚC ĐỀ THI IELTS SPEAKING

Trong một đề thi IELTS, thí sinh phải thi 4 kĩ năng "nghe, nói, đọc, viết” trong đó phần Speaking là phần thi cuối cùng. Phần thi Spesking nhằm mục đích kiểm tra kĩ năng nói của các thí sinh. Một bài Spesking gồm 3 phần, kéo dài từ 11 – 15 phút. Hoàn thành xong 3 phần trong speaking đồng nghĩa với việc bạn đã hoàn thành toàn bộ bài thi.

☑️Phần 1 : 4 – 5 phút
Nội dung nói của phần này sẽ liên quan tới các câu hỏi về giới thiệu bản thân: hỏi về tên tuổi, quốc tịch, ID, gia đình, công việc và một số câu hỏi về sở thích. Dây là phần chung và rất dễ lấy điểm. Vì vậy, hãy chuẩn bị và thực hành thật tốt để gây đucợ ấn tượng đầu tiên cho giám khảo chấm thi và cũng là để lấy tinh thần cho các phần sau.
☑️Phần 2: 3 – 4 phút
Giám khảo sẽ đưa cho bạn một chủ đề và bạn phải nói một mình trong khoảng 1 -2 phút về chủ đề đó. Giám khảo sẽ không hỏi bất cứ câu hỏi nào trong phần này cả. Bạn sẽ được cung cấp giấy, bút và có có 1 phút chuẩn bị trước khi bắt đầu nói. Vì vậy hãy tận dụng tối đa thời gian này, ghi ra các ý chính bạn sẽ nói. Mặc dù chỉ có 2 phút để nói về chủ đề được giao, nhưng hãy cố gắng nói nhiều nhất có thể.
☑️Phần 3: 4 – 5 phút
Phần 3 là phần bạn sẽ được giám khảo hỏi các câu hỏi liên quan tới chủ đề mà bạn đã nói trong phần 2, Phần này sẽ yêu cầu bạn có khả năng sử dụng nhiều cấu trúc câu khác nhau và từ vựng trong khi nói.

Hi vọng những lưu ý này sẽ giúp các bạn tự tin hơn khi đối mặt với bài thi Speaking trong IELTS.

CÁC TỪ ĐỒNG NGHĨA 25/08/2018



TỪ ĐỒNG NGHĨA
Đối với bài viết IELTS, một trong những kỹ năng quan trọng chính là diễn giải câu. Để làm tốt điều này, chúng ta cần sử dụng linh hoạt những từ hoặc cụm từ đồng nghĩa để tránh trường hợp lặp từ.

Ví dụ trong câu: "The trip last week was amazing. We have had amazing experience."
Ta có thấy từ "amazing" bị lặp lại. Để tránh trường hợp này chúng ta sẽ sử dụng từ đồng nghĩa với nó để thay thế và làm cho bài viết sinh động hơn.

Hãy lưu lại các nhóm từ đồng nghĩa sau nhé!

------------------------------------

Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB

- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444

CÁC DẠNG TRONG IELTS WRITING TASK 1 24/08/2018



Bar chart (biểu đồ cột)
Bar chart hay còn gọi Bar graphs là dạng biểu đồ sử dụng những thanh đứng hoặc ngang để biểu thị số liệu và sự so sánh giữa các mục. Có hai trục, một trục để biểu thị các mục được đề cập, mục còn lại là các bậc giá trị - số liệu. Chức năng của Bar chart giống với Line graph, tuy nhiên, trong biểu đồ cột này, các cột mốc giá trị sẽ được biểu bạn sẽ dễ dàng thấy được cột nào có mộc giá trị cao hơn, sự thay đổi nào dễ dàng hơn.

------------------------------------

Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB

- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444

17/08/2018



Pie chart (biểu đồ tròn)
Là dạng biểu đồ hình tròn dùng để phân tích ở mức độ tổng thể, trong đó có những phần khác nhau và mỗi phần thường được biểu thị một màu riêng biệt. Mỗi phần biểu diễn số liệu (thường ở dạng phần trăm) cho một hạng mục nào đó. Dạng câu hỏi này sẽ kiểm tra chúng ta về khả năng:
- Miêu tả khách quan thông tin trong biểu đồ
- So sánh: giữa các hạng mục hoặc các biểu đồ
- Sử dụng ngôn ngữ phù hợp: Với dạng Pie Chart chúng ta phải sử dụng ngôn ngữ dạng phần trăm để miêu tả.

Một số lưu ý khi làm biểu đồ Pie chart.
- Các mốc thời gian đưa ra ở các biểu đồ
- Địa điểm của các biểu đồ
- Đơn vị đo lường (% hay số lượng, có thể chuyển số liệu thành & hay ngược lại)
- Cần các xác định các yếu tố: Đặc điểm hay xu hướng, lớn nhất hay nhỏ nhất, phần tăng lên hay giảm xuống ở các biểu đồ, so sánh khác nhau hay không thay đổi, điểm tương đồng giữa các biểu đồ…

------------------------------------

Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB

- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444

Untitled album 13/08/2018
CÁC DẠNG TRONG IELTS WRITING TASK 1 11/08/2018



Line graph (biểu đồ đường)
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ có nhiều đường trong đó mỗi đường miêu tả sự thay đổi các yếu tố theo thời gian. Biểu đồ đường được tạo nên bởi sự kết nối các điểm dữ liệu qua các mốc thời gian để cho thấy những sự thay đổi, tăng, giảm của chủ thể đó. Yêu caaud cho thi sinh đối với phần này là viết một đoạn văn tối thiểu 150 từ miêu tả thông tin sự thay đổi số liệu trong biểu đồ và không được nêu quan điểm cá nhân của mình trong bài viết. Và vì biểu đồ thông báo về sự thay đổi theo thời gian nên việc các bạn đưa ra các xu hướng là rất cần thiết.

------------------------------------

Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB

- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444

Vocabulary with VITUS 09/08/2018



Survey /ˈsɜːveɪ/

(N)Sự điều tra, sự khảo sát
Ex: 94% of people who took part in the survey said they agreed..
(94% số người tham gia khảo sát cho biết họ đã đồng ý.)

(V)Quan sát, nhìn chung, nhìn kỹ toàn bộ
Ex: He surveyed himself in the mirror before going out.
(Anh ta tự quan sát mình trong gương trước khi đi ra ngoài.)

(V) Điều tra, khảo sát
Ex: We surveyed 500 smokers and found that over three quarters would like to give up.
(Chúng tôi đã khảo sát 500 người hút thuốc và thấy rằng hơn ba phần tư muốn từ bỏ.)
------------------------------------
Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB

- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444

07/08/2018


CÁCH VIẾT PHẦN MỞ ĐẦU CHO BÀI VIẾT TASK 2 IELTS - PHẦN 3

☑️ Outline Statement: Khi bạn đã hoàn thành xong việc diễn giải lại câu hỏi và cho giám khảo biết bạn nghĩ gì trong câu luận điểm. Tiếp theo, bạn sẽ cho giám khảo biết bạn sẽ thảo luận những gì trong phần thân bài. Như vậy, trong câu outline của mình, bạn cho giám khảo biết phần thân bài của mình sẽ bao gồm những ý chính gì. Thường mỗi ý sẽ được triển khai diễn giải riêng từng đoạn trong phần thân bài.
Ex: Learning to manage money is one of the key aspects to adult life. How in your view can individuals best learn to manage their money?
➡️ Outline: Firstly, the essay will discuss the importance of parental involvement during childhood and secondly, the essay will look at the importance of having a part time job during childhood.
Với phần ví dụ trên, outline bạn đưa ra thể hiện cho giám khảo biết trong phần tiếp theo của bài viết bạn sẽ tập trung trình bài hai ý chính. Như vậy, bài viết của bạn sẽ trở nên rõ ràng hơn và các phần tiếp theo sẽ rành mạnh hơn, bạn có thể tránh được lan man hay nhầm lẫn, viết lạc hướng bạn đã đề ra.

------------------------------------

Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB

- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444

03/08/2018


1. Had better + V(infinitive): Nên làm gì
Ex: You had better go to eat at Kichi Kichi restaurant tonight.
(Bạn nên tới ăn ở nhà hàng Kichi Kichi tối nay.)

2. Would (‘d) rather do smt: Thà làm gì
Ex: I’d rather stay at home today.
(Hôm nay tôi thà ở nhà còn hơn).

3. Would (‘d) rather smb did smt: Muốn ai làm gì
Ex: I’d rather you stopped crying for him. It is not worth.
(Tôi muốn bạn đừng khóc vì anh ta nữa. Không đáng đâu).

4. By chance = by accident (adv): tình cờ
Ex: I met her in Paris by chance last week.
(Tôi đã tình cờ gặp cô ấy ở Paris tuần trước).

5. Can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì
Ex: She can’t stand laughing at her little dog.
(Cô ấy không thể nhịn được cười với con chó nhỏ của mình).
======
- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444

31/07/2018


Trong tiếng Anh, có rất nhiều từ sẽ có cách phát âm cũng như cách viết tương tự nhau nhưng cách sử dụng và ngữ nghĩa hoàn toàn khác nhau. Do đó, khi bạn gặp phải và sử dụng các từ này rất dễ gây ra nhầm lẫn. Hãy cùng VITUS tìm hiểu về các từ dễ gây nhầm lẫn nhé.

NOTABLE vs NOTICEABLE
Đây là hai từ có thể gây nhầm lẫn khi sử dụng: Cả hai đều là tính từ đuôi -ABLE, nhưng mỗi từ được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau với các ý nghĩa khác nhau.

☑️ NOTABLE (adj) /ˈnəʊtəb(ə)l/
Worthy of attention or notice; remarkable, well-known (có tiếng, đáng để chú ý)
Khi bạn muốn nói điều gì đó hoặc ai đó là quan trọng, nổi tiếng nên được đề cập bạn sử dụng “notable” để diễn tả.
Ex:
- Be respectful. He is a very notable fellow..
- Getting both sides to agree was a notable achievement.

☑️ NOTICEABLE (adj) /ˈnəʊtɪsəb(ə)l/
Easily seen or noticed; clear or apparent. (đáng chú ý, dễ nhận thấy)
Ex:
- The difference in processing speed is very noticeable.
- There has been a noticeable improvement in your skills

=============

Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB.

- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

30/07/2018


Tips làm bài YES/NO/NOT GIVEN và TRUE/FALSE/NOT GIVEN

1. Phân biệt rõ 2 dạng bài TRUE/FALSE/NOT GIVEN và YES/NO/NOT GIVEN:
YES/NO/NOT GIVEN: “opinion – ý kiến cá nhân của tác giả;
TRUE/FALSE/NOT GIVEN nói đến “facts – sự thực có trong bài”
Trong đó:
YES: khi ý của phần nhận định (statements) trùng khớp với ý tác giả đưa ra trong bài.
NO: khi ý của phần nhận định (statements) trái ngược với ý tác giả đã nêu.
NOT GIVEN: khi thông tin đó không có trong bài đọc.

TRUE: Khi bài đọc có thông tin và khẳng định thông tin đó.
FALSE: Khi bài đọc có thông tin trái ngược hoàn toàn.
NOT GIVEN: Khi không có thông tin hoặc không thể xác định được.

2. Chia câu hỏi thành từng phần nhỏ như Subject/Verb/Object.
VD: Thomas Edison/ discovered /the carbon microphone/ in 1877 – 1878.
Sau đó so sánh từng phần của câu hỏi với thông tin trong bài đọc. Nếu các thành phần giống nhau hoàn toàn hoặc cùng nghĩa hoàn toàn thì đáp án là TRUE, nếu có ít nhất một thành phần ngược nghĩa thì đáp án là FALSE. Nếu có thông tin nào trong câu hỏi mà bài đọc không đề cập đến => NOT GIVEN
Việc tách ra và so sánh từng thành phần trong câu sẽ giúp chúng ta không bỏ sót bất kỳ thông tin nào dù là nhỏ nhất.
Nếu như chúng ta chỉ so sánh thông tin chính thì rất dễ trả lời sai.Cái bẫy thật sự nằm ở những thông tin phụ như thời gian, nơi chốn, trạng từ,... mà chúng ta thường chẳng mấy khi để ý.

3. Trường hợp nào sẽ trả lời NOT GIVEN?
Khi có 1 thông tin, dù là nhỏ nhất, trong câu hỏi có mà bài đọc không có thì ta trả lời NOT GIVEN.
VD:
Bài đọc: "They started building the bridge from 1858 to 1860 and it became the most famous bridge in the world in the 19th century".
Câu hỏi: "They started building the bridge in 1858 and it became the most famous bridge in the world in the 19th century".
Ta thấy thông tin trong câu hỏi và trong bài đọc gần như khớp nhau. Nhưng thông tin trong bài đọc là " from 1858 to 1860" và trong câu hỏi là " in 1858". Bắt đầu xây dựng từ năm 1858 đến năm 1860 chúng ta có thể suy đoán nó được bắt đầu năm 1858 và kết thúc năm 1860. Nhưng đó chỉ là suy đoán nên chúng ta sẽ chọn NOT GIVEN cho câu này.

4. Cẩn thận với các từ sau, khi chúng xuất hiện trong bài thi:
- Adverbs of Frequency (usually, often, sometimes,…)
- Adverbs of Possibility (probably, likely…)
- Quantifiers (some, many…)
- Modal Verbs (can, should, must…)
- Everybody/ Nobody/rarely/little/…

5. Không dựa vào suy đoán, kiến thức cá nhân để trả lời.
Ngay cả khi câu hỏi có vẻ rất hiển nhiên như "Nước sôi ở 100 độ C" thì chúng ta cũng không được trả lời TRUE khi chưa so sánh cẩn thận với bài đọc.
--------------------------------------
Đăng kí thi thử đầu vào miễn phí tại: https://goo.gl/ByzFTB.

- CONNECTING THE WORLD
🏠 Suite 2515 Tháp A, Tòa nhà The Light, Tố Hữu, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
📞 0868 585 444

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Hanoi