02/11/2016
Không chỉ giúp bạn giải trí mà 12 bộ phim này còn giúp bạn đạt 7.0 IELTS nữa đấy
Các bạn có thể tham khảo nhiều phương pháp học IELTS, lựa chọn cho mình phương pháp phù hợp để làm sao mục đích cuối cùng vẫn là đạt điểm số IELTS như mong muốn. Học IELTS mang tính học thuật nên sẽ khiến nhiều bạn nhàm chán. Để giảm thiểu điều này, rất nhiều bạn lựa chọn thêm phương pháp học qua các bộ phim vừa mang tính giải trí, bớt căng thẳng lại tăng trình độ IELTS. Tuy nhiên nhiều bạn lựa chọn các bộ phim khó quá với trình độ của mình thì làm sao mà học được, IELTS Defeating giới thiệu cho các bạn danh sách 12 bộ phim rất dễ học mang lại hiệu quả cao cho mình. Để ứng dụng phương pháp học qua phim tốt nhất, bạn cần chú ý 3 điều sau:
– Không sa đà quá vào nội dung phim mà quên mất việc học tiếng anh
– Nếu xem một lần chưa hiểu, học được gì thì nên xem lại lần 2 lần 3… Và nếu cần nghe lại một lần thì có thể tua lại để hiểu hơn.
– Nếu bộ phim quá khó, không hiểu thì nên đổi sang bộ phim khác dễ hơn hoặc tạm nghỉ.
Sau đây là danh sách 12 bộ phim IELTS Defeating giới thiệu với các bạn:
1. How I met your mother
Nhân vật chính trong bộ phim là Ted Mosby. Phim là câu chuyện người cha kể lại cho những đứa con về việc ông ta đã gặp mẹ chúng như thế nào. Trong phim, đồng hành với Ted là bốn người bạn, theo mạch phim thì bốn người đó lại trở thành hai cặp đôi yêu nhau hạnh phúc. Phim rất phù hợp để bạn học tiếng anh đồng thời giải trí vì có rất nhiều tình huống hài hước.
2. Finding Nemo
Phim kể về câu chuyện cá bố đi tìm cá con. Với những tình huống hội thoại đơn giản, gần gũi với cuộc sống hàng ngày rất phù hợp với các bạn trình độ chưa cao.
3. Friends
Bộ phim “Những người bạn – Friends” là một trong những phim hài kịch tình huống nổi tiếng nhất của Mỹ trong những năm 1990. Phim kể về câu chuyện của 6 người bạn độ tuổi khoảng 20 bao gồm 3 năm và 3 nữ cùng sinh sống tại khu Green Village, New York.
4. Forrest Gump
Phim kể về anh chàng khờ giàu lên từ bán tôm. Các tình huống hội thoại trong phim khó hơn một chút so với Finding Nemo nhưng cũng không quá khó như trên CNN… Bạn có thể học được rất nhiều từ thường dùng để hội thoại hàng ngày.
5. Extra English (hay Extr@ English)
Một bộ phim khá thú vị và hài hước vì có nhiều tình huống gây cười. Điểm hay là các nhân vật nói tốc độ chậm, bạn có thể dễ dàng hiểu được đồng thời các từ ngữ sử dụng cũng rất thông dụng trong hàng ngày. Cách diễn đạt của diễn viên rất trực quan và sinh động nên người xem có thể hiểu ngay nội dung câu chuyện mà không cần giải thích bằng bất kỳ một ngôn ngữ nào khác.
6. The King’s Speech
Bộ phim kể về một vị vua nước Anh chữa bệnh nói lắp. Các từ ngữ sử dụng trong phim rất formal vì bối cảnh phim là hoàng gia. Bạn có thể học được nhiều từ ngữ, cách diễn đạt học thuật từ bộ phim này.
7. Family Guy
Bộ phim nói về gia đình gồm ông bố, bà mẹ, con trai, con gái… Khi xem phim, các bạn sẽ học được và hiểu hơn về văn hóa dùng references trong tiếng anh. Người Mỹ thường đùa xoay quanh references (họ thường trích dẫn cái gì đó để làm trò đùa) nên khiếu hài hước của người Việt và người nước ngoài rất khác nhau. Ngoài ra, ngoài học tiếng anh bộ phim cũng giúp ích cho bạn thư giãn rất nhiều.
8. The big bang theory
Bộ phim kể về một nhóm bạn những người cùng nhau làm nghiên cứu khoa học ở các trường đại học. Sheldon và Leonard là hai nhà vật lý chơi thân nhất sống cùng nhau. Phim xem rất hài. Bối cảnh phim trong trường đại học -> giúp bạn có được cái nhìn về cuộc sống ở trường đại học nước ngoài.
9. Bridge of Spies
Bộ phim nói về vị bác luật sư giúp (bị ép) đàm phán tù nhân. Xem phim sẽ giúp bạn cải thiện được văn phong theo học thuật vì bộ phim nói về bối cảnh thời xưa, khi mà mọi người giao tiếp với nhau rất formal. Bộ phim này bạn có thể học được các từ vựng liên quan đến hai chủ để là government và crimes, rất phổ biến trong IELTS Writing.
10. Diary of a wimpy kid
Greg – nhân vật chính của câu chuyện khẳng định ngay từ những dòng đầu tiên, cậu viết hồi kí chứ không phải nhật kí, và lý do duy nhất là có thể một ngày nào đó cậu sẽ trở nên nổi tiếng, giàu có – một ý nghĩ ngây thơ, trong sáng nhưng đầy táo bạo của một cậu bé học sinh trung học cơ sở. Câu chuyện trong cuốn hồi ký bắt đầu khi Greg đến học tại ngôi trường mới. Bạn bè mới, thầy cô mới, mọi chuyện xảy ra xung quanh Greg đều được khai thác theo góc nhìn của một cậu bé mới lớn khiến cho người đọc không khỏi đi từ bất ngờ này đến bất ngờ khác. Sôi động, trẻ trung, nhí nhảnh với những trò đùa nghịch ngộ nghĩnh trẻ thơ của trẻ em, Nhật ký chú bé nhút nhát đã để lại ấn tượng khó phai trong lòng bạn đọc. Câu chuyện không những hấp dẫn bạn đọc nhỏ tuổi mà còn tạo nên sức hút không thể cưỡng nối đối với các độc giả ở nhiều lứa tuổi khác nhau.
11. Gossip girl
Bộ phim xoay quanh cuộc sống và tình yêu của tầng lớp thanh thiếu niên thượng lưu của Trường Nữ Sinh Constance Billard School for Girls, một trường tư danh tiếng tại khu Thượng Đông “Upper East Side” ở New York. Và nhân vật chính tập trung chủ yếu vào đôi bạn thân Blair Waldorf và Serena van der Woodsen, các cô gái thường là tâm điểm cho những tin đồn của hội blogger “Gossip Girl”. Xem để luyện ngôn ngữ “chém gió” của giới trẻ Mỹ nhé
12. The Big Short
Bộ phim kể về lý do phá sản năm 2008. Xem phim này, bạn sẽ học được rất nhiều từ vựng trong Task 1 vì chủ đề chính của nó là về tài chính.
Trên đây là 12 bộ phim IELTS Defeating giới thiệu sẽ giúp ích trong quá trình học tiếng Anh nói chung IELTS nói riêng của các bạn. Các bạn có bộ phim nào giúp ích được nữa thì comment bên dưới cho mọi người cùng biết nhé!
Để hiểu thêm về phương pháp học qua phim đã được ứng dụng trong các khóa học IELTS Defeating, các bạn có thể đăng ký học thử IELTS Defeating miễn phí tại https://goo.gl/JGwvFX
Xem ngay 12 Bộ phim vẫn giúp bạn đạt IELTS 7.0 mà lại giải tỏa căng thẳng khi học IELTS
28/10/2016
📣 98% Học viên IELTS Defeating đã đạt mục tiêu đầu ra nhờ Mô hình Giảng viên 3 cấp xuất sắc
Bạn có đồng ý rằng, việc tự học IELTS để đạt kết quả như ý đòi hỏi nhiều nỗ lực và kĩ năng hơn bình thường? Thật bất ngờ, ngay cả những người luyện thi IELTS ở trung tâm hiện nay cũng đang gặp vấn đề y như bạn, chỉ vì họ không nhận được sự hỗ trợ tối đa từ giảng viên.
Đây chính là lý do để EL English Academy phát triển đội ngũ giảng viên xuất sắc 3 cấp. Chúng tôi tự hào là học viện Anh ngữ đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam hiện nay ứng dụng thành công mô hình này, đặc biệt trong các khóa học IELTS Defeating. Thông tin chi tiết các khóa học IELTS Defeating tại https://goo.gl/GHK5VM
📣 ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN XUẤT SẮC 3 CẤP TẠI EL ENGLISH CÓ GÌ KHÁC BIỆT?
- Mang đến những giá trị khác biệt trong việc học IELTS cho người Việt Nam.
- Vượt trội về chất lượng đào tạo các khóa luyện thi IELTS nhờ cập nhật liên tục sự tiến bộ của học viên và biết chi tiết họ đang yếu kĩ năng nào để điều chỉnh.
- Đáp ứng được kỳ vọng học IELTS của cả những học viên khó tính nhất.
📣 CẤU TRÚC 3 CẤP GIẢNG VIÊN
- LECTURER - GIẢNG VIÊN CHÍNH (IELTS tối thiểu 8.0, >3 năm kinh nghiệm): xây dựng, truyền tải kiến thức khóa học và trực tiếp đánh giá sự tiến bộ của học viên để thông báo tới BP kiểm soát chất lượng.
- PRACTICE TEACHER - GIẢNG VIÊN THỰC HÀNH (IELTS tối thiểu 8.0): chịu trách nhiệm theo dõi kết quả bài tập thực hành sau buổi học ở lớp và tổ chức các buổi riêng khi nhận được yêu cầu từ BP quản lý chất lượng.
- QUALITY CONTROLLER – QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG (IELTS tối thiểu 8.0): hoạt động độc lập với 2 bộ phận còn lại, chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng của cả học viên và giảng viên qua các báo cáo, phân tích từ hệ thống công nghệ thông minh ELT 2 tuần/lần.
Đội ngũ giảng viên 3 cấp luôn giúp EL English Academy mang đến nhiều khác biệt vượt trội trong việc luyện thi IELTS. Chúng tôi sẵn sàng cam kết điểm số đầu ra học viên cho mọi khóa học.
📣 Học viện Anh ngữ EL khai giảng các khóa IELTS Defeating tháng 11/2016 tại Hà Nội. Bạn inbox hoặc comment ngay SĐT dưới đây để được tư vấn lộ trình học, học thử miễn phí khóa học IELTS Defeating cho mình. Hoặc đăng ký trực tiếp tại https://goo.gl/GHK5VM
22/01/2016
Một vài dụng cụ quen thuộc trong xây dựng, bạn có biết tên tất cả những đồ vật này không :D
15/01/2016
Đây có vẻ như là 1 ý tưởng hay ho trong trang trí nội thất cũng như học tiếng Anh phải không ạ ;)
13/01/2016
[ THUẬT NGỮ TIẾNG ANH XÂY DỰNG ] C-D
C
C - C shaped steel purlin (xà gồ thép tiết diện chữ C)
C/C - Cross Centres
C.J. - Control Joint (or Construction Joint) Khe thi công
CAD - Computer Aided Design. Less commonly use is Computer Assisted Drafting.
CCTV - Closed Circuit TeleVision
CFW - Continuous Fillet Weld (đường hàn mép liên tục)
CHS - Circular Hollow Section (thép tiết diện tròn rỗng)
CL - Center Line
CLR - Clearance (kích thước thông thuỷ, lọt lòng)
CMU - Cement Masonry Unit (khối xây vữa XM)
CNJ - Construction Joint
COL - Column
COMMS - Communications
CONN - Connection (mối nối)
CONT - Continuous
CS - Cleaners Sink
CT - Controller
CTR(S) - Centre/S
CTRL - Control
CTRS - Centers
CVR - Cover (nắp đậy)
D
DAD- Double Acting Door: cửa mở được cả 2 chiều
DD - Design Drawing
DIA - Diameter
DIM - Dimension
DIN – Deutsche Industrie Normal = Germany Industry Standard : Tiêu chuẩn CN Đức
DL – Dead Load : Tĩnh tải
DN - Diameter Nominal : Đường kính danh định
DP - Down Pipe : ống xối thoát nước mưa
DR - Dryer
DWG - Drawing
DWV – Drainage, Waste and Vent : Thoát nước, Nước thải & Thông hơi
09/01/2016
[ TỔNG HỢP BỘ TỪ ĐIỂN ONLINE CHUYỀN NGÀNH XÂY DỰNG HỮU ÍCH CHO BẠN ]
EL ACADEMY đã từng có bài viết tổng hợp các bộ từ điển online hữu ich dành cho bạn đã, đang và sẽ làm việc trong ngành Xây dựng. Đây đều là những bộ từ điển rất tiện lợi, được sắp xếp theo trình tự với các ưu và nhược điểm để bạn có thể dễ dàng lựa chọn cũng như kết hợp trong quá trình sử dụng.
Chúc bạn học tốt ! :)
Từ Điển Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng Online Hữu Ích Dành Cho Bạn
Từ điển tiếng anh chuyên ngành xây dựng online hữu ích dành cho các bạn học chuyên ngành xây dựng kỹ thuật
08/01/2016
[ 20 CHỨC DANH CÔNG VIỆC TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG ]
1. People on site: Người ở công trường
2. Heavy equipment /’hevi i’kwipmənt/: Thiết bị thi công
3. Plants and equipment /plɑ:nts/,/i’kwipmənt/: Xưởng và thiết bị
4. Owner /’ounə/: Chủ nhà, Chủ đầu tư
5. Contracting officer: Viên chức quản lý hợp đồng
6. Owner’s representative /’əʊnəs ,repri’zentətiv/: đại diện chủ đầu tư
7. Contracting officer’s representative: Đại diện viên chức quản lý hợp đồng
8. Consultant /kən’sʌltənt/: Tư vấn
9. Superintending Officer /ˌsuːpərɪnˈtendin ‘ɔfisə/: Nhân viên giám sát
10. Resident architect /’rezidənt ‘ɑ:kitekt/: Kiến trúc sư thường trú
11. Supervisor /’sju:pəvaizə/: giám sát
12. Site manager /sait ‘mæniʤə/: Trưởng công trình
13. Officer in charge of safe and hygiene: Viên chức phụ trách vệ sinh an toàn lao động và môi trường.
14. Quality engineer /’kwɔliti ,enʤi’niə/: Kỹ sư đảm bảo chất lượng
15. Site engineer /sait ,enʤi’niə/: Kỹ sư công trường
16. Chief of construction group: đội trưởng
17. Foreman /’fɔ:mən/: Cai, tổ trưởng
18. Structural engineer /’strʌktʃərəl ,enʤi’niə/: Kỹ sư kết cấu
19. Construction engineer /kən’strʌkʃn ,endʤi’niə/ : Kỹ sư xây dựng
20. Civil engineer /’sivl ,enʤi’niə/: Kỹ sư xây dựng dân dụng
05/01/2016
[ HỌC TIẾNG ANH XÂY DỰNG - MỞ RỘNG CƠ HỘI THĂNG TIẾN TRONG THỜI KÌ HỘI NHẬP ]
Theo báo cáo mới nhất của JobStreet.com Việt Nam, sắp tới đây tiếng Anh sẽ là tiêu chí bắt buộc cho tất cả các ngành. Và ngành xây dựng cũng không ngoại lệ. Trao dồi tiếng Anh xây dựng tự tin hội nhập, làm việc trong môi trường quốc tế là điều cần thiết để mở rộng cơ hội thăng tiến cho bạn.
Năm 2015, các chính sách kinh tế mới chính thức có hiệu lực, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường xây dựng và bất động sản tại nước ta. Theo đó dự án ngành xây dựng đầu tư theo hình thức 100% vốn nước ngoài, chiếm khoảng 49% tổng vốn đầu tư, và hình thức liên doanh chiếm 43% tổng vốn đầu tư. Điều này làm cho tương lai của ngành xây dựng nước ta bắt đầu khởi sắc và tươi sáng hơn. Đồng thời, các nhà đầu tư nước ngoài cũng có nhu cầu rất lớn về nguồn lao động có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực này tại Việt Nam, do đó cơ hội tuyển dụng dành cho kỹ sư xây dựng luôn luôn rộng mở. Tuy nhiên, các kỹ sư Việt Nam của chúng ta mặc dù có đủ kiến thức, bằng cấp chính qui cũng như kinh nghiệm chuyên ngành, nhưng vẫn không đủ tự tin để ứng tuyển các vị trí trong công ty nước ngoài với mức lương đáng mơ ước chỉ vì một khiếm khuyết duy nhất đó là khả năng giao tiếp tiếng Anh cũng như khả năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành xây dựng.
Các kỹ sư và đồng nghiệp trong ngành xây dựng cũng thấu hiểu sự bất cập do thiếu sót kỹ năng tiếng anh, đặc biệt là tiếng Anh chuyên ngành. Nhưng khi nghĩ tới việc cải thiện vấn đề này thì họ lại e ngại và loay hoay trong việc chọn lựa phương pháp học sao cho hiệu quả, đặc biệt thời gian học rất đáng xem xét bởi công việc đã chiếm trọn thời gian trong ngày.
Thấu hiểu được những khó khăn trở ngại về khả năng tiếng Anh của những bạn làm việc trong lĩnh vực xây dựng hiện nay, đồng thời nhằm giúp cho các bạn có thể vượt qua trở ngại về tiếng Anh chuyên ngành, tự tin ứng tuyển vào các công ty nước ngoài và vững vàng trên con đường vươn đến đỉnh cao sự nghiệp, EL ACADEMY trân trọng gửi tới bạn thông tin khóa học tiếng Anh giao tiếp chuyên ngành Xây Dựng. Bằng phương pháp nhấn mạnh tính sáng tạo, thoải mái nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi tính hiệu quả cao, chúng tôi tin rằng, đây sẽ là khởi đầu tốt đẹp giúp cho bạn đón đầu những cơ hội quý báu trong sự nghiệp.
Mời Bạn tham khảo thông tin về khóa học:
- Link đăng ký lớp trải nghiệm: http://goo.gl/forms/MpF7P4xjn7
- Giới thiệu khóa học: http://goo.gl/6DcwTh
- Tiêu chuẩn đạo đức EL: http://goo.gl/ELBURc
- Chia sẻ của học viên và phương pháp, quy trình giảng dạy: http://goo.gl/PyMmPQ
---
- EL Academy - Be Creative, Be Effective.
- Web: http://elacademy.edu.vn/
- Add: Số 2 ngõ 14 phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa – Hà Nội
ĐĂNG KÝ HỌC THỬ TIẾNG ANH GIAO TIẾP XÂY DỰNG
EL Academy hân hạnh mang đến cho bạn khóa học tiếng anh giao tiếp chuyên ngành xây dựng. Khóa học thiết kế dành riêng cho các bạn và chỉ các bạn mà thôi. Bạn điền form đăng ký phía dưới để nhận tư vấn về khóa học và học thử miễn phí:
04/01/2016
[ TIẾNG ANH XÂY DỰNG VIẾT TẮT VÀ CÁC THUẬT NGỮ ]
A
A - Ampere
A/C - Air Conditioning
A/H - After Hours
AB - As Built (Hoàn công)
AEC - Architecture, Engineering, and Construction
AFL - Above Floor Level (Phía trên cao trình sàn)
AFL - Above Finished Level (Phía trên cao độ hoàn thiện)
AGL - Above Ground Level (Phía trên Cao độ sàn nền)
AHU - Air Handling Unit (Thiết bị xử lý khí trung tâm)
APPROX - Approximately (xấp xỉ, gần đúng)
AS - Australian Standard
ASCII – American Standard Code for Information Interchange
ATF - Along Top Fl**ge (dọc theo mặt trên cánh dầm)
B
B - Basin or Bottom
BLDG - Building
BNS - Business Network Services
BOP- Bottom of Pipe (đáy ống)
BOQ - Bill of Quantities (Bảng Dự toán Khối lượng)
BOT - Bottom
BQ - Bendable Quality
BSP - British Standard Pipe (ống theo tiêu chuẩn Anh)
BT - Bath Tub (bồn tắm)
BT - Boundary Trap
BTM - Bottom
BW - Both Ways
----------------------------------------------------
01/01/2016
Các bạn hôm nay đi chơi vui chứ ạ? Hãy dành ra vài phút cuối ngày lướt qua vài từ mới về Dự thầu và hợp đồng nhé ;) Chúc toàn thể các bạn một năm mới có thêm thật nhiều "hợp đồng" thành công rực rỡ nhé
31/12/2015
Vậy là năm 2015 đã đi đến ngày cuối cùng, các bạn đã có dự định gì cho 3 ngày nghỉ và 1 năm 2016 trước mắt chưa
Học IELTS sáng tạo cùng EL Academy
Việc học IELTS sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết với EL Academy - học viện ngôn ngữ, luyện thi IELTS số 1 Việt Nam. EL Academy Be creative be effective
30/12/2015
[ 5 từ vựng mỗi ngày]
Khởi động ngày mới hứng khởi cùng EL Academy b nhé :) EL Academy gửi tới bạn 5 từ vựng mới mỗi ngày, hy vọng có thể cùng bạn tăng khả năng tiếng Anh phục vụ cho chính công việc của mình mà thời danh dành ra chưa đến 5 phút đâu ạ ^_^. Bắt đầu ngay thôi.
1. Execute (v) - or Build, Construct: Thi công
To do or perform something, especially in in a planned way
Ex: Delta Group is chosen to to execute the building
Tập đoàn Delta được chọn lựa để thi công tòa nhà.
2. Periodic (adj): định kì
Happening repeatedly over a period of time
Ex: CDC consultant team makes periodic inspections
Tư vấn CDC thực hiện giám sát định kỳ.
3. Liability (n): bảo hành
The responsibility of a person, business, or organization to pay or give up something of value.
Ex: After completion of the building, there is a period called the Defects liability period.
Sau khi hoàn thành công trình là giai đoạn bảo hành sai sót.
4. Rectify (v): sửa chữa
To correct something or make something right
Ex: All defects are rectified before the Employers takes full possession of the building.
Mọi sai sót phải được sửa chữa trước khi chủ đầu tư sở hữu hoàn toàn công trình.
5. Carry out (v) tiến hành
To do or complete something
Ex: ABC project is carried out in a two -year period.
Dự án ABC được tiến hành thi công trong giai đoạn 2 năm.
----------------------------------------------------