Công ty TNHH SX và TM Dược Liệu Việt

Công ty TNHH SX và TM Dược Liệu Việt

Share

ĐÃ NGÙNG HOẠT ĐỘNG

Photos 08/12/2016

****:Tác dụng của đông trùng hạ thảo với bệnh ung thư bạch cầu:

Tác dụng của đông trùng hạ thảo với bệnh ung thư bạch cầu được các nhà khoa học chứng minh có thực và được áp dụng qua nhiều khảo sát thực nghiệm trên các bệnh nhân mắc căn bệnh nguy hiểm này. Các nghiên cứu gần đây cho thấy, sử dụng đông trùng hạ thảo có thể tiêu diệt các tế bào ung thư. Tại Nhật Bản, các nhà khoa học đã thành công khi loại trừ tế bào ung thư bạch cầu bằng sản phẩm đông trùng hạ thảo.

Thông thường, bệnh bạch cầu thường được hỗ trợ điều trị bằng hóa trị, xạ trị hoặc bằng Hormone. Hiện nay một số phương pháp hỗ trợ điều trị mới đang được nghiên cứu bởi hóa – xạ trị gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống và đông trùng hạ thảo được xem là một trong những giải pháp lành tính với bệnh ung thư bạch cầu.

Đông trùng hạ thảo với bệnh ung thư rất hữu dụng, nó có thể cung cấp cho người bệnh nhiều dược tính có tác dụng hạn chế lây lan, giảm triệu chứng đau đớn và bổ sung dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. H Matsuda, J Akaki, et al, từ Đại học Dược Kyoto, Nhật Bản đã phát triển một nghiên cứu về những ảnh hưởng của nấm đông trùng hạ thảo trên các tế bào người ung thư bạch cầu, cụ thể là HL-60.

Trong đông trùng hạ thảo chứa nhiều Sterol là thành phần được ứng dụng trong thí nghiệm lên thực thể tế bào bạch cầu trong phòng thí nghiệm để mang lại hiệu quả tích cực. Sterol trong đông trùng hạ thảo phá hủy tế bào ung thư bạch cầu và có lẽ trong tương lai, đông trùng hạ thảo sẽ trở thành một trong những thành phần của dược phẩm hỗ trợ điều trị ung thư nói chung và hỗ trợ điều trị ung thư bạch cầu nói riêng.

Ung thư bạch cầu nguy hiểm và gây suy giảm sức khỏe

Như vậy, đông trùng hạ thảo là sản phẩm tốt với sức khỏe con người, đặc biệt với những đối tượng mắc phải ung thư. Sử dụng đông trùng hạ thảo khoa học để cải thiện tình trạng bệnh, giúp bệnh nhân hòa nhập với cộng đồng là điều nên làm. Khi có nhu cầu sử dụng, nên lựa chọn các nhà phân phối lớn, uy tín để chăm sóc sức khỏe được hiệu quả hơn.

Photos from Công ty TNHH SX và TM Dược Liệu Việt's post 16/11/2016

Vai trò tuyệt vời của Adenosine trong Đông trùng hạ thảo đối với cơ thể người

I. Adenosine: tác dụng sinh lý và dược học
Adenosine là một nucleoside nội sinh có trong tất cả tế bào của cơ thể, điều tiết nhiều quá trình sinh lý bao gồm giãn mạch, bảo vệ tim, viêm và chức năng tiểu cầu. Cấu trúc hóa học là 6-amino-9-beta-D-ribofuranosyl-9-H-purine.
PGS TS Hồ Thượng Dũng
BV Thống Nhất, TP Hồ Chí Minh

Adenosine truyền tín hiệu đến tế bào thông qua 4 phân tuýp thụ thể: A1, A2A, A2B, và A3.
Thời gian bán hủy rất ngắn: 2-8 giây khi lưu thông trong máu.
Adenosine được lấy ra khỏi dòng tuần hoàn qua hấp thụ của các tế bào, chủ yếu bởi các hồng cầu và tế bào nội mô mạch máu. Vào tế bào adenosine sẽ thoái biến theo 2 cách, hoặc thoái hóa nhanh chóng hoặc được dùng như các thành phần xây dựng cho tổng hợp ATP/ADP bên trong tế bào. Adenosine hoạt động như một chất giãn mạch thông qua kích hoạt thụ thể A2A hoặc A2B. Nó cũng có thể làm giảm hấp thụ calcium và điều tiết dẫn truyền thần kinh giao cảm.

1. Phân tuýp các thụ thể Adenosine
♦Thụ thể A1
• Làm chậm nhịp tim do làm chậm dẫn truyền nút nhĩ thất và ức chế chức năng tế bào phát nhịp
• Kích tạo tuần hoàn bàng hệ
• Làm giảm kích hoạt trục RAA
• Làm giảm phóng thích noradrenaline và endothelin
• Được dùng trong cắt cơn nhịp nhanh trên thất
♦Thụ thể A2A/A2B
• Giãn mạch vành và tiếp theo gia tăng lưu lượng dòng máu mạch vành
• Giảm hoạt động dopaminergic trong hệ thần kinh trung ương
• Hiệu quả kháng Tiểu cầu
• Tăng sinh mạch máu giúp tạo lập tuần hoàn bàng hệ
♦Thụ thể A3:
• Tăng các men chống ôxy hóa
• Tham gia hiện tượng thích nghi TMCB

2. Hiệu quả sinh lý và dược học của Adenosine
♦ Các đặc tính kháng viêm
• Adenosine được xem là chất kháng viêm khi tác dụng tại thụ thể A2A.
♦ Ảnh hưởng trên tim mạch
• Giãn mạch vành và tăng lưu lượng dòng chảy mạch vành
• Giãn động mạch ngoại biên
• Tác động ức chế trên nhịp tim và hoạt động dẫn truyền
• Hiệu quả kháng adrenergic
• Hiệu quả kháng tiểu cầu
• Kích tạo tuần hoàn bàng hệ
• Làm giảm kích hoạt trục RAA
• Làm giảm phóng thích noradrenaline và endothelin
• Được dùng cho cơn nhịp nhanh trên thất
♦ Ảnh hưởng trên Thận
• Giảm renin
• Giảm lưu lượng dòng máu thận và độ lọc cầu thận.
♦ Ảnh hưởng trên phổi
• Các thụ thể Adenosine được liên kết với các thụ thể ghép cặp với Gi và Go, mà khi tác động sẽ làm giảm sinh CAM (Cyclic Adenosine Monophosphate) và do đó gây co thắt phế quản.
• Nhưng adenosine lại làm giảm kháng lực mạch phổi (làm tăng cung lượng tim) và có thể được dùng để giảm áp lực động mạch phổi chọn lọc.
♦ Các ảnh hưởng khác
• Co mạch ở gan
• Tăng phân giải Glycogen ở gan
• Ức chế dẫn truyền thần kinh
• Giảm hoạt động dopaminergic trong hệ thần kinh trung ương

3. Vai trò của Adenosine- thụ thể Adenosine trong hiện tượng thích nghi thiếu máu cục bộ cơ tim
Tiền thích nghi Thiếu máu cục là một hiên tượng nhờ vào đó tế bào cơ tim ít bị tổn thương mô thiếu máu cục bộ trong quá trình tái tưới máu nếu trước đó cơ tim được trải qua những chu kỳ thiếu máu cục bộ ngắn. Đáp ứng thích nghi trong giai đoạn thiếu ôxy cấp và viêm gồm có gia tăng tạo thành Adenosine, cũng như tăng truyền tín hiệu Adenosine, được gây ra bởi cảm ứng sao chép ở mức thụ thể.
Hiệu quả hạn chế kích thước vùng nhồi máu trong tiền thích nghi thiếu máu cục bộ phụ thuộc trên việc tạo thành Adenosine ngoại bào và truyền tín hiệu qua các thụ thể Adenosine. Đến nay đã có một số nghiên cứu chứng minh hiệu quả của adenosine trong tác dụng làm giảm tổn thương tái tưới máu cơ tim.

II. Adenosine trong đông trùng hạ thảo
Adenosine một trong hai hoạt chất quan trọng nhất có trong Đông trùng Hạ thảo, được khoa học chứng minh là có tác dụng tuyệt vời đối với cơ thể con người.

* Vai trò của Adenosine đối với hệ tim mạch, tuần hoàn:
Giáo sư Nguyễn Văn Dương trong bài “Đông trùng Hạ thảo” (Nguyệt san Y Tế tháng 4, 1996) cho rằng: "Chúng ta biết rằng Adenosine là một chất hóa học gồm một phân tử adenine và một phân tử ribose. Chúng ta cũng biết rằng Adenosinemonophosphate (AMP) và nhất là Adenosine diphosphate (ADP) và Adenosine triphosphate (ATP) là nguồn gốc tiếp sinh năng lực cho các bắp thịt khi vận động do các phản ứng sinh hóa học. Không một cử động nào, thậm chí đến cái chớp mắt, mà không cần năng lực của ATP. Trong cơ thể, với những phản ứng oxyd-hóa, condycepin (3’- deoxyAdenosine) có thể trở lại trạng thái Adenosine. Với sự hiện diện thường xuyên của phosphate trong cơ thể, sự sinh thành của AMP, ADP và ATP không phải là việc khó".

Adenosine được chứng minh có trong tất cả các tế nào con người; nó giúp cải thiện tuần hoàn ngoại biên và tim mạch; cải thiện năng lực cơ bắp, giảm sinh trưởng của tế bào xấu, tăng lượng oxy trong máu; giúp điều hòa lại nhịp tim, khắc phục các hiện tượng loạn nhịp, chậm nhịp tim; Adenosine còn có tác dụng ức chế sự ngưng tụ quá độ của tiểu cầu, từ đó là cải thiện tuần hoàn máu ở cơ thể, ngăn ngừa các bệnh tắc mạch máu như tắc mạch máu não, nhồi máu cơ tim, máu lưu thông không tốt, cơ thể hư vốn vô lực. Ngoài ra, Adenosine còn có tác dụng chống thiếu dưỡng khí, góp phần quan trọng vào quá trình thúc đẩy giấc ngủ, điều hòa quá trình sinh hóa giúp giấc ngủ sâu và ngon hơn, gián tiếp giúp sức khỏe con người ổn định.

* Vai trò của Adenosine trong cải thiện khả năng sinh lý:
Sở dĩ Đông trùng Hạ thảo có các dụng trị liệu rất tốt đối với những người gặp khó khăn về sinh lý do rối loạn chức năng tình dục hoặc giảm nội tiết tố ở tuổi trung niên là vì Adenosine trong Đông trùng Hạ thảo có tác dụng cải thiện tuần hoàn vi và lưu lượng máu cục bộ của thận, đồng thời còn có thể điều tiết prostaglandin trong thận cho đến các nội tiết tố và tổ chức thần kinh của chức năng sinh dục.

III. Tác dụng của thuốc adenosine (tây y) là gì?
Adenosine được sử dụng để điều trị loạn nhịp tim. Một số loại adenosine cũng được dùng trong bài kiểm tra tim gắng sức. Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các tình trạng bệnh khác theo chỉ định của bác sĩ.
Adenosine là thuốc chống loạn nhịp và là một nucleoside. Thuốc điều trị loạn nhịp tim bằng cách làm chậm các xung điện trong tim, làm chậm nhịp tim hoặc bình thường hóa nhịp tim. Thuốc giúp cải thiện lưu lượng máu đến tin trong xét nghiệm tim gắng sức.

Chú Ý: Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI DƯỢC LIỆU VIỆT
Địa chỉ: Tổ Cách Mạng Tháng Tám, đường Cách Mạng Tháng Tám, Phường 8, TP Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng
Cửa hàng Bán và giới thiệu sản phẩm:
- Số nhà 84 phố Chùa Hà – Cầu Giấy – Hà Nội
- 189 Miêu nha 2, P.Tây mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại liên hệ: 091 544 8639 – 094 840 2336 – 098 434 9287
Facebook:https://www.facebook.com/Dongtrunghathao.suckhoevang

Photos 15/11/2016

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG(TIỂU ĐƯỜNG)

I. Các định nghĩa:
1. Đái tháo đường: do thiếu hụt tuyệt đối hay tương đối insulin. Đây là một căn bệnh mãn tĩnh có tần suất cực kỳ cao và điều trị khó khăn, tốn kém. Bệnh gây nên rất nhiều biến chứng trầm trọng như tim mạch, suy thận, loét mục, nhiễm trùng, đục thủy tinh thể, bệnh dây thần kinh ngoại biên, liệt dương...
2. Insulin: Insulin là Hormon duy nhất, làm giảm được nồng độ glucose (đường) trong máu và Insulin được tổng hợp trong tế bào beta ở đảo Tụy bằng bộ máy tổng hợp protein tế bào. Vì một nguyên nhân nào đó làm cho Tụy không cung cấp đủ Insulin để làm giảm lượng đường trong máu dẫn tới lượng đường trong máu tăng.

II. Triệu chứng người mắc bệnh tiểu đường:
1. Bị giảm cân nhanh chóng: Mặc dù ăn nhiều hơn bình thường để làm giảm đói, nhưng cơ thể vẫn bị giảm cân và thường xuyên hay bị đói.
2. Thường xuyên mệt mỏi: do các tế bào đang bị tước đoạt đường, cơ thể trở nên mệt mỏi và dễ cáu kỉnh.
3. Bị mờ mắt: Nếu lượng đường trong máu quá cao, chất lỏng có thể được kéo ra từ các ống kính của mắt. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng thị lực.
4. Thường hay khát nước và đi tiểu thường xuyên.: Khi tích tụ dư thừa đường trong máu, chất lỏng được kéo từ các mô điều này có thể làm cho khát nước. Kết quả là có thể uống nhiều nước và đi tiểu nhiều hơn bình thường.
5. Da tối màu: Một số người bị bệnh tiểu đường tuýp 2 có bản vá lỗi, da mượt màu đen trong các nếp gấp và nếp nhăn của các cơ quan – thường ở nách và cổ. Tình trạng này, được gọi là nigricans acanthosis, có thể là một dấu hiệu của sức đề kháng insulin.
6. Chậm lành vết loét hoặc nhiễm trùng thường xuyên: Tuýp 2 bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến khả năng để chữa lành và chống nhiễm trùng.
7. ….nhiều triệu chứng khác.

III. Các cấp độ của tiểu đường:
1. Bệnh tiểu đường tuýp 1: Là căn bệnh mà tuyến tụy không thể sản xuất được Insulin gây ra những biến chứng nguy hiểm. Trong tây y, bệnh nhân thường phải tiêm Insulin hàng ngày để kiểm soát đường huyết.
2. Bệnh tiểu đường tuýp 2: Là bệnh lý mà tuyến tụy của cơ thể vẫn còn khả năng sản xuất ra Insulin nhưng không đủ cho nhu cầu của cơ thể. Phương pháp điều trị thông thường, đái tháo đường tuýp 2 không phải tiêm Insulin nhưng vẫn phải dùng thuốc hàng ngày để ngăn ngừa biến chứng.
3. Bệnh tiểu đường thai kỳ: xuất hiện ở người phụ nữ mang thai.

IV. Chuẩn đoán bệnh đái tháo đường: Việc chẩn đoán bệnh đái tháo đường được dựa trên chỉ số xét nghiệm khả năng dung nạp đường huyết như sau:
1. Kiểm tra đường huyết trước khi ăn: thường kiểm tra tốt nhất vào buổi sáng và bệnh nhân phải nhịn ăn.
- Chỉ số đường huyết bình thường: 4,0-5,9 mmol/l (tương ứng 70-107mg/dl).
- Tiền tiểu đường: 6,0-6,9 mmol/l (tương ứng 108-126mg/dl)
- Mắc bệnh tiểu đường: > 6,9mmol/l (tương đương >126mg/dl)
2. Kiểm tra đường huyết sau khi ăn 2 giờ:
- Chỉ số đường huyết bình thường: < 7,8 mmol/l (tương ứng 140mg/dl)
- Tiền tiểu đường: 7,9-11,1 mmol/l (tương ứng 141-200mg/dl)
- Mắc bệnh tiểu đường: > 11,1mmol/l (tương đương >200mg/dl)
Tùy theo lứa tuổi, giai đoạn của bệnh, mức độ của các biến chứng…mà chỉ số đường huyết của mỗi người sẽ khác nhau, tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến của Bác sĩ chuyên khoa khám cho bạn.

V. Nguyên nhân bệnh đái tháo đường: có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới bệnh, ngoài vấn đề di truyền ( có bố hoặc mẹ mắc bệnh) thì những người: chế độ ăn uống, căng thẳng quá mức, béo phì, ăn quá nhiều chất béo, ngồi làm việc quá nhiều, uống nhiều bia rượu, người cao tuổi, người có tiền sử rối loạn dung nạp glucose…là những đối tượng dễ mắc bệnh tiểu đường nhất. Vì một nguyên nhân nào đó dẫn tới ức chế tuyến tụy làm suy yếu khả năng hoặc không thể sản xuất được Insulin. Lúc này, đường (Glucose) không được đưa vào tế bào mà tích tụ trong máu rồi đào thải qua đường nước tiểu gây nên chứng bệnh tiểu đường.

VI. Phương pháp điều trị bệnh tiểu đường là gì? Bệnh đái tháo đường là gì?
Để điều trị bệnh đái tháo đường hiệu quả, nhằm tránh biến chứng nguy hiểm có thể gây đe dọa tính mạng người mắc phải thì việc kiểm soát đường huyết là phương pháp tối quan trọng. Hiện có rất nhiều cách giúp kiểm soát bệnh đái tháo đường. Tùy thuộc vào mức độ bệnh lý, thể trạng của người bệnh sẽ có biện pháp điều trị tương ứng. Bạn cần phải có phác đồ điều trị của bác sĩ.
1. Biện pháp không dùng thuốc
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lý như: giảm lượng đường (carbohydrate), tăng cường thực phẩm nhiều chất xơ, không hút thuốc lá, tuyệt đối không sử dụng rượu bia và các chất kích thích khác.
- Luyện tập thể dục đều đặn hàng ngày với các môn thể thao phù hợp thể trạng của bệnh nhân.
- Nghỉ ngơi, thư giãn điều độ, tránh để cơ thể mệt mỏi, mất ngủ, căng thẳng sẽ khiến đường huyết tăng quá cao hoặc giảm quá sâu gây biến chứng tim mạch, huyết áp,.. nguy hiểm.
2. Biện pháp sử dụng thuốc
- Sử dụng thuốc hạ đường huyết có thể bằng đường uống hoặc tiêm dưới da.
- Với bệnh đái tháo đường type 1 cần chích insulin suốt đời. Với bệnh nhân đái tháo đường type 2, tiểu đường thai kỳ tùy thuộc chỉ số đường huyết, mức độ bệnh có thể dùng insulin hoặc không.

VII. Những nguyên tắc cơ bản trong chế độ ăn của người bệnh tiểu đường
- Cung cấp đủ nước 40ml/cân nặng/ngày.
- Nên ăn điều độ, đúng giờ, không để đói quá, không để no quá sẽ rất khó để kiểm soát đường huyết của mình.
- Nên chia nhỏ bữa ăn (ít nhất 4 bữa), nên ăn bữa phụ buổi tối để tránh hạ đường huyết ban đêm.
- Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như khối lượng của các bữa ăn.
- Không nên quá kiêng khem mà cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng: chất đạm, béo, bột đường, vitamin, muối khoáng, chất xơ…

Mỗi loại thực phẩm chứa một số chất dinh dưỡng khác nhau và không có một thực phẩm nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho nhu cầu con người. Do đó không thể ăn một loại thực phẩm duy nhất được mà cần phải ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm với nhau. Bữa ăn cần phải có mặt đại diện của 4 nhóm thực phẩm.
- Nhóm 1: Nhóm ngũ cốc, khoai củ và các loại đường bột
Thực phẩm nhóm này chủ yếu cung cấp năng lượng (giàu các chất đường bột), không có hoặc có rất ít vitamin C, A, D và chất béo. Nên ăn vừa đủ gạo tẻ, gạo nếp, gạo lứt, khoai lang,… theo nhu cầu năng lượng của cơ thể. Hạn chế khoai tây, miến d**g, bánh mỳ, bánh ngọt,… vì dễ làm tăng đường huyết.
- Nhóm 2: Nhóm sữa, thịt, cá, trứng, đậu đỗ khô và các chế phẩm của chúng
Nhóm này cung cấp chất đạm (protein), phốt pho, sắt và vitamin. Với trường hợp thừa cân, béo phì cần chọn thịt nạc, không ăn thịt có mỡ. Thịt gà thì cần bỏ da. Tăng cường ăn các loại đạm thực vật từ các loại đậu như đậu phụ, sữa đậu nành không đường…
- Nhóm 3: Nhóm dầu, mỡ, các loại hạt có dầu
Giúp cung cấp chất béo, cho năng lượng cao, tăng hấp thu vitamin tan trong dầu. Người bệnh tiểu đường nên tăng cường ăn dầu thực vật (dầu đậu nành, vừng, dầu oliu) vì dầu chứa nhiều axít béo không no cần thiết cho cơ thể. Hạn chế dùng mỡ, bơ, óc, lòng, phủ tạng động vật, đồ hộp.
- Nhóm 4: Nhóm rau, quả
Để cung cấp chất xơ, vitamin, acid amin và chất khoáng, người bệnh cần ăn rau, quả chín, nên ăn nhiều món rau trộn sa lát, luộc hay kết hợp với ngũ cốc. Bên cạnh những loại rau, quả quen thuộc hàng ngày (rau muống, rau ngót, mồng tơi, bí xanh…) thì khổ qua (mướp đắng), tảo spirulina cũng được nhiều người bệnh tiểu đường sử dụng thường xuyên. Trong tảo spirulina chứa Phenylalanine có tác dụng lên trung tâm thèm ăn ở não bộ làm giảm các cơn đói dày vò của người bệnh tiểu đường đồng thời giữ cho lượng đường trong máu ở mức bình thường.

Bên cạnh chế độ dinh dưỡng hàng ngày hợp lý, người bệnh cần chú ý chế độ luyện tập, dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sỹ hoặc cần bổ sung thêm các sản phẩm từ thảo dược giúp ổn định và kiểm soát đường huyết, giảm các biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường cũng là điều rất quan trọng.

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Hanoi