15/11/2016
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG(TIỂU ĐƯỜNG)
I. Các định nghĩa:
1. Đái tháo đường: do thiếu hụt tuyệt đối hay tương đối insulin. Đây là một căn bệnh mãn tĩnh có tần suất cực kỳ cao và điều trị khó khăn, tốn kém. Bệnh gây nên rất nhiều biến chứng trầm trọng như tim mạch, suy thận, loét mục, nhiễm trùng, đục thủy tinh thể, bệnh dây thần kinh ngoại biên, liệt dương...
2. Insulin: Insulin là Hormon duy nhất, làm giảm được nồng độ glucose (đường) trong máu và Insulin được tổng hợp trong tế bào beta ở đảo Tụy bằng bộ máy tổng hợp protein tế bào. Vì một nguyên nhân nào đó làm cho Tụy không cung cấp đủ Insulin để làm giảm lượng đường trong máu dẫn tới lượng đường trong máu tăng.
II. Triệu chứng người mắc bệnh tiểu đường:
1. Bị giảm cân nhanh chóng: Mặc dù ăn nhiều hơn bình thường để làm giảm đói, nhưng cơ thể vẫn bị giảm cân và thường xuyên hay bị đói.
2. Thường xuyên mệt mỏi: do các tế bào đang bị tước đoạt đường, cơ thể trở nên mệt mỏi và dễ cáu kỉnh.
3. Bị mờ mắt: Nếu lượng đường trong máu quá cao, chất lỏng có thể được kéo ra từ các ống kính của mắt. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng thị lực.
4. Thường hay khát nước và đi tiểu thường xuyên.: Khi tích tụ dư thừa đường trong máu, chất lỏng được kéo từ các mô điều này có thể làm cho khát nước. Kết quả là có thể uống nhiều nước và đi tiểu nhiều hơn bình thường.
5. Da tối màu: Một số người bị bệnh tiểu đường tuýp 2 có bản vá lỗi, da mượt màu đen trong các nếp gấp và nếp nhăn của các cơ quan – thường ở nách và cổ. Tình trạng này, được gọi là nigricans acanthosis, có thể là một dấu hiệu của sức đề kháng insulin.
6. Chậm lành vết loét hoặc nhiễm trùng thường xuyên: Tuýp 2 bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến khả năng để chữa lành và chống nhiễm trùng.
7. ….nhiều triệu chứng khác.
III. Các cấp độ của tiểu đường:
1. Bệnh tiểu đường tuýp 1: Là căn bệnh mà tuyến tụy không thể sản xuất được Insulin gây ra những biến chứng nguy hiểm. Trong tây y, bệnh nhân thường phải tiêm Insulin hàng ngày để kiểm soát đường huyết.
2. Bệnh tiểu đường tuýp 2: Là bệnh lý mà tuyến tụy của cơ thể vẫn còn khả năng sản xuất ra Insulin nhưng không đủ cho nhu cầu của cơ thể. Phương pháp điều trị thông thường, đái tháo đường tuýp 2 không phải tiêm Insulin nhưng vẫn phải dùng thuốc hàng ngày để ngăn ngừa biến chứng.
3. Bệnh tiểu đường thai kỳ: xuất hiện ở người phụ nữ mang thai.
IV. Chuẩn đoán bệnh đái tháo đường: Việc chẩn đoán bệnh đái tháo đường được dựa trên chỉ số xét nghiệm khả năng dung nạp đường huyết như sau:
1. Kiểm tra đường huyết trước khi ăn: thường kiểm tra tốt nhất vào buổi sáng và bệnh nhân phải nhịn ăn.
- Chỉ số đường huyết bình thường: 4,0-5,9 mmol/l (tương ứng 70-107mg/dl).
- Tiền tiểu đường: 6,0-6,9 mmol/l (tương ứng 108-126mg/dl)
- Mắc bệnh tiểu đường: > 6,9mmol/l (tương đương >126mg/dl)
2. Kiểm tra đường huyết sau khi ăn 2 giờ:
- Chỉ số đường huyết bình thường: < 7,8 mmol/l (tương ứng 140mg/dl)
- Tiền tiểu đường: 7,9-11,1 mmol/l (tương ứng 141-200mg/dl)
- Mắc bệnh tiểu đường: > 11,1mmol/l (tương đương >200mg/dl)
Tùy theo lứa tuổi, giai đoạn của bệnh, mức độ của các biến chứng…mà chỉ số đường huyết của mỗi người sẽ khác nhau, tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến của Bác sĩ chuyên khoa khám cho bạn.
V. Nguyên nhân bệnh đái tháo đường: có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới bệnh, ngoài vấn đề di truyền ( có bố hoặc mẹ mắc bệnh) thì những người: chế độ ăn uống, căng thẳng quá mức, béo phì, ăn quá nhiều chất béo, ngồi làm việc quá nhiều, uống nhiều bia rượu, người cao tuổi, người có tiền sử rối loạn dung nạp glucose…là những đối tượng dễ mắc bệnh tiểu đường nhất. Vì một nguyên nhân nào đó dẫn tới ức chế tuyến tụy làm suy yếu khả năng hoặc không thể sản xuất được Insulin. Lúc này, đường (Glucose) không được đưa vào tế bào mà tích tụ trong máu rồi đào thải qua đường nước tiểu gây nên chứng bệnh tiểu đường.
VI. Phương pháp điều trị bệnh tiểu đường là gì? Bệnh đái tháo đường là gì?
Để điều trị bệnh đái tháo đường hiệu quả, nhằm tránh biến chứng nguy hiểm có thể gây đe dọa tính mạng người mắc phải thì việc kiểm soát đường huyết là phương pháp tối quan trọng. Hiện có rất nhiều cách giúp kiểm soát bệnh đái tháo đường. Tùy thuộc vào mức độ bệnh lý, thể trạng của người bệnh sẽ có biện pháp điều trị tương ứng. Bạn cần phải có phác đồ điều trị của bác sĩ.
1. Biện pháp không dùng thuốc
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lý như: giảm lượng đường (carbohydrate), tăng cường thực phẩm nhiều chất xơ, không hút thuốc lá, tuyệt đối không sử dụng rượu bia và các chất kích thích khác.
- Luyện tập thể dục đều đặn hàng ngày với các môn thể thao phù hợp thể trạng của bệnh nhân.
- Nghỉ ngơi, thư giãn điều độ, tránh để cơ thể mệt mỏi, mất ngủ, căng thẳng sẽ khiến đường huyết tăng quá cao hoặc giảm quá sâu gây biến chứng tim mạch, huyết áp,.. nguy hiểm.
2. Biện pháp sử dụng thuốc
- Sử dụng thuốc hạ đường huyết có thể bằng đường uống hoặc tiêm dưới da.
- Với bệnh đái tháo đường type 1 cần chích insulin suốt đời. Với bệnh nhân đái tháo đường type 2, tiểu đường thai kỳ tùy thuộc chỉ số đường huyết, mức độ bệnh có thể dùng insulin hoặc không.
VII. Những nguyên tắc cơ bản trong chế độ ăn của người bệnh tiểu đường
- Cung cấp đủ nước 40ml/cân nặng/ngày.
- Nên ăn điều độ, đúng giờ, không để đói quá, không để no quá sẽ rất khó để kiểm soát đường huyết của mình.
- Nên chia nhỏ bữa ăn (ít nhất 4 bữa), nên ăn bữa phụ buổi tối để tránh hạ đường huyết ban đêm.
- Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như khối lượng của các bữa ăn.
- Không nên quá kiêng khem mà cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng: chất đạm, béo, bột đường, vitamin, muối khoáng, chất xơ…
Mỗi loại thực phẩm chứa một số chất dinh dưỡng khác nhau và không có một thực phẩm nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho nhu cầu con người. Do đó không thể ăn một loại thực phẩm duy nhất được mà cần phải ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm với nhau. Bữa ăn cần phải có mặt đại diện của 4 nhóm thực phẩm.
- Nhóm 1: Nhóm ngũ cốc, khoai củ và các loại đường bột
Thực phẩm nhóm này chủ yếu cung cấp năng lượng (giàu các chất đường bột), không có hoặc có rất ít vitamin C, A, D và chất béo. Nên ăn vừa đủ gạo tẻ, gạo nếp, gạo lứt, khoai lang,… theo nhu cầu năng lượng của cơ thể. Hạn chế khoai tây, miến d**g, bánh mỳ, bánh ngọt,… vì dễ làm tăng đường huyết.
- Nhóm 2: Nhóm sữa, thịt, cá, trứng, đậu đỗ khô và các chế phẩm của chúng
Nhóm này cung cấp chất đạm (protein), phốt pho, sắt và vitamin. Với trường hợp thừa cân, béo phì cần chọn thịt nạc, không ăn thịt có mỡ. Thịt gà thì cần bỏ da. Tăng cường ăn các loại đạm thực vật từ các loại đậu như đậu phụ, sữa đậu nành không đường…
- Nhóm 3: Nhóm dầu, mỡ, các loại hạt có dầu
Giúp cung cấp chất béo, cho năng lượng cao, tăng hấp thu vitamin tan trong dầu. Người bệnh tiểu đường nên tăng cường ăn dầu thực vật (dầu đậu nành, vừng, dầu oliu) vì dầu chứa nhiều axít béo không no cần thiết cho cơ thể. Hạn chế dùng mỡ, bơ, óc, lòng, phủ tạng động vật, đồ hộp.
- Nhóm 4: Nhóm rau, quả
Để cung cấp chất xơ, vitamin, acid amin và chất khoáng, người bệnh cần ăn rau, quả chín, nên ăn nhiều món rau trộn sa lát, luộc hay kết hợp với ngũ cốc. Bên cạnh những loại rau, quả quen thuộc hàng ngày (rau muống, rau ngót, mồng tơi, bí xanh…) thì khổ qua (mướp đắng), tảo spirulina cũng được nhiều người bệnh tiểu đường sử dụng thường xuyên. Trong tảo spirulina chứa Phenylalanine có tác dụng lên trung tâm thèm ăn ở não bộ làm giảm các cơn đói dày vò của người bệnh tiểu đường đồng thời giữ cho lượng đường trong máu ở mức bình thường.
Bên cạnh chế độ dinh dưỡng hàng ngày hợp lý, người bệnh cần chú ý chế độ luyện tập, dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sỹ hoặc cần bổ sung thêm các sản phẩm từ thảo dược giúp ổn định và kiểm soát đường huyết, giảm các biến chứng nguy hiểm của bệnh tiểu đường cũng là điều rất quan trọng.