TỪ VỰNG LIÊN QUAN ĐẾN BẰNG LÁI XE DÀNH CHO NHỮNG AI ĐANG CẦN
徐行「じょこう」Đi chậm ( tốc độ có thể dừng xe bất cứ lúc nào)
エンストする Chết máy
アクセルペダル Bàn đạp ga
ブレーキペダル Bàn đạp phanh
ハンドブレーキ Phanh tay (dùng khi đỗ xe)
発進「はっしん」 Xuất phát
停止「ていし」Dừng xe
ポール Cột mốc
D「ドライブ」Số tiến
R「リバース」or バック or 後退「こうたい」Số lùi
P「パーキング」Số khi đỗ xe
N「ニュートラル」Số ở trạng thái tự nhiên (Sử dụng khi tắc đường, và khi có thiên tai)
2「セカンドギア」Số 2 (Sử dụng khi xuống dốc dài)
L「ローギア」Số L (Sử dụng khi xuống dốc dài)
対向車線「たいこうしゃせん」 Đường ngược chiều
対向車「たいこうしゃ」Xe ngược chiều
ドラーミラ Gương của
バックミラー Gương bên trong xe ô tô ( Dùng để nhìn phía sau)
目視「もくし」Xác nhận trực tiếp bằng mắt
ウインカー or 合図「あいず」Xi nhan
ブレーキランプ Đèn phanh
車体感覚「しゃたいかんかく」Cảm giác làm chủ xe
縁石「えんせき」ハンドルを切る or ハンドルを回す
支柱「しちゅう」Đường viền đá ngăn cách đường đi bộ và lề đường
勾配な坂「こうばいなさか」Dốc cao
死角「しかく」Góc chết( Ngồi trong ô tô có rất nhiều chỗ không thể nhìn như “sau ô tô” “ dưới gầm xe” những cái này là góc chết
免許証不携帯「めんきょしょうふけいたい」Tội không mang bằng khi lái xe
無免許運転「むめんきょうんてん」 Tội lái xe trái phép mà không có bằng
横断「おうだん」Băng qua đường
優先道路「ゆうせんどろう」Đường ưu tiên
軽車両「けいしゃりょう」Phương tiện nhẹ( xe đạp, xe đạp điện)
車道「しゃどう」Đường cho ô tô
路側帯「ろそくたい」Lề đường
車両通行帯「しゃりょうつうこうたい」Làn đường cho ô tô
停止線「ていしせん」Vạch dừng xe
エンジンブレーキ Phanh động cơ ( trong động cơ cũng có phanh)フットブレーキ Phanh chân
急ブレーキ Phanh gấp
減点「げんてん 」Trừ điểm
警音器「けいおんき」 or クラクション Còi xe
メーター or メートル Đơn vị mét
破線「はせん」Vạch phân cách ( Vạch trắng đứt quãng ở giữa đường )
センターライン「center line」(Vạch trung tâm)
待避所「たいひじょ」Chỗ trú cho xe (để nhường đường cho xe khác)
崖「がけ」Vực, thảm
学科試験「がっかしけん」Kỳ thi sát hạch
技能試験「ぎのうしけん」Kỳ thi thực hành
学科教程「がっかきょうてい」Môn học sát hạch
技能教程「ぎのうきょうてい」Môn học thực hành
変速「へんそく」Đổi sổ
欠格期間「けっかくきかん」Khoảng thời gian không được học lấy lại bằng
免許取り or 免許取り消し Tịch thu bằng
卒業検定「そつぎょうけんてい」Kỳ thi tốt nghiệp
効果測定「こうかそくてい」Kỳ thi đo học lực
速度計「そくどけい」Đồng hồ tốc độ của ô tô
機構「きこう」Cơ cấu của ô tô
運転装置「うんてんそうち」Thiết bị lái xe
時機を捉える「じきをとらえる」Nắm bắt cơ hội tốt( để rẽ phải, để rẽ trái chẳng hạn)
後方「こうほう」Phía sau
前方「ぜんぽう」Phía trước
左右「さゆう」Trái, phải
制動する「せいどうする」Phanh xe
停留所「ていりゅうじょ」Điểm dừng xe
シート Ghế ngồi
シートベルト or ベルト Dây thắt an toàn
ボンネット Nắp trước của xe
沿道「えんどう」viền của góc ( khi rẽ trái, phải)
内輪差「ないりんさ」Độ chênh lệnh của bánh trước và sau khi rẽ trái, phải
外輪差「がいりんさ」Độ chênh lệnh của bánh trước và sau khi lùi xe
転回 or Uターン「ゆたーん」Quay đầu xe
側方「そくほう」Phía trái, phải
けん引「けんいん」Kéo xe
狭路「きょうろ」Đường hẹp
やりすごす Nhường cho xe khác đi trước
外周「がいしゅう」Lái xe vòng quanh sân thực hành
モルモータ「starter motor」Máy để khởi động động cơ khi xe chết máy
フェード現象「げんしょう」Hiện tượng hỏng phanh do ma sát
クリープ現象「げんしょう」 Hiện tượng xe tự di chuyển (của xe số tự động)
ベッパー・ロック現象「げんしょう」Hiện tượng tạo bọt trong dầu của phanh
スタンディングウェーブ現象「げんしょう」Hiện tượng hỏng lốp do chạy bằng lốp non hơn
切り返し「きりかえし」Lùi xe về trạng thái cũ
ポンピングブレーキ Nhấp phanh chân khoảng 3 lần
〜に優先する=〜よりも優先する Ưu tiên bản thân hơn là ( xe khác )
Nguồn: Sưu tầm
Tài Liệu Học Ngoại Ngữ Miễn Phí
Tài Liệu Học Học ngoại ngữ là nơi chia sẻ kiến thức, chia sẻ tai liệu học n Nơi chia sẻ tài liệu học tiếng Hàn cho mọi người.
"Tài Liệu Học Tiếng Hàn Cho Người Mới Bắt Đầu🌺 " là tổ chức phi lợi nhuận của Việt Nam hoạt động vì lợi ích cộng đồng của những người đang học tập, sử dụng hoặc đam mê tiếng Hàn.
- Cũ người mới ta -
Vài cụm từ hay, học hoài không nhớ (với mình), có thường ra trong đề JLPT N1 không thì không biết😊
1. ご査収ください。(ごさしゅうください)Dùng khi nhờ người nhận kiểm tra lại trước khi khi nhận giấy tờ, tiền bạc, hàng hoá...
例:資料を送付します。ご査収ください。
2. ご自愛ください (ごじあいください: bảo trọng, giữ gìn sức khỏe nhé!
3.
- 見て見ぬ振り(スル): みてみぬふり: nhắm mắt làm ngơ
- 見て見ぬふりできない: không thể làm ngơ
4. 木を見て森を見ず(きをみてもりをみず):chỉ biết 1 mà không biết 2, tầm nhìn hạn hẹp, tham cái lợi trước mắt
5. 本末転倒 (名、スル): ほんまつてんとう: DÙNG SAI MỤC ĐÍCH
説明:根本の大切な事と、枝葉のつまらない事とを取り違えること(nhầm lẫn giữa việc quan trọng gốc rễ với việc vặt vãnh lá cành :))
Ví dụ dễ hiểu: bỏ tiền mua máy tính để phục vụ cho công việc, kiếm lại số tiền đã bỏ ra mua máy tính. nhưng lại toàn dùng máy để chơi game. (copy trên mazii)
今日の言葉:
今日はいい日だった。今日は楽しかった。また明日も同じだ
Ngày hôm nay thật đẹp. Ngày hôm nay thật vui. Và ngày mai cũng sẽ như vậy.
06/12/2020
Nhật Bản 'khát' thông dịch viên tiếng Việt
Thiếu thốn thông dịch viên tiếng Việt tại Nhật đang khiến những người làm nghề này quá tải trong thời kỳ Covid-19.
Phan Bích Chi, một nhân viên người Việt 30 tuổi làm việc tại Osaka International House Foundation, không thể nghỉ ngơi theo đúng nghĩa đen. Có những ngày, thông dịch viên Việt - Nhật phải tiếp nhận các cuộc gọi đến không ngừng. "Chúng tôi đã bận rộn hơn nhiều kể từ mùa xuân". cô nói, "Thỉnh thoảng, tôi nói chuyện điện thoại trong suốt tám giờ làm việc".
Tình trạng thiếu thông dịch viên tiếng Việt đang gây khó khăn cho người Việt Nam tại Nhật Bản trong việc tiếp nhận đầy đủ các dịch vụ của chính phủ. Vấn đề là số lượng cư dân Việt Nam tăng mạnh khi Nhật Bản đẩy mạnh thu hút lao động nước ngoài để đối phó với tình trạng khủng hoảng nhân lực trong nước.
Osaka International House Foundation cung cấp thông dịch viên cho người nước ngoài hoặc giới thiệu họ đến các văn phòng chính phủ. Từ khi Covid-19 bắt đầu lan rộng, tổ chức này nhận được ngày càng nhiều các yêu cầu về chăm sóc sức khỏe và việc làm từ người dân Việt Nam.
Trong tháng 7, họ nhận được 799 yêu cầu, tăng gần ba lần so với tháng 4. Trong đó, 124 yêu cầu là bằng tiếng Việt, lớn thứ ba sau tiếng Trung và tiếng Anh. Vào tháng 7/2019, khi bắt đầu mở đường dây điện thoại, chỉ có 3 yêu cầu bằng tiếng Việt.
Đội ngũ thông dịch viên tiếng Việt đã được tăng cường vào tháng 9, nhưng sẽ không thể đáp ứng được khối lượng công việc nếu số yêu cầu tiếp tục tăng. Và đây cũng không phải trường hợp cá biệt.
Trung tâm Thông tin Đa ngôn ngữ (MIC) Kanagawa, một tổ chức phi lợi nhuận ở Yokohama, tỉnh Kanagawa, thường cử thông dịch viên tiếng nước ngoài đến các bệnh viện trong tỉnh. Vào tháng 3, trước khi bắt đầu ngừng cung cấp dịch vụ do lo ngại Covid-19, họ đã nhận được 45 yêu cầu thông dịch viên tiếng Việt. Và họ chỉ xoay sở đáp ứng được 12 yêu cầu.
Do số lượng thông dịch viên tiếng Việt có hạn, "chúng tôi thường không có lựa chọn nào khác ngoài việc từ chối yêu cầu, ngay cả hiện giờ cũng vậy", một nhân viên nói.
Có hơn 420.000 người Việt Nam cư trú tại Nhật Bản, tính đến cuối tháng 6, tăng 2% so với cuối năm ngoái và gấp 3,4 lần so với 5 năm trước đó, theo Bộ Tư pháp Nhật Bản. Họ chiếm 14,6% tổng số cư dân nước ngoài tại Nhật, tăng 8,8% so với 5 năm trước đó. Đây cũng là tỷ lệ cao thứ ba, sau người Trung Quốc và Hàn Quốc.
Năm 2019, chính phủ Nhật đã cấp một loại thị thực mới để chấp nhận "lao động có kỹ năng cụ thể" trong 14 lĩnh vực đang thiếu hụt nhân lực nghiêm trọng, như hăm sóc điều dưỡng, nông nghiệp và xây dựng. Kể từ đó, hàng nghìn người Việt Nam, Indonesia và những người châu Á khác đã tìm đến Nhật.
Số lượng thông dịch viên tiếng Việt ít do khan hiếm người Việt thuộc thế hệ thứ hai và thứ ba thông thạo cả hai thứ tiếng. Nguồn tài chính công eo hẹp khiến chính quyền địa phương ngần ngại khi thuê thông dịch viên thường trực. Các trường hợp ngoại lệ là các địa phương có đông người nước ngoài, như văn phòng thị trấn Oizumi ở tỉnh Gunma và chính quyền thành phố Yao ở tỉnh Osaka.
Makiko Mizuno - Giáo sư tại Đại học Kinjo Gakuin cho biết các chính quyền địa phương phụ thuộc vào tình nguyện viên từ các tổ chức liên kết hoặc tổ chức phi lợi nhuận.
Tình trạng thiếu thông dịch viên khiến cư dân nước ngoài lo lắng. Osaka International House Foundation nhận được yêu cầu tư vấn từ những người nước ngoài ngại đến Cơ quan Dịch vụ Nhập cư hoặc cảnh sát vì tiếng Nhật kém.
"Người phiên dịch được yêu cầu không chỉ có khả năng ngôn ngữ mà còn phải hiểu biết về các thuật ngữ chuyên môn và kỹ năng ghi chú tốt. Các tình nguyện viên thiếu các yếu tố này, từ đó có thể dịch sai", Minoru Naito - Phó giáo sư tại Đại học Ngoại ngữ Tokyo cho biết, "Để cung cấp dịch vụ thích hợp cho người nước ngoài, chính phủ nên đảm bảo thông dịch viên chất lượng cao thông qua việc thiết lập hệ thống trình độ quốc gia và tạo cơ chế thuê họ với mức thù lao thích hợp".
Ghi nhận sự thiếu hụt thông dịch viên trong các dịch vụ hành chính và công cộng khác, Mizuno cho rằng chính phủ không có tầm nhìn trong chính sách tiếp nhận lao động nước ngoài. Theo ông, "dù chào đón lao động nước ngoài, chính quyền trung ương lại phụ thuộc vào chính quyền địa phương" trong việc giúp họ hòa nhập. Đây là cách tiếp cận không ổn.
Các quốc gia có đông người nhập cư khác thường thiết lập các cơ chế để loại bỏ rào cản ngôn ngữ và đưa ra các hỗ trợ. Ví dụ, Australia có thông dịch viên nhiều ngôn ngữ khác nhau cả ngày lẫn đêm để người nhập cư có thể nhận được dịch vụ của chính phủ. Họ cũng cung cấp các chương trình đào tạo tiếng Anh cho người nhập cư. Mỹ và Anh còn có hệ thống công nhận thông dịch viên cho người nhập cư.
"Số lượng người từ Nepal và Myanmar cũng đang tăng lên tại Nhật Bản", ông Mizuno nói, "Cải thiện dịch vụ cho những người sử dụng ngôn ngữ thiểu số sẽ ngăn chặn sự cô lập xã hội và góp phần hồi sinh các cộng đồng địa phương". Ngoài ra, vì các dịch vụ trực tuyến vẫn có thể thực hiện được ngay cả ở những khu vực không có thông dịch viên, việc sử dụng chúng được kỳ vọng sẽ tăng lên.
________________________________________________
Hội những người đọc báo tiếng Nhật
(https://www.facebook.com/groups/2834328363301887/)
Page này đăng từ vựng tiếng Nhật
https://www.facebook.com/PageNayDangTuVungTiengNhat
Nguồn: https://vnexpress.net/nhat-ban-khat-thong-dich-vien-tieng-viet-4201965.html
Nhật Bản 'khát' thông dịch viên tiếng Việt Thiếu thốn thông dịch viên tiếng Việt tại Nhật đang khiến những người làm nghề này quá tải trong thời kỳ Covid-19.
Mọi người “ “ nhé 😊
㊗️者
✍️研究者 けんきゅうしゃ Người Nghiên Cứu
✍️技術者 ぎじゅつしゃ Kỹ Thuật Viên
✍️労働者 ろうどうしゃ Người Lao Động
✍️科学者 かがくしゃ Nhà Khoa Học
✍️編集者 へんしゅうしゃ Biên Tập Viên
㊗️家
✍️政治家 せいじか Chính Trị Gia
✍️小説家 しょうせつか Tiểu Thuyết Gia
✍️芸術家 げいじゅつか Nhà Nghệ Thuật
✍️写真家 しゃしんか Nhiếp Ảnh Gia
✍️作曲家 さっきょくか Người Soạn Nhạc
✍️音楽家 おんがくか Nhạc Sĩ
✍️建築家 けんちくか Kiến Trúc Sư
✍️専門家 せんもんか Chuyên Gia
✍️評論家 ひょうろんか Nhà Phân Tích,Nhà Phê Bình
㊗️士
✍️運転士 うんてんし Người Lái Xe
✍️建築士 けんちくし Kiến Trúc Sư
✍️弁護士 べんごし Luận Sư
✍️会計士 かいけいし Nhân Viên Kế Toán
✍️宇宙飛行士 うちゅうひこうし Nhà Du Hành Vũ Trụ
✍️消防士 しょうぼうし Lính Cứu Hoả
㊗️員
✍️研究員 けんきゅういん Nhà Nghiên Cứu
✍️公務員 こうむいん Cán Bộ Nhà Nước
✍️銀行員 ぎんこういん Nhân Viên Ngân Hàng
✍️会社員 かいしゃいん Nhân Viên Công Ti
✍️警備員 けいびいん Người Bảo Vệ
㊗️官
✍️警察官 けいさつかん Cảnh Sát
✍️試験官 しけんかん Giám Thị
✍️裁判官 さいばんかん Thẩm Phán
✍️外交官 がいこうかん Nhà Ngoại Giao
㊗️師
✍️調理師 ちょうりし Đầu Bếp
✍️手品師 てじなし Ảo Thuật Gia
✍️美容師 びようし Chuyên Viên Thẩm Mĩ
✍️看護師 かんごし Y Tá
㊗️業
✍️自由業 じゆうぎょう Nghành Nghề Tự Do
✍️サービス業 サービスぎょう Công Nghiệp Dịch Vụ
✍️観光業 かんこうぎょう Ngành Du Lịch
✍️印刷業 いんさつぎょう Ngành In Ấn
✍️広告業 こうこくぎょう Ngành Quảng Cáo
✍️建設業 けんせつぎょう Ngành Xây Dựng
✍️自営業 じえいぎょう Ngành Tự Do Kinh Doanh
✍️製造業 せいそうぎょう Ngành Chế Biến/Chế Tạo
㊗️〜料
✍️入場料 にゅうじょうりょう Phí Vào Cửa
✍️授業料 じゅぎょうりょう Tiền Học Phí
✍️使用料 しよりょう Phí Sử Dụng
✍️利用料 りようりょう Phí Sử Dụng(dịch vụ)
✍️保険料 ほけんりょう Phí Bảo Hiểm
✍️宿泊料 しゅくはくりょう Phí Ở Trọ
✍️手数料 てすりょう Phí Môi Giới,Tiền Hoa Hồng
㊗️〜代
✍️食事代 しょくじだい Tiền Ăn
✍️部屋代 へやだい Tiền Phòng Ở
✍️タクシー代 タクシーだい Tiền Taxi
✍️バイト代 バイトだい Tiền Làm Thêm
✍️電話代 でんわだい Tiền Điện Thoại
✍️ガス代 ガスだい Tiền Gas
✍️修理代 しゅうりだい Tiền Sửa Chữa
✍️電気代 でんきだい Tiền Điện
㊗️〜費
✍️生活費 せいかつひ Phí Sinh Hoạt
✍️交通費 こうつうひ Phí Giao Thông
✍️製作費 せいさくひ Phí Sản Xuất
✍️宣伝費 せんでんひ Phí Quảng Cáo,Phí Tuyên Truyền
✍️交際費 こうさいひ Phí Hẹn Hò,Phí Phát Sinh
✍️光熱費 こうねつひ Phí Nhiên Liệu(gas,nước,điện)
㊗️〜金
✍️入会金 にゅうかいきん Tiền Nhập Hội
✍️入学金 にゅうがくきん Tiền Nhập Học
✍️寄付金 きふきん Tiền Ủng Hộ
✍️奨学金 しょうがくきん Tiền Học Bổng
✍️保証金 ほしょうきん Tiền Đặt Cọc
㊗️〜地
✍️観光地 かんこうち Điểm Du Lịch
✍️出身地 しゅっしんち Nơi Sinh
✍️住宅地 じゅうたくち Khu Vực Dân Cư
✍️目的地 もくてきち Đích Đến
✍️生産地 せいさんち Nơi Sản Xuất
✍️勤務地 きんむち Nơi Làm Việc
㊗️〜場
✍️駐車場 ちゅうしゃじょう Bãi Đỗ Xe
✍️結婚式場 けっこんしきじょう Nơi Tổ Chức Đám Cưới
✍️練習場 れんしゅうじょう Nơi Luyện Tập
✍️運動場 うんどうじょう Sân Vận Động
✍️スキー場 スキーじょう Khu Trượt Tuyết
✍️ゴルフ場 ゴルフじょう Sân Gôn
✍️海水浴場 かいすいよくじょう Bãi Tắm
✍️競技場 きょうきじょう Sân Vận Động,Nhà Thi Đấu
㊗️〜所
✍️研究所 けんきゅうじょ Viện Nghiên Cứu
✍️案内所 あんないしょ Nơi Hướng Dẫn
✍️事務所 じむしょ Văn Phòng
✍️保育所 ほいくしょ Nhà Trẻ(dưới 3 tuổi)
✍️裁判所 さいばんしょ Toà Án
✍️保健所 ほけんじょ Trung Tâm Y Tế
✍️撮影所 さつえいしょ Phim Trường
✍️洗面所 せんめんじょ Khu Vực Rửa Mặt
✍️発電所 はつでんしょ Nơi Phát Điện
㊗️〜署
✍️税務署 ぜいむしょ Phòng Thuế
✍️消防署 しょうほうしょ Trạm Cứu Hoả
✍️警察署 けいさつしょ Đồn Cảnh Sát
㊗️〜街
✍️住宅街 じゅうたくがい Khư Dân Cư
✍️温泉街 おんせんがい Khu Suối Nước Nóng
✍️ビジネス街 ビジネスがい Khu Kinh Doanh
✍️ショッピング街 ショッピングがい Khu Mua Sắm
✍️商店街 しょうてんがい Khu Buôn Bán
✍️オフィス街 オフィスがい Khi Văn Phòng
✍️官庁街 かんちょうがい Khu Chính Phủ,Cơ Quan Chính Phủ
㊗️〜機
✍️洗濯機 せんたくき/せんたっき Máy Giặt
✍️掃除機 そうじき Máy Hút Bụi
✍️計算機 けいさんき Máy Tính
✍️コピー機 コピーき Máy Copy
✍️印刷機 いんさつき Máy In
✍️自動販売機 じどうはんばいき Máy Bán Hàng Tự Động
✍️ゲーム機 ゲームき Máy Chơi Game
㊗️〜器
✍️受話器 じゅわき Ống Nghe Điện Thoại(điện thoại bàn)
✍️注射器 ちゅうしゃき Kim Tiêm
✍️洗面器 せんめんき Thau Chậu
✍️湯沸かし器 ゆわかしき Ấm Đun Nước
✍️消化器 しょうかき Cơ Quan Tiêu Hoá
✍️充電器 じゅうでんき Cục Sạc
㊗️〜具
✍️釣り具 つりぐ Đồ Câu Cá
✍️筆記具 ひっきぐ Đồ Để Viết
㊗️〜計
✍️体温計 たいおんけい Nhiệt Kế
✍️温度計 おんどけい Ôn Độ Kế
✍️体重計 たいじゅうけい Cân
✍️血圧計 けつあつけい Máy Đo Huyết Áp
㊗️〜風
✍️日本風 にほんふう Phong Cách Nhật
✍️アジア風 アジアふう Phong Cách Châu Á
✍️昔風 むかしふう Phong Cách Ngày Xưa(kiểu lỗi thời)
✍️サラリーマン風 サラリーマンふう Kiểu Làm Công Ăn Lương
✍️中華風 ちゅうかふう Phong Cách Trung Quốc
✍️現代風 げんだいふう Phong Cách Hiện Đại
✍️西洋風 せいようふう Phong Cách Phương Tây
㊗️〜用
✍️家庭用 かていよう Dùng Trong Gia Đình
✍️通勤用 つうきんよう Dùng Đi Làm(xe ,đồ dùng)
✍️女性用 じょせいよう Dùng Cho Phụ Nữ
✍️男性用 だんせいよう Dùng Cho Đàn Ông
✍️子供用 こどもよう Dùng Cho Trẻ Con
✍️医療用 いりょうよう Dùng Trong Y Tế
✍️携帯用 けいたいよう Đồ Xách Tay(gạt tàn....)
㊗️〜式
✍️移動式 いどうしき Kiểu Di Chuyển
✍️最新式 さいしんしき Kiểu Mới Nhất
✍️日本式 にほんしき Kiểu Nhật Bản
✍️選択式 せんたくしき Thi Trắc Nhiệm
✍️英国式 えいこくしき Kiểu Anh
✍️組み立て式 くみたてしき Kiểu Lắp Ráp
㊗️〜製
✍️ガラス製 ガラスせい Đồ Thuỷ Tinh
✍️革製 かわせい Đồ Làm Bằng Da
✍️プラスチック製 プラスチックせい Đồ Nhựa
✍️金属製 きんぞくせい Đồ Kim Loại
✍️アメリカ製 アメリカせい Đồ Mỹ
✍️中国製 ちゅうこくせい Đồ Trung Quốc
✍️トヨタ社製 トヨタしゃせい Đồ Của Toyota
㊗️〜心
✍️競争心 きょうそうしん Đấu Tranh Tinh Thần
✍️恐怖心 きょうふしん Nỗi Sợ Hãi
✍️独立心 どくりつしん Tính Tự Lập
✍️好奇心 こうきしん Lòng Ham Học Hỏi
㊗️〜感
✍️安心感 あんしんかん Cảm Giác Yên Tâm
✍️存在感 そんざいかん Sự Thể Hiện
✍️満足感 まんぞくかん Cảm Giác Hài Lòng
✍️不安感 ふあんかん Cảm Giác Bất An
責任感 せきにんかん Tinh Thần Trách Nhiệm
✍️緊張感 きんちょうかん Cảm Giác Căng Thẳng
✍️危機感 ききかん Cảm Giác Nguy Hiểm
㊗️〜力
✍️表現力 ひょうげんりょく Khả Năng Diễn Đạt
✍️集中力 しゅうちゅうりょく Khả Năng Tập Chung
✍️判断力 はんだんりょく Khả Năng Phán Đoán
✍️影響力 えいきょうりょく Khả Năng Ảnh Hưởng
✍️想像力 そうぞうりょく Khả Năng Tưởng Tượng
✍️生命力 せいめいりょく Khả Năng Sinh Tồn
㊗️〜制
✍️会員制 かいいんせい Thể Chế Hội Viên
✍️予約制 よやくせい Thể Chế Đặt Trước
✍️天皇制 てんのうせい Thể Chế Thiên Hoàng
㊗️〜法
✍️学習法 がくしゅうほう Phương Pháp Sử Dụng
✍️使用法 しようほう Phương Pháp Sử Dụng
✍️利用法 りようほう Phương Pháp Lợi Dụng
✍️解決法 かいけつほう Phương Pháp Giải Quyết
✍️予防法 よぼうほう Phương Pháp Phòng Chóng
✍️活用法 かつようほう Phương Pháp Tận Dụng
✍️労働法 ろうどうほう Luật Lao Động
✍️国際法 こくさいほう Luật Quốc Tế
✍️少年法 しょうねんほう Luật Thiếu Niên
㊗️〜状
✍️招待状 しょうたいじょう Giấy Mời
✍️紹介状 しょうかいじょう Giấy Giới Thiệu
✍️案内状 あんないじょう Giấy Hướng Dẫn
✍️お礼状 おれいじょう Giấy Cảm Ơn
✍️年賀状 ねんがじょう Thiếp Chúc Mừng Năm Mới
✍️挑戦状 ちょうせんじょう Thư Khiêu Chiến
㊗️〜証
✍️会員証 かいいんしょう Thẻ Thành Viên
✍️学生証 がくせいしょう Thẻ Học Viên
✍️免許証 めんきょしょう Bằng Lái Xe
✍️許可証 きょかしょう Giấy Phép
✍️身分証 みぶんしょう Giấy Tuỳ Thân
✍️登録証 とうろくしょう Thẻ Đăng Kí
㊗️〜届
✍️離婚届 りこんとどけ Giấy Li Hôn
✍️死亡届 しぼうとどけ Giấy Báo Tử
✍️被害届 ひがいとどけ Giấy Báo Thiệt Hại
✍️出生届 しゅっしょうとどけ Giấy Khai Sinh
✍️変更届 へんこうとどけ Giấy Thông Báo Thay Đổi
✍️退職届 たいしょくとどけ Giấy Nghỉ Hưu
㊗️〜帳
✍️日記帳 にっきちょう Sổ Nhật Kí
✍️メモ帳 メモちょう Sổ Ghi Chép
✍️電話帳 でんわちょう Sổ Số Điện Thoại
✍️地図帳 ちずちょう Sổ Bản Đồ
✍️スケジュール帳 スケジュールちょう Sổ Lịch Trình
✍️アドレス帳 アドレスちょう Sổ Gmail
✍️小遣い帳 こづかいちょう Sổ Chi Tiêu(số nhỏ)
㊗️〜版
✍️日本語版 にほんごばん Bản Tiếng Nhật
✍️英語版 えいごばん Bản Tiếng Anh
✍️最新版 さいしんばん Bản Mới Nhất
✍️カラー版 カラーばん Bản Màu(đen trắng-màu)
✍️保存版 ほぞんばん Bản Được Bảo Tồn
✍️限定版 げんていばん Bản Giới Hạn
✍️改訂版 かいていばん Bản Tái Bản
㊗️〜別
✍️男女別 だんじょべつ Phân Biệt Chủng Tộc
✍️種類別 しゅるいべつ Phân Biệt Chủng Loại
✍️地域別 ちいきべつ Phân Biệt Vùng Miền
✍️年齢別 ねんれいべつ Phân Biệt Độ Tuổi
✍️職業別 しょくぎょうべつ Phân Biệt Nghề Nghiệp
✍️産業別 さんぎょうべつ Phân Biệt Nghành Nghề
✍️年代別 ねんだいべつ Phân Biệt Niên Đại
㊗️〜量
✍️使用量 しようりょう Lượng Sủ Dụng
✍️生産量 せいさんりょう Lượng Sản Xuất
✍️収穫量 しゅうかくりょう Lượng Thu Hoạch
✍️降水量 こうすいりょう Lượng Mưa
㊗️〜差
✍️男女差 だんじょさ Khác Biệt Giới Tính
✍️気温差 きおんさ Nhiệt Độ Chênh Lệch
✍️身長差 しんちょうさ Chiều Cao Chênh Lệch
✍️実力差 じつりょくさ Chênh Lệch Thực Lực
✍️地域差 ちいきさ Chênh Lệch Vùng Miền
✍️個人差 こじんさ Chênh Lệch Giữa Các Cá Nhân
✍️年齢差 ねんれいさ Chênh Lệch Độ Tuổi
✍️能力差 のうりょくさ Chênh Lệch Năng Lực
㊗️〜率
✍️死亡率 しぼうりつ Tỉ Lệ Tử Vong
✍️成功率 せいこうりつ Tỉ Lệ Thành Công
✍️合格率 ごうかくりつ Tỉ Lệ Đỗ
✍️失業率 しつぎょうりつ Tỉ Lệ Thất Nghiệp
✍️普及率 ふきゅうりつ Tỉ Lệ Phổ Cập
✍️進学率 しんがくりつ Tỉ Lệ Học Lên
✍️競争率 きょうそうりつ Tỉ Lệ Cạnh Tranh
㊗️〜度
✍️満足度 まんぞくど Mức Độ Mãn Nguyện
✍️完成度 かんせいど Mức Độ Hoàn Thành
✍️自由度 じゆうど Mức Độ Tự Do
✍️理解度 りかいど Mức Độ Hiểu
✍️信用度 しんようど Mức Độ Tin Tưởng
✍️優先度 ゆうせんど Mức Độ Ưu Tiên
㊗️〜的
✍️基本的 きほんてき Về Mặt Cơ Bản
✍️一般的 いっぱんてき Về Mặt Phổ Biến
✍️社会的 しゃかいてき Về Mặt Xã Hội
✍️経済的 けいざいてき Về Mặt Kinh Tế
✍️国際的 こくさいてき Về Mặt Quốc Tế
✍️効果的 こうかてき Về Mặt Hiệu Quả
✍️精神的 せいしんてき Về Mặt Tinh Thần
✍️協力的 きょうりょくてき Về Mặt Hợp Tác
✍️具体的 ぐたいてき Về Mặt Cụ Thể
✍️抽象的 ちゅうしょうてき Về Mặt Trìu Tượng
㊗️〜化
✍️工業化 こうぎょうか Công Nghiệp Hoá
✍️自由化 じゆうか Tự Do Hoá
✍️国際化 こくさいか Quốc Tế Hoá
✍️映画化 えいがか Phim Ảnh Hoá(bộ phim được CHUYỂN THỂ từ truyện tranh)
✍️深刻化 しんこくか Nghiêm Trọng Hoá
✍️表面化 ひょうめんか Biểu Hiện Hoá
✍️実用化 じつようか Thực Dụng Hoá
✍️温暖化 おんだんか Nóng Lên Toàn Cầu
✍️高齢化 きれいか Già Hoá
㊗️〜性
✍️可能性 かのうせい Tính Khả Năng
✍️重要性 じゅうようせい Tính Quan Trọng
✍️必要性 ひつようせい Tính Cần Thiết
✍️生産性 せいさんせい Tính Năng Suất
✍️信頼性 しんらいせい Tính Xác Thật
✍️安定性 あんていせい Tính Ổn Định
✍️危険性 きけんせい Tính Nguy Hiểm
✍️安全性 あんぜんせい Tính An Toàn
✍️具体性 ぐたいせい Tính Cụ Thể
『日本の中秋節に関する言葉』
NHỮNG TỪ VỰNG VỀ TẾT TRUNG THU
💟日本では「中秋節(ちゅうしゅうせつ)」(Tết Trung thu )と言う言葉をあまり使いません。「中秋の名月(ちゅうしゅうのめいげつ)」と言う言い方をよくします。
Ở Nhật, từ "中秋節(ちゅうしゅうせつ)" (Tết Trung thu) không hay sử dụng cho lắm. Mà thay vào đó người ta thường dùng từ “中秋の名月(ちゅうしゅうのめいげつ)’.
💟また、日本では「中秋の名月」は、ベトナムほど大きなイベントとして重要視されておらず、子供のお祭りでもなく、今では満月(まんげつ)を見て楽しむ日として認識されています。
Ngoài ra, “Trung thu” Nhật Bản không được coi trọng như ở Việt Nam, và đây cũng không phải tết thiếu nhi, nhưng hiện nay được công nhận là ngày vui ngắm trăng rằm.
💟日本でも月餅(げっぺい) Bánh trung thu はありますが、この時期に特に食べるという風習もベトナムほどはなくて、代わりに月見団子(つきみだんご)がこの時期によく扱われます。
Ở Nhật Bản cũng có món bánh trung thu tên là 月餅(げっぺい) nhưng phong tục ăn vào thời điểm này không mạnh mẽ như ở Việt Nam, thay vào đó, mọi người hay chiêu đãi nhau bằng món bánh Tsukimi dango – Bánh trôi kiểu Nhật.
💟日本の月餅も、日本人のクチに合うように、中身は「あんこ」と「くるみ」を入れた、ベトナムより小さいサイズの物が多く、コンビニなどで、時期を問わずいつでも売られています。
Bánh trung thu Nhật Bản thường nhỏ hơn bánh Việt Nam, có nhân "đậu đỏ" và "quả óc chó" bên trong để phù hợp với khẩu vị của người Nhật, được bán ở các cửa hàng tiện lợi vào bất kỳ thời điểm nào trong năm.
💟日本では、たまごを月に見立(みた)てて、料理に使われる事も多く「月見(つきみ)そば」「月見うどん」などのメニューがありますが、これらは中秋の名月と特に強い関係があるわけでもなく、日本ではいつでも食べられるメニューの一つとなっています。
Ở Nhật Bản, trứng được ví von giống như mặt trăng và hay được sử dụng để nấu ăn với thực đơn gồm có "Tsukimi soba – Mì soba trứng trung thu" hay "Tsukimi udon – Mì udon trứng trung thu", tuy nhiên đây không hẳn là những món ăn liên quan đặc biệt tới Tết Trung Thu mà là một trong những thực đơn có thể ăn bất cứ lúc nào ở Nhật Bản.
📝Từ vựng
重要視(じゅうようし) Coi trọng
認識(にんしき) Công nhận
風習(ふうしゅう) Phong tục
扱(あつか)う Thiết đãi, chiêu đãi
クチに合(あ)う Hợp khẩu vị
(Bài viết thuộc về page Cầu nối Việt Nhật 日越架け橋. Mọi copy, sao chép xin vui lòng ghi rõ nguồn dẫn)
---Shin 信 & Sakura 桜🌸---
̛̀_vựng_Nhật ̣c_tiếng_Nhật ̂́ng_Nhật ̣̂t_Bản #日本語 #単語 #語彙 #ベトナム語 #ベトナム #ベトナム料理
16/09/2020
Listening Choukai N2 スピードマスター Mondai 1- Luyện nghe Choukai N2 スピードマスター問題1
Listening Choukai N2 スピードマスター Mondai 1- Luyện nghe Choukai N2 スピードマスター問題1 , スピードマスター, , #スピードマスタ - Chào mừng các bạn đã đến với kênh youtube của chúng tôi. Hãy đăng ký kênh để theo dõi các video tiếp the...
22/08/2020
NHẬT BỔN BẤT NGỜ VỚI VĂN HÓA NGỦ TRƯA CỦA DÂN VĂN PHÒNG VIỆT NAM😱😱😱
日本人はベトナムのオフィスで昼休憩時の光景を見て、ビックリした! <日本語は下欄>
✅Thoạt nhìn thật giống bệnh viện dã chiến hay nhà xác, nhưng nỗ lực cố gắng chợp mắt vào giờ nghỉ trưa của người dân Việt thật khiến người Nhật mắt tròn mắt dẹt ngạc nhiên😂. Tắt hết điện đi để tránh ánh nắng, cả cơ thể chui vô gầm bàn, có vẻ như mọi người đang ngủ rất say sưa trên thảm lót.
✅Người Nhật đăng bức ảnh đó trên Twitter đã vô cùng ấn tượng với sự nỗ lực hết mình của người Việt trong công cuộc ngủ trưa. Bài đăng nhanh chóng được lan truyền, với muôn hình vạn trạng bình luận.
"Tôi đã nghĩ đó là một buổi diễn tập sơ tán lánh nạn🤣🤣🤣 "
"Cấp trên của tôi, người làm việc điên cuồng tại nơi làm việc, nhưng có thể ngủ ngon lành trong túi ngủ giờ nghỉ trưa. Quả thật giấc ngủ rất quan trọng ..."
"Cảnh tượng đáng ghen tị! Nếu bạn làm điều này ở Nhật Bản, một số người sẽ mang cả chăn đệm từ nhà tới công ty mất”
“Tôi xin lỗi vì ý kiến tiêu cực nhưng mọi người không sợ mùi hôi chân trên sàn à?”
“Thật muốn học hỏi ghê”
✅Ngủ đủ giấc là một điều vô cùng cần thiết, nhưng nếu không thể thực hiện vào buổi tối vì công việc hay hoàn cảnh cuộc sống, một giấc ngủ ngắn có khả năng giúp bạn cải thiện hiệu suất công việc hơn. Chợp mắt trong vòng 30 phút đầu giờ chiều có tác dụng cải thiện đáng kể đó mọi người ạ 🙆♀️🙆♀️🙆♀️
✅一見すると野戦病院か死体安置所にしか見えないが、ベトナム人の昼休み中の昼寝に対する全力っぷりは目を見張る。消灯して日の当たらないデスクの下に身体をくぐらせたり、敷物を敷いたりして、ぐっすりと眠っているようだ。
✅ベトナム人の昼寝に対する全力っぷりに、ツイッターで投稿した日本人は感心したという。投稿はまたたく間に拡散され、色々な反響が出た。
「避難訓練の新しいスタイルかと思いましたwww」
「俺の職場でダントツに仕事ができる上司は、昼休憩中に寝袋でぐっすり寝ている。やっぱり睡眠は大事なのか…」
「うらやましい光景!日本でこれをやったら自宅から布団を持ってくる人が出そうね」
「ネガティブな意見ですみません。部屋が足臭そう」
「見習いたい」
✅毎日十分な睡眠をとることが基本ですが、仕事や生活上の都合で、夜間に必要な睡眠時間を確保できなかった場合、午後の眠気による仕事の問題を改善するのに昼寝が役立ち、午後の早い時間に30分以内の短い昼寝をすることが、眠気による作業効率の改善に効果的である。
(Bài viết thuộc về page Cầu nối Việt Nhật 日越架け橋. Mọi copy, sao chép xin vui lòng ghi rõ nguồn dẫn)
👉Link ảnh gốc đăng trên twitter cho mọi người vào hóng hớt
https://twitter.com/taka3206/status/1295318455172739078
TỪ VỰNG
昼休憩時(ひるきゅうけいじ) Giờ nghỉ trưa
光景(こうけい) Cảnh tượng
野戦病院(やせんびょういん) Bệnh viện dã chiến
死体安置所(したいあんちじょ) Nhà xác
見張(みは)る Tròn mắt ngạc nhiên/ Mắt tròn mắt dẹt
敷物(しきもの) Thảm, đệm
拡散(かくさん)する lan rộng
反響(はんきょう) phản ứng
避難訓練(ひなんくんれん) Diễn tập sơ tán
睡眠(すいみん) Giấc ngủ
改善(かいぜん)する Cải thiện
眠気(ねむけ) Buồn ngủ
昼寝(ひるね) Ngủ trưa
作業効率(さぎょうこうりつ) Hiệu suất làm việc
効果的(こうかてき) Hiệu quả
👉Các bạn có muốn từ bây giờ page để phần từ vựng ở dưới như này cho mọi người tiện tra cứu không ạ? Nếu thấy hay và hữu ích thì hãy like cùng share ngay bài viết nhé 😘😘😘
---Sakura 桜🌸---
̀u_nối_Việt_Nhật ̉_trưa ́a_Việt ̀ng ̀ng ̣t_Nam ̣c_tiếng_Nhật ́ng_Nhật ̣ch_Việt_Nhật #ベトナム #日本語 #ベトナム文化 #ベトナム語 #昼寝 #昼寝文化 #ビジネス #ベトナムオフィス #昼休憩時
Luật sư trinh thám
Nguồn:thiatv
04/07/2020
TIN NHANH: Số ca nhiễm mới tại Tokyo ngày hôm nay là 131 ca, cao nhất từ lúc gỡ bảo tình trạng khẩn cấp.
Ngày 2/7 107 ca, ngày 3/7 124 ca, và là 3 ngày liên tiếp trên 100 ca. Tính đến ngày 2/7 thì Tokyo sau 2 tháng mới có số ca nhiễm cao trên 100 ca như vậy.
*Ace nào muốn tiết kiệm điện tìm hiểu đổi điện miễn phí nha, trung bình chỉ 24¥/kWh, đã vậy còn miễn phí tiền 基本料金, tính ra trung bình có thể giảm ~10%
04/07/2020
Ngoài các kanji đã học ở trình độ N3,4,5 thì các bạn làm hết 44 bài kanji của N2 này nữa là các bạn có thể tự tin về kiến thức N2 nhé.
Tổng hợp một số đề kanji N2 – tổng hợp kanji N2 cần thiết – Tài liệu tiếng Nhật HomeHoc KanjiTổng hợp một số đề kanji N2 – tổng hợp kanji N2 cần thiết Tổng hợp một số đề kanji N2 – tổng hợp kanji N2 cần thiết Tháng Ba 13, 2020 Ngoài các kanji đã học ở trình độ N3,4,5 thì các bạn làm hết 44 bài kanji của N2 này n....
26/06/2020
VN: chia tay ko đòi quà
Nhật: chia tay mời ra toà ạ..:v
Cảnh báo mấy cô b nữ, chuyện là bé tts này quen ông ng Nhật, hứa cưới xin đủ kiểu, tặng đủ📱 iphone, airpod, tiền ăn chơi, mua sắm...xong lại quay ra mình ko hợp, mình ko thuộc về nhau...thế là nó kiện ra toà tội lừa đảo có tổ chức...chiếu theo điều 2, khoản B, mục X, trang số 18236 NDCP-BLHS... cùng hóng cái kết..:v — クレイジーな気分。
Nguồn: Nhấtt Thiên
18/06/2020
Tài liệu học tiếng Nhật tổng hợp một số đề thi năng lực Nhật ngữ. Hi vọng những bộ đề thi này sẽ giúp các bạn có được thêm kinh nghiệm cũng như kiến thức cho kỳ thi JLPT sắp tới.
Đề thi tiếng nhật jlpt đầy đủ các cấp độ – Tài liệu tiếng Nhật HomeTài Liệu Tiếng NhậtĐề Thi JLPTĐề thi tiếng nhật jlpt đầy đủ các cấp độ Đề thi tiếng nhật jlpt đầy đủ các cấp độ Tháng Ba 19, 2019 Tài liệu học tiếng Nhật tổng hợp một số đề thi năng lực Nhật ngữ. Hi vọng những bộ ....
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Contact the school
Telephone
Website
Address
Hanoi
10000
Opening Hours
| Monday | 09:00 - 22:00 |
| 18:00 - 19:00 | |
| Tuesday | 09:00 - 22:00 |
| 18:00 - 19:00 | |
| Wednesday | 09:00 - 22:00 |
| 18:00 - 19:00 | |
| Thursday | 09:00 - 22:00 |
| 18:00 - 19:00 | |
| Friday | 09:00 - 22:00 |
| 18:00 - 19:00 | |
| Saturday | 09:00 - 22:00 |
| 18:00 - 19:00 | |
| Sunday | 09:00 - 22:00 |
| 18:00 - 19:00 |