TIẾNG TRUNG WOORI

TIẾNG TRUNG WOORI

Share

Kết nối những thành công - Success connecting !!! Tổ chức giáo dục, đào tạo du học sinh và nguồn nhân lực hàng đầu tại Việt Nam

08/02/2026

[1] 社死 (shè sǐ): xấu hổ muốn độn thổ
[2] 崩溃 (bēng kuì): sụp đổ tinh thần
[3] 上头 (shàng tóu): cuốn quá, ghiền quá
[4] 下头 (xià tóu): tụt mood, hết hứng
[5] 翻车 (fān chē): toang, lật kèo
[6] 离谱 (lí pǔ): vô lý vãi
[7] 绝了 (jué le): đỉnh của chóp
[8] 拉胯 (lā kuà): phèn, kém tắm
[9] 麻了 (má le): đơ người, hết cảm giác
[10] 懵了 (měng le): ngơ luôn
[11] 裂开 (liè kāi): tan nát cõi lòng
[12] 笑死 (xiào sǐ): cười chết mất
[13] 气死 (qì sǐ): tức xỉu
[14] 无语 (wú yǔ): cạn lời
[15] 尴尬 (gān gà): quê độ
[16] 摆烂 (bǎi làn): buông xuôi luôn
[17] 作妖 (zuò yāo): làm trò lố
[18] 戏精 (xì jīng): thánh diễn
[19] 社牛 (shè niú): hướng ngoại cực mạnh
[20] 社恐 (shè kǒng): ngại xã hội

Photos from TIẾNG TRUNG WOORI's post 07/02/2026

Khép lại năm cũ, Du học Woori sẵn sàng bứt phá chào đón năm mới 2026 🐎🎋 Đoàn kết, đồng lòng, đổi mới, quyết tâm chinh phục những đỉnh cao mới ️🎯

🌸Chúc một năm mới An khang – Thịnh vượng – Vạn sự như ý 🌸


========================================
🌻 𝗗𝗨 𝗛𝗢̣𝗖 𝗪𝗢𝗢𝗥𝗜 - 𝗡𝗼̛𝗶 𝗴𝘂̛̉𝗶 𝘁𝗿𝗼̣𝗻 𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝗺𝗼̛ 🌻

☎️Hotline: 0934208055- 0968884155
🎯Fanpage: DU HỌC WOORI
✉️Email: [email protected]
🌐Website: woori.edu.vn
Tiktok: Duhochanquocwoori
🏢Trụ sở chính: C03-34 Khu đô thị Geleximco Lê Trọng Tấn, P. Dương Nội, Q. Hà Đông, Tp Hà Nội
✔️ Woori Korea: 201 (2nd floor) 38, Yongso-ro 14beon-gil, Nam-gu, Busan si, Republic of Korea
✔️Woori Quảng Bình cơ sở 1: Thanh Khê - Bố Trạch
✔️Woori Quảng Bình cơ sở 2: Mai Hồng - Bố Trạch
✔️Woori Quảng Bình cơ sở 3: 323 Lý Thường Kiệt - Tp Đồng Hới
✔️Woori Quảng Bình cơ sở 4 : 406 Quang Trung, thị xã Ba Đồn
✔️Woori Quảng Bình cơ sở 5: Xã Cự Nẫm, Bố Trạch, Quảng Bình
✔️Woori Ninh Bình :109 Bích Đào - Tp Ninh Bình - T.Ninh Bình
✔️Woori Hà Tĩnh: 201 Quang Trung - TP Hà Tĩnh - Hà Tĩnh
✔️Woori Nghệ An: LK D22, Đường 10D, KĐT Golden City, Phường Vinh Hưng, Nghệ An
✔️Woori Hưng Yên: Khu dân cư mới Xã An Vĩ - Huyện Khoái Châu - Tỉnh Hưng Yên
✔️Woori Bắc Ninh: TP Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh
✔️Woori HCM: 100/23/3 Lê Thị Hà - Hóc Môn - Tp HCM

06/02/2026

HUYỀN THOẠI HỌC GẦN 30 NGÔN NGỮ TIẾT LỘ:
CÁCH HỌC BẤT KỲ NGÔN NGỮ NÀO MÀ KHÔNG CẦN NĂNG KHIẾU

Tối đó, mình ghé một quán cà phê nhỏ nằm nép bên công viên.

Ngoài trời, gió lùa qua hàng cây xào xạc.
Trong quán, tiếng nhạc lofi văng vẳng… lạ hoắc mà lại dễ chịu đến lạ.

Mình định ngồi hoàn thành nốt vài file công việc.
Nhưng đầu óc không yên.

Thế là mở You:Tube.
Tìm một video nhẹ nhẹ xem cho đỡ phí buổi tối.

Và rồi… mình bắt gặp một đoạn phỏng vấn cũ –
với người đàn ông mà mình luôn ngưỡng mộ trong thế giới ngôn ngữ.

Một ông cụ tóc bạc trắng.
Đôi mắt sáng.
Giọng nói chậm rãi, ấm áp.

Ông trò chuyện bằng tiếng Nga.
Rồi tiếng Nhật.
Rồi tiếng Trung.
Rồi tiếng Bồ Đào Nha…

Mỗi ngôn ngữ bật ra khỏi miệng ông không như bài học.
Mà như lời chào thân tình với một người bạn cũ.

Steve Kaufmann.
Tuổi gần 80.
Tự học gần 30 thứ tiếng.
Không trường lớp. Không giáo trình. Không “phương pháp thần thánh”.

Và rồi ông nói một câu… khiến mình đứng hình:

“I don’t study the language. I get used to it first.”
(Tôi không học ngôn ngữ. Tôi làm quen với nó trước.)

Một câu nói giản dị.
Mà như mở ra cả một thế giới khác.

Tối đó, mình ngồi suốt.
Xem hàng chục video của ông.
Quên cả cà phê đã nguội ngắt từ lúc nào.

Và mình nhận ra một điều…

Mình chưa bao giờ “học ngôn ngữ”.
Mình chỉ đang cố ép bản thân đánh vật với nó.

———

6 BƯỚC STEVE KAUFMANN DÙNG ĐỂ HỌC BẤT KỲ NGÔN NGỮ NÀO – TỪ CON SỐ 0

Và đó cũng là cách bạn có thể bắt đầu lại với tiếng Anh – theo một cách nhẹ nhàng, tự nhiên và hiệu quả hơn bao giờ hết.

🔥1. LÀM QUEN NGÔN NGỮ – NHƯ GẶP MỘT NGƯỜI BẠN MỚI

Steve không bắt đầu bằng ngữ pháp hay bảng từ vựng.

Thứ ông tìm đầu tiên là một cuốn sách nhập môn có audio – vài đoạn hội thoại ngắn, phần giải thích đơn giản.

Dù là tiếng Ả Rập hay tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, ông luôn bắt đầu như vậy.
Như người lữ khách vừa đáp xuống một vùng đất mới…
đang học cách nói “xin chào” trước khi rời sân bay.

Cách bạn có thể áp dụng:

– Tìm một cuốn Teach Yourself, Assimil hoặc Colloquial
– Bật audio. Nghe như đang nghe nhạc
– Đừng cố hiểu ngay. Cứ tra từ mới rồi nghe lại
– Chỉ để ngôn ngữ len vào tai, chạm vào não, rồi dần quen thuộc



🔥2. KẾT HỢP NGHE + ĐỌC (LISTEN + READ) – CÀNG SỚM CÀNG TỐT

Ngay sau khi quen âm, Steve bắt đầu kết hợp nghe và đọc song song.
Ông gọi đây là giai đoạn đột phá.

Nghe giúp tai làm quen với nhịp.
Đọc giúp mắt nhận ra cấu trúc.
Cả hai cùng lúc – khiến não “hiểu sâu” mà không cần nỗ lực.

Cách bạn có thể áp dụng:

– Chọn đoạn audio ngắn (30–60 giây) có transcript
– Nghe một lần không đọc
– Sau đó vừa nghe vừa đọc
– Lặp lại 2–3 ngày liền hoặc đến khi bạn thấy “nó dính” trong đầu

Mỗi lần nghe lại, bạn sẽ hiểu thêm chút nữa.
Đó là dấu hiệu của sự “ngấm”.



🔥3. NGHE – LẶP – NGẤM VỚI CÁC ĐOẠN NGẮN ĐƠN GIẢN

Ba tháng đầu, Steve không học bài mới phức tạp.

Ông chọn vài đoạn hội thoại ngắn.
Và lặp lại đến mức… nhàm chán.

Nhưng chính cái “nhàm chán” ấy là vàng.

Vì bộ não không tạo kết nối mới trong lần đầu tiên.
Mà trong lần thứ 20.
Lần thứ 30.
Lần thứ 50.

Cách bạn có thể áp dụng:

– Chọn 1–2 đoạn ngắn
– Nghe đi nghe lại 10–15 lần mỗi ngày
– Đọc theo
– Ghi chú vài mẫu câu bạn thích
– Mỗi tuần thêm 1–3 đoạn mới, nhưng luôn ôn lại cái cũ trước

Đó là cách ngôn ngữ trở thành phản xạ tự nhiên –
chứ không phải bài học.



🔥4. DÙNG NGÔN NGỮ CHO NHỮNG GÌ BẠN THÍCH

Khi đã hiểu khoảng 30–40% nội dung, Steve bỏ giáo trình.

Ông bắt đầu “sống trong ngôn ngữ”:
đọc lịch sử, blog, tin tức, tiểu thuyết.

Không phải vì chúng “vừa sức”.
Mà vì chúng khiến ông hứng thú.

Bởi bạn không thể học một ngôn ngữ…
nếu bạn không muốn sống trong thế giới của nó.

Cách bạn có thể áp dụng:

– Viết ra 5 chủ đề bạn thích nhất: ẩm thực, công nghệ, du lịch, tâm lý, self-help…
– Tìm podcast hoặc video nói về những chủ đề đó (có phụ đề càng tốt)
– Nghe, đọc, xem như một phần thói quen
– Không ép mình “học”, chỉ đơn giản là… ở trong nó



🔥5. TẬP NÓI – KHI BẠN THẤY MÌNH SẴN SÀNG

Steve không vội nói.

Ông tin rằng: khi bạn đã hấp thụ đủ, bạn sẽ tự nhiên muốn nói.

Nếu nói quá sớm, bạn chỉ thấy áp lực và sợ sai.
Nhưng khi nói đúng lúc… mọi thứ bật ra nhẹ như hơi thở.

Cách bạn có thể áp dụng:

– Bắt đầu từ shadowing: nghe và nói theo video ngắn
– Ghi âm lại, nghe lại, chỉnh giọng
– Sau 2–3 tháng, thử nói với người nước ngoài qua iTalki hoặc HelloTalk
– Chỉ 5–10 phút cũng đủ

Bạn không cần nói giỏi.
Bạn chỉ cần bắt đầu thật.



🔥6. BIẾN NGÔN NGỮ THÀNH MỘT PHẦN CỦA CUỘC SỐNG NHẸ NHÀNG

Steve không đếm số từ mới.
Không đặt KPI.

Ông chỉ để ngôn ngữ len vào cuộc sống – nhẹ mà sâu.

Nghe podcast khi đi bộ.
Đọc truyện khi uống cà phê.
Trò chuyện 1–2 lần mỗi tuần.

Cách bạn có thể áp dụng:

– Chọn 1 podcast ngắn và 1 bài đọc, lặp lại mỗi ngày trong 7 ngày
– Ghi lại 5 cụm từ hay mỗi sáng
– Đọc 30 phút điều bạn thích, không cần dịch
– Và mỗi tối, tập nói 3 câu trong gương – không cần hoàn hảo, chỉ cần đều đặn

———

Bạn không cần năng khiếu.
Không cần thông minh vượt trội.
Không cần ép mình theo giáo trình nào cả.

Bạn chỉ cần:

– Làm quen với âm thanh
– Nghe – đọc song song
– Lặp lại nội dung ngắn
– Chọn điều khiến bạn hứng thú
– Nói khi sẵn sàng
– Và để ngôn ngữ hòa vào nhịp sống hàng ngày

Rồi một ngày, bạn sẽ “ngấm” ngôn ngữ đó…
mà không biết từ khi nào.

Nếu bạn biết ai đó đang chán học tiếng Anh,
đang nghĩ “mình d:ốt quá”, “mình không hợp học tiếng Anh”…

Hãy gửi cho họ bài viết này.
Biết đâu, đây chính là bước khởi đầu cho một hành trình hoàn toàn mới.

Nguồn: Phát Nguyễn

Photos from TIẾNG TRUNG WOORI's post 06/02/2026

Tổng hợp luyện dịch HSK 1🏆🏆🏆

Photos from TIẾNG TRUNG WOORI's post 27/01/2026

Tổng hợp một số lượng từ Tiếng Trung 📜📝

ST

26/01/2026

600+ TỪ VỰNG HSK 3 THEO TỪNG BÀI CỦA GIÁO TRÌNH HSK CHUẨN .

BÀI 1

1. 周末 /zhōu mò / : cuối tuần
2. 打算 /dǎ suān / : (n): kế hoạch, (v): dự định
3. 跟 /gēn / : cùng, với
和 /hé / : và
4. 一直 /yī zhí / : mọi lúc
5. 游戏 /yóu xì / : trò chơi
6. 作业 /zuò yè / : bài tập
7. 着急 /zháo jí / : lo lắng, nóng lòng, lo âu
8. 复习 /fù xí / : ôn tập
9. 练习 /liàn xí / : luyện tập
10. 南方 - 北方 - 东方 - 西方 : phương nam - phương bắc - phương đông - phương tây
11. 面包 /miàn bāo / : bánh mì
12. 带 /dài / : mang, đội
13. 地图 /dì tú / : cái bản đồ (lượng từ là 张)
14. 搬 /bān / : dời, chuyển
15. 厉害 /lì hǎi / : lợi hại
16. 英雄 /yīng xióng / : anh hùng
17. 比喻 /bǐ yù / : ẩn dụ
18. 积累 /jì lèi / : tích lũy
19. 精神 /jīng shén / : tinh thần
20. 遇到 /yù dào / : gặp phải
21. 困难 /kūn nán / : khó khăn
22. 办法 /bàn fǎ / : cách, phương pháp
23. 克服 /kè fú / : khắc phục
24. 解决 /jiě jué / : giải quyết

BÀI 2

1. 腿 /tuǐ / : chân
2. 疼 /téng / : đau
3. 脚 /jiǎo / : ngón chân
4. 树 /shù / : cái cây
5. 容易 /róng yī / : dễ dàng
6. 难 /nán / : khó
7. 太太 /tài tai / : madam, bà
8. 秘书 /mì shū / : thư ký
9. 经理 /jīng lǐ / : quản lý
10. 办公室 /bàn gōng sī / : văn phòng
11. 辆 /liàng / : lượng từ của xe
12. 楼 /lóu / : lầu
13. 拿 /ná / : cầm, nắm
14. 把 /bǎ / : đem, (có ngữ pháp riêng)
15. 伞 /sǎn / : cái dù
16. 胖 /pàng / : mập
17. 瘦 /shōu / : ốm
18. 其实 /qí shí / : thực tế
19. 其实上 : trên thực tế
20. 健康 /jiàn kàng / : khỏe mạnh

BÀI 3

1. 还是 /hái shì / : hay là (chỉ dùng trong câu hỏi)
2. 爬山 /pá shān / : leo núi
3. 小心 /xiǎo xīn / : cẩn thận
4. 条 /tiáo / : lượng từ của những cái gì dài dài
5. 裤子 /kū zi / : cái quần
6. 记得 /jì de / : nhớ
7. 衬衫 /chèn shān / : áo sơ mi
8. 元 /yuán / : đơn vị tiền
9. 新鲜 /xīn xiān / : tươi, tươi mới
10. 甜 /tián / : ngọt
11. 只 /zhǐ / : chỉ
12. 放 /fàng / : đặt, để
13. 放下 : đặt xuống, để xuống
14. 饮料 /yǐn liào / : thức uống
15. 或者 /huò zhě / : hoặc, hay là (chỉ dùng trong câu trần thuật)
16. 舒服 /shū fu / : thoải mái
17. 花 /huā / : bông hoa
18. 绿 /lǔ / : màu xanh lá cây
19. 顾客 /gū kè / : khách hàng

BÀI 4
1. 比赛 /bǐ sài / : cuộc thi
2. 照片 /zhào piàn / : tấm ảnh (Lượng từ là 张)
3. 年级 /nián jí / : lớp
4. 又 /yòu / : lại
5. 聪明 /cōng míng / : thông minh
6. 热情 /rè qíng / : nhiệt tình
7. 努力 /nǔ lì / : nổ lực, cố gắng
8. 总是 /zǒng shì / : luôn luôn
9. 回答 /huí dá / : trả lời
10. 站 /zhàn / : đứng
11. 站起来 : đứng lên
12. 饿 /è / : đói
13. 超市 /chāo shì / : siêu thị
14. 蛋糕 /dàngāo / : bánh kem
15. 年轻 /nián qīng / : trẻ
16. 认真 /rèn zhēn / : nghiêm túc
17. 客人 /kè rén / : người khách, khách hàng
18. 古代 /gǔ dài / : cổ đại
19. 故事 /gù shī / : câu chuyện

BÀI 5
1. 发烧 /fā shāo / : phát sốt
2. 为 /wèi / : bởi, bởi vì
3. 照顾 /zhào gù / : chăm sóc
4. 用 /yòng / : cần, dùng
5. 感冒 /gǎn māo / : cảm
6. 季节 /jì jié / : mùa
7. 当然 /dāng rán / : đương nhiên
8. 春天 /chūn tiān / - 夏天 /xià tiān / - 秋天 /qiū tiān / - 冬天 /dōng tiān /: xuân - hạ - thu - đông
9. 草 /cǎo / : cỏ
10. 裙子 /qún zi / : cái váy
11. 最近 /zuì jìn / : dạo gần đây
12. 越 /yuè / : càng
13. 马上 /mǎ shàng / ; ngay lập tức
14. 形容 /xíng róng / : miêu tả
15. 医术 /yī shù / : kỹ thuật y học

BÀI 6

1. 眼睛 /yǎn jīng / : mắt
2. 眼镜 /yǎn jìng / : kính
3. 突然 /tū rán / : đột nhiên
4. 离开 /lí kāi / : rời xa
5. 清楚 /qīng chu / : rõ
6. 刚才 /gāng cái / : vừa mới
7. 帮忙 /bāng máng / : giúp đỡ
8. 特别 /tè bié / : đặc biệt
9. 讲 /jiǎng/ : giảng, kể
10. 明白 /míng bai / : hiểu
11. 锻炼 /duàn liàn / : rèn luyện
12. 音乐 /yīn yuè / : âm nhạc
13. 公园 /gōng yuǎn / : công viên
14. 聊天 (儿)/liáo tiān (er ) : nói chuyện, tám chuyện
15. 睡着 /shuì zháo / : ngủ say, ngủ thiếp đi
16. 更 /gēng/ : hơn
17. 正常 /zhēng cháng / : bình thường
18. 因此 /yīn cǐ / : do đó
19. 放弃 /fāng qì / : bỏ cuộc
20. 而 /èr/ : mà
21. 坚持 /jiān chí / : kiên trì

BÀI 7

1. 同事 /tóng shi / : đồng nghiệp
2. 以前 /yǐ qián / : trước đây
3. 银行 /yín háng / : ngân hàng
4. 久 /jiǔ / : lâu
5. 感兴趣 /gǎn xìngqù / : hứng thú
6. 结婚 /jié hūn / : kết hôn
7. 欢迎 /huān yíng / : hoan nghênh
8. 迟到 /chí dào / : đến muộn
9. 半 /bàn / : một nửa
10. 接 /jiē / : gặp (ai đó), đón (ai đó)
11. 刻 /kè / : khắc
12. 差 /chà / : kém

BÀI 8

1. 又 /yòu / : lại, và
2. 满意 /mǎn yì / : hài lòng
3. 电梯 /diàn tī / : thang máy
4. 害怕 /hài pà / : sợ hãi
5. 熊猫 /xióng māo/ : gấu trúc
6. 见面 /jiàn miàn/ : gặp mặt (động từ ly hợp
7. 安静 /ān jìng / : yên tĩnh
8. 可乐 /kè lè / : coca cola
9. 一会儿 /yī huìr/ : một lát
10. 马上 /mǎ shàng / : ngay lập tức
11. 洗手间 /xǐ shǒu jiān / : phòng tắm, nhà vệ sinh
12. 老 /lǎo / : già, cỗ
13. 几乎 /jīhuī / : gần như
14. 变化 /biàn huà / : thay đổi. biến hóa
15. 健康 /jiàn kàng / : khỏe mạnh
16. 重要 /zhòng yào / : quan trọng
17. 全面 /quán miàn / : toàn diện

BÀI 9
1. 中文 /zhōng wén / : tiếng trung
2. 班 /bān / : lớp
3. 一样 /yí yàng / : giống, như
4. 最后 /zuì hòu / : cuối cùng
5. 放心 /fàng xīn / : yên tâm
6. 一定 /yí dìng / : nhất định
7. 但心 /dān xīn / : lo lắng
8. 比较 /bǐ jiào / : tương đối
9. 了解 /liǎo jiě/ : hiểu biết
10. 先 /xiān / : trước
11. 中间 /zhōng jiān / : trung gian, ở giữa
12. 参加 /cān jiā / : tham gia
13. 影响 / yǐng xiǎng / : ảnh hưởng
14. 优点 /yōu diǎn / : ưu điểm

BÀI 10
1. 个子 /gè zi / : vóc dáng, chiều cao
2. 矮 /ǎi / : lùn, thấp
3. 历史 /lì shǐ / : lịch sử
4. 体育 /tǐ yù / : thể dục, thể thao
5. 数学 /shù xué / : toán học
6. 方便 /fàng biàn / : thuận tiện
7. 自行车 /zì xíng chē / : xe đạp
8. 骑 /qí / : cưỡi
9. 旧 /jiù / : cũ, đã qua sử dụng
10. 换 /huàn / : đổi
11. 地方 /dì fang / : nơi, vùng
12. 中介 /zhōng jiè / : môi giới, trung gian
13. 主要 /zhù yào / : chủ yếu
14. 环境 /huán jìng / : môi trường
15. 附近 /fù jìn / : gần đây

BÀI 11
1. 图书管 /tú shū guǎn / : thư viện
2. 借 /jiē / : mượn
3. 词典 /cí diǎn / : từ điển
4. 还 /huán / : trả
5. 灯 /dēng / : đèn
6. 会议 /huì yì / : cuộc họp
7. 结束 /jié shù / : kết thúc
8. 忘记 /wwàng jì / : quên
9. 空调 /kōng tiáo / : máy lạnh
10. 关 /guān / : đóng, tắt
11. 地铁 /dì tiě / : tàu điện ngầm
12. 双 /shuāng / : lượng từ của những cái gì có đôi
13. 筷子 /kuài zi / : đôi đũa
14. 口 /kǒu / : khẩu, miệng
15. 瓶子 /píng zi / : cái chai
16. 笔记本 /bǐ jì běn / : laptop, vở
17. 电子邮件 /diànzi yóujiàn / : thư điện tử, email
18. 习惯 /xí guān / : 👎 thói quen, (v) quen thuộc

BÀI 12
1. 太阳 /tài yáng / : mặt trời
2. 西 /xī / : tây
3. 生气 /shēng qì / : tức giận
4. 行李箱 /xíng li xiāng / : hành lí
5. 自己 /zì jǐ / : bản thân, mình
6. 包 /bāo/ : cái túi
7. 发现 /fā xiàn / : phát hiện
8. 护照 /hù zhào / : hộ chiếu
9. 起飞 /qǐ fēi / : cất cánh
10. 司机 /sī jī / : tài xế
11. 教 /jiào / : dạy
12. 画 /huà / : (v) vẽ, 👎 bức vẽ
13. 需要 /xū yào / : cần
14. 黑板 /hēi bǎn / : bản đen

BÀI 13
1. 终于 /zhōng yú / : cuối cùng
2. 爷爷 /yè ye / : ông nội
3. 礼物 /lǐ wù / : món quà
4. 奶奶 /nǎi nǎi / : bà nội
5. 遇到 /yù dào / : gặp phải, va phải
6. 一边。。。一边。。。 :vừa làm cái gì đó vừa làm cái gì đó
7. 过去 /guò qù / : qua đi, đi qua
8. 一般 /yì bān / : phổ biến, thông thường
9. 愿意 /yuàn yì / : đồng ý, muốn
10. 起来 /qǐ lai / : bật lên, tăng lên
11. 应该 /yīng gāi / : nên
12. 生活 /shēng huó / : cuộc sống
13. 校长 /xiào zhǎng / : hiệu trưởng
14. 坏 /huài / : hư, vỡ, hỏng
15. 经常 /jīng cháng / : thường xuyên

BÀI 14
1. 打扫 /dǎ sǎo / : dọn dẹp
2. 干净 /gān jìng / : sạch sẽ
3. 然后 /rán hòu / : sau đó
4. 冰箱 /bīng xiāng / : tủ lạnh
5. 洗澡 /xǐ zǎo / : tắm
6. 节目 /jié mù / : chương trình
7. 月亮 /yuè liang/ : ánh trăng
8. 像 /xiàng / : giống
9. 盘子 /pán zi / : cái dĩa / đĩa
10. 阿姨 /ā yí / : cô, dì
11. 声音 /shēng yīn / : âm thanh, tiếng động
12. 菜单 /cài dān / : thực đơn
13. 简单 /jiǎn dān / : đơn giản
14. 香蕉 /xiāng jiāo / : quả chuối
15. 限 /xiàn / : giới hạn
16. 及早 /jǐ zǎo / :

BÀI 15

1. 留学 /liú xué / : du học sinh
2. 水平 /shuǐ píng / : trình độ
3. 提高 /tí gāo / : nâng cao
4. 练习 /liàn xí / : luyện tập
5. 完成 /wwán chéng / : hoàn toàn
6. 句子 /jù zi / : câu từ
7. 其他 /qí tā / : phần còn lại
8. 发 /fā / : gửi
9. 要求 /yāo qiú / : yêu cầu
10. 注意 /zhù yì / : chú ý
11. 上网 /shàng wǎng / : lên mạng
12. 网上 /wǎng shàng / : trên mạng
13. 除了 /chú le / : ngoài ra
14. 华 /huā / : tiêu, sài, chi trả
15. 极 (了) /jí / : 。。。。cực
Adj + 极了
16. 节日 /jié rì / :ngày lễ, lễ hội
17. 举行 /jǔ xíng / : giữ
18. 世界 /shì jié / : thế giới
19. 街道 /jiē dào / : con đường
20. 各 /gè / : mỗi
21. 文化 /wén huā / : văn hóa
22. 面貌 /miàn māo / : tướng mạo, bộ mặt, trạng thái, tình hình
23. 诚实 /chéng shí / : trung thực
24. 任何 /rèn hé / : bất kỳ

BÀI 16
1. 城市 /chéng shì / : thành phố
2. 如果 /rú guǒ / : nếu
3. 认为 /rèn wéi / : cho rằng, tin rằng, nghĩ
4. 皮鞋 /pí xié / : giày da (lượng từ là 双)
5. 帽子 /mào zi / : cái mũ
6. 长 /zhǎng / : lớn lên, phát triển lên
7. 可爱 /kě ài / : dễ thương
8. 米 /mǐ / : mét
9. 公斤 /gōng jīn / : km
10. 鼻子 /bī zi / : cái mũi
11. 头发 /tóu fa / : đầu tóc
12. 检查 /jiǎn chá / : kiểm tra
13. 刷牙 /shuā yá / : đánh răng
14. 关系 /guān xì / : mối quan hệ
15. 别人 /bié rén / : người khác
16. 词语 /cí yǔ / : từ ngữ
17. 对待 /duì dài / : đối đãi
18. 正确 /zhèng què / : đúng đắn
19. 处处 /chù chù / : nơi nơi, mọi nơi

BÀI 17
1. 请假 /qǐng jiā / : xin nghĩ phép
2. 一共 /yí gōng / : tổng cộng
3. 邻居 /lín jū / : hàng xóm
4. 后来 /hòu lái / : sau này
5. 爱好 /ài hǎo / : sở thích
6. 办法 /bàn fǎ / : cách
7. 为了 /wèi le / : bởi vì….
8. 饱 /bǎo / : no
9. 决定 /jué dìng / : quyết định
10. 选择 /xuǎn zé / : lựa chọn
11. 必须 /bì xū / : phải
12. 根据 /gēn jù / : căn cứ trên
13. 渴 /kě / : khát (nước)
14. 利于 /lì yú / : lợi ích

BÀI 18
1. 向 /xiàng / : hướng về, theo hướng, về phía
2. 万 /wàn / : vạn
3. 只 /zhī / : lượng từ chỉ con vật
4. 嘴 /zuǐ / : cái miệng
5. 动物 /dòng wwù / : động vật
6. 段 /duàn / : đoạn (dùng trong các từ như giai đoạn)
7. 有名 /yǒu míng / : nổi tiếng
8. 同意 /tóng yī / : đồng ý
9. 相信 /xiāng xìn / : tin tưởng
10. 关于 /guān yú / : liên quan, về cái gì đó
11. 机会 /jī huì / : cơ hội
12. 国家 /guó jiā / : quốc gia
13. 种 /zhǒng / : loại
14. 特点 /tè diǎn / : đặc điểm
15. 奇怪 /qí guài / : kỳ lạ

BÀI 19
1. 耳朵 /ěr duo / : cái tai
2. 脸 /liǎn / : khuôn mặt
3. 短 /duǎn / : ngắn
4. 马 /mǎ / : con ngựa
5. 位 /wèi / : vị
6. 蓝 /lán / : màu xanh nước biển
7. 鸟 /niǎo / : con chim
8. 哭 /kū / : khóc
9. 船 /chuán / : cái thuyền
10. 经过 /jīng guò / : trải qua

Mọi chương trình học liên hệ:
0934208055 ( Thầy Việt )

Photos from TIẾNG TRUNG WOORI's post 26/01/2026

Ngữ pháp cho các mẫu câu thường sử dụng 🔟🔟🔟📝📝📝

25/01/2026

SỰ THÚ VỊ CỦA CHỮ HÁN: CHỮ CHỒNG CHỮ TẠO THÀNH CHỮ MỚI

漢字 (Hanzi trong tiếng Trung, chữ Hán hay chữ Nho trong tiếng Việt) là hệ thống chữ viết bằng chữ tượng hình của người Hán, có nguồn gốc từ Trung Quốc cổ đại.

Chữ Hán xuất hiện cách đây hơn 3.000 năm, từ thời nhà Thương trên mai rùa, xương động vật (giáp cốt văn). Trải qua nhiều giai đoạn phát triển: Đại triện (大篆), Tiểu triện (小篆), Lệ thư (隸書), Khải thư (楷書), Hành thư (行書), Thảo thư (草書).

Chữ Hán du nhập vào nước ta dưới thời Bắc thuộc (111 TCN - 939 SCN) và được dùng làm chữ viết chính thức trong hành chính, văn học, khoa cử suốt hơn 1.000 năm. Khoa cử Hán văn chấm dứt ở Việt Nam vào năm 1919, những chữ Hán chính thức cáo chung trong hệ thống văn bản hành chính ở Việt Nam từ sau cách mạng tháng 8.1945.

Dưới đây về một hiện tượng thú vị trong chữ Hán: hiện tượng “chồng chữ” để tạo thành chữ mới:

* Chữ 金 (kim) là kim loại, vàng. Chồng ba chữ 金 lên nhau, tạo thành chữ 鑫 (hâm), nghĩa là “giàu có, thịnh vượng”. Ba đống vàng mà không giàu mới là sự lạ.

* Chữ 木 (mộc) là cây, cây cối. Chồng ba chữ 木lên nhau, tạo thành chữ 森 (sâm/sum), nghĩa là “sum suê, rậm rạp”. Chữ 森 đẹp cả về tượng hình và ý nghĩa. Nhiều người thích chữ này đến mức còn dùng chữ 森森 (sâm sâm) để sum suê lại càng sum suê.

* Chữ 水 (thủy) là nước. Chồng ba chữ 水 lên nhau, tạo thành chữ 淼 (diểu), nghĩa là “nước mênh mông”.

* Chữ 火 (hỏa) là lửa. Chồng ba chữ 火 lên nhau, tạo thành chữ 焱 (diễm), nghĩa là “tóe ra lửa”. Một 火 đã đủ nguy hiểm, ba 火thì phải “tóe ra lửa” là đúng rồi. Có lẽ chỉ Bà La Sát ở Hỏa Diệm Sơn trong Tây du ký mới thích chữ 焱.

* Chữ 土 (thổ) là đất. Chồng ba chữ 土lên nhau, tạo thành chữ 垚 (nghiêu), nghĩa là “đống đất cao”. Đúng là hiền như đất, chồng ba đất lên nhau cũng chỉ tạo thành đống đất, không làm hại ai cả.

* Chữ 人 (nhân) là người. Chồng ba chữ 人 lên nhau, tạo thành chữ 众 (chúng), nghĩa là “đông người”. Có lý và thú vị.

* Chữ 手 (thủ) là tay. Chồng ba chữ 手 lên nhau, tạo thành chữ 掱 (vát), nghĩa là “kẻ trộm, kẻ cắp”. Người bình thường chỉ có hai tay, cho nên ba tay đích thị là ăn trộm, ăn cắp rồi. Trong tiếng Việt hiện nay, chữ 掱 này đọc là “quan”, trong quan chức. Vì sao nó đổi cách đọc thì bà con tự hiểu. He he.

* Chữ 日 (nhật) là ngày, mặt trời. Chồng ba chữ 日 lên nhau, tạo thành chữ 晶 (tinh), nghĩa là “óng ánh, trong suốt”. Một 日 đã là sáng rõ, thì ba 日 phải ở cấp độ óng ánh là phải rồi.

* Chữ 車 (xa) là xe. Chồng ba chữ 車 lên nhau, tạo thành chữ 轟 (oanh), nghĩa là “ầm, oành, sầm sầm, xình xịch”, tiếng một đoàn xe chạy. Một 車 là xe thì ba 車 là đoàn xe, đoàn xe chạy tất nhiên phải ồn ào rồi. Chuẩn không cần chỉnh.

* Chữ 力 (lực) là sức lực. Chồng ba chữ 力 lên nhau, tạo thành chữ 劦 (hiệp), nghĩa là “hợp sức của nhiều người lại để cùng làm việc gì đó”. Như vậy khi dùng “hiệp lực” trong tiếng Việt, có vẻ thừa chữ “lực”. Vì bản thân chữ “hiệp” là đã đủ nghĩa.

* Chữ 言 (ngôn) là nói. Chồng ba chữ 言 lên nhau, tạo thành chữ 譶 (đạp), nghĩa là “nói nhanh như bắn súng liên thanh”.

* Chữ 龍 (long) là rồng. Chồng ba chữ 龍 lên nhau, tạo thành chữ 龘 (đạp), nghĩa là “rồng bay nhanh”. Có lẽ vì thế mà tiếng Việt có thành ngữ “nói như rồng leo”.

* Chữ 女 (nữ) là đàn bà, phụ nữ. Chồng ba chữ 女 lên nhau, tạo thành chữ 姦 (gian), nghĩa là “dối trá”. Người Việt nói ghép ba chữ 女 với nhau thì tạo thành chữ 市 (thị), nghĩa là “cái chợ”. Đó là nói đùa nhưng nhiều người tưởng thiệt. 三女成姦 (tam nữ thành gian), không phải thành 市 (cái chợ) mô nghe.

* Chữ 口 (khẩu) là cái miệng. Chồng ba chữ 口 lên nhau, tạo thành chữ 品 (phẩm), nghĩa là “tính cách tiêu biểu”.

* Chữ 原 (nguyên) là gốc. Chồng ba chữ 原 lên nhau, tạo thành chữ 厵 (nguyên), nghĩa là “cội nguồn”.

* Chữ 又 (hựu) là lại (trạng từ). Chồng ba chữ 又 lên nhau, tạo thành chữ 叒 (nhược), nghĩa là “lại nữa, lại nữa”.

* Chữ 吉 (cát) là tốt lành, may mắn. Chồng ba chữ 吉 lên nhau, tạo thành chữ 嚞 (triết), nghĩa là “trí tuệ, minh triết”.

* Chữ 子 (tử) là con, hay con trai. Chồng ba chữ 子 lên nhau, tạo thành chữ 孨 (noãn), nghĩa là “yếu, nhỏ, non nớt”.

* Chữ 心 (tâm) là trái tim, tâm trí, tình cảm, ý định. Chồng ba chữ 心lên nhau, tạo thành chữ 惢 (tỏa), nghĩa là “tâm ý phức tạp”.

* Chữ 毛 (mao) là lông, tóc. Chồng ba chữ 毛 lên nhau, tạo thành chữ 毳 (thúy), nghĩa là “lông tơ”.

* Chữ 泉 (tuyền) là suối, nguồn nước. Chồng ba chữ 泉 lên nhau, tạo thành chữ 灥 (tuyền), nghĩa là “nước dồi dào”.

* Chữ 馬 (mã) là con ngựa. Chồng ba chữ 馬lên nhau, tạo thành chữ 驫 (phiêu), nghĩa là “ngựa phi nước đại, lao vun vút”.

* Chữ 牛 (ngưu) là con bò. Chồng ba chữ 牛 lên nhau, tạo thành chữ 犇 (bôn), nghĩa là “chạy rầm rập, lao mạnh về phía trước”.

* Chữ 犬 (khuyển) là con chó. Chồng ba chữ 犬 lên nhau, tạo thành chữ 猋 (tiêu), nghĩa là “gió mạnh, lốc, cuồng phong”.

* Chữ 羊 (dương) là dê, cừu. Chồng ba chữ 羊 lên nhau, tạo thành chữ 羴 (chiên), nghĩa là “mùi tanh, mùi nồng, mùi khai”, vì dê, cừu có mùi mồ hôi rất khó ngửi, nay ba 羊 hợp lại thì khai nồng là đúng cmn rồi.

* Chữ 鹿 (lộc) là con hươu, con nai. Chồng ba chữ 鹿 lên nhau, tạo thành chữ 麤 (thô), nghĩa là “to, lớn, cồng kềnh, không tinh tế”.

* Chữ 魚 (ngư) là cá. Chồng ba chữ 魚 lên nhau, tạo thành chữ 鱻 (tiên), nghĩa là “gió dữ, tốc độ mạnh”.

* Chữ 田 (điền) là ruộng. Chồng ba chữ 田lên nhau, thành chữ 畾 (lôi), nghĩa là “đất đai mênh mông”.

* Chữ 白 (bạch) là màu trắng. Chồng ba chữ 白 lên nhau, tạo thành chữ 皛 (hiểu), nghĩa là “trắng rực, sáng sủa, tinh khiết”.

* Chữ 直 (trực) là thẳng, ngay, trực tiếp. Chồng ba chữ 直 lên nhau, tạo thành chữ 矗 (xúc), nghĩa là “đứng thẳng, vươn cao, sừng sững”.

* Chữ 石 (thạch) là đá. Chồng ba chữ 石lên nhau, tạo thành chữ 磊 (lỗi), nghĩa là “gồ ghề, lởm chởm”.

* Chữ 耳 (nhĩ) là lỗ tai. Chồng ba chữ 耳 lên nhau, tạo thành chữ 聶 (nhiếp), nghĩa là “thì thầm, nói nhỏ”.

* Chữ 屮 (triệt) là mầm cây, chồi non. Chồng ba chữ 屮 lên nhau, tạo thành chữ 芔 (hội), nghĩa là “cỏ mọc rậm rạp”.

* Chữ 虫 (trùng) là sâu, côn trùng. Chồng ba chữ 虫 lên nhau, ạo thành chữ 蟲 (trùng), nghĩa là “sâu bọ, sinh vật nhỏ, ký sinh”.

* Chữ 貝 (bối) là vỏ sò, vỏ ốc, tiền bạc, của cải. Chồng ba chữ 貝 lên nhau, tạo thành chữ 贔 (bí), nghĩa là “nặng nề, mang vác, chịu đựng”.

* Chữ 隹 (chuy) là chim đuôi ngắn. Chồng ba chữ 隹 lên nhau, tạo thành chữ 雥 (tập), nghĩa là “chim tụ bầy, tập hợp, hội tụ”.

* Chữ 風 (phong) là gió. Chồng ba chữ 風 lên nhau, tạo thành chữ 飍 (hưu), nghĩa là “cuồng phong, gió xoáy, bão tố”.

NGƯỜI NƯỚC HUỆ sưu tầm, tra âm Hán - Việt và ngữ nghĩa; ChatGPT vẽ hình minh họa.

18/01/2026

TÊN MỘT SỐ CON VẬT TRONG TIẾNG TRUNG

狗 gǒu – chó
猫 māo – mèo
猪 zhū – heo
牛 niú – bò
羊 yáng – cừu, dê
马 mǎ – ngựa
驴 lǘ – lừa
骡 luó – la
鸡 jī – gà
鸭 yā – vịt
鹅 é – ngỗng
鸽子 gēzi – bồ câu
兔子 tùzi – thỏ
老鼠 lǎoshǔ – chuột
仓鼠 cāngshǔ – chuột hamster
松鼠 sōngshǔ – sóc
刺猬 cìwei – nhím
蝙蝠 biānfú – dơi
猴子 hóuzi – khỉ
猩猩 xīngxing – tinh tinh
大猩猩 dà xīngxing – khỉ đột
狒狒 fèifei – khỉ đầu chó
狼 láng – sói
狐狸 húli – cáo
熊 xióng – gấu
熊猫 xióngmāo – gấu trúc
老虎 lǎohǔ – hổ
狮子 shīzi – sư tử
豹子 bàozǐ – báo
猎豹 lièbào – báo săn
雪豹 xuěbào – báo tuyết
大象 dàxiàng – voi
犀牛 xīniú – tê giác
河马 hémǎ – hà mã
长颈鹿 chángjǐnglù – hươu cao cổ
斑马 bānmǎ – ngựa vằn
鹿 lù – hươu
骆驼 luòtuo – lạc đà
羊驼 yángtuó – lạc đà không bướu
袋鼠 dàishǔ – chuột túi
考拉 kǎolā – gấu koala
穿山甲 chuānshānjiǎ – tê tê
树懒 shùlǎn – lười
海狸 hǎilí – hải ly
水獭 shuǐtǎ – rái cá
臭鼬 chòuyòu – chồn hôi

鲸鱼 jīngyú – cá voi
海豚 hǎitún – cá heo
虎鲸 hǔjīng – cá voi sát thủ
海豹 hǎibào – hải cẩu
鲨鱼 shāyú – cá mập
鳐鱼 yáoyú – cá đuối
鳗鱼 mányú – lươn
金枪鱼 jīnqiāngyú – cá ngừ
三文鱼 sānwényú – cá hồi
鲤鱼 lǐyú – cá chép
鲫鱼 jìyú – cá diếc
河豚 hétún – cá nóc
章鱼 zhāngyú – bạch tuộc
鱿鱼 yóuyú – mực
乌贼 wūzéi – mực nang
虾 xiā – tôm
螃蟹 pángxiè – cua
龙虾 lóngxiā – tôm hùm
海星 hǎixīng – sao biển
海胆 hǎidǎn – nhím biển
水母 shuǐmǔ – sứa
珊瑚 shānhú – san hô

蛇 shé – rắn
蟒蛇 mǎngshé – trăn
眼镜蛇 yǎnjìngshé – rắn hổ mang
蜥蜴 xīyì – thằn lằn
壁虎 bìhǔ – tắc kè
鳄鱼 èyú – cá sấu
乌龟 wūguī – rùa
鳖 biē – ba ba
青蛙 qīngwā – ếch
蟾蜍 chánchú – cóc
蝾螈 róngyuán – kỳ giông

麻雀 máquè – chim sẻ
燕子 yànzi – chim én
喜鹊 xǐquè – chim khách
乌鸦 wūyā – quạ
老鹰 lǎoyīng – đại bàng
猫头鹰 māotóuyīng – cú mèo
孔雀 kǒngquè – công
鸵鸟 tuóniǎo – đà điểu
天鹅 tiān’é – thiên nga
企鹅 qǐ’é – chim cánh cụt
鹦鹉 yīngwǔ – vẹt
海鸥 hǎi’ōu – mòng biển

蚂蚁 mǎyǐ – kiến
蜜蜂 mìfēng – ong mật
马蜂 mǎfēng – ong vò vẽ
蝴蝶 húdié – bướm
蚊子 wénzi – muỗi
苍蝇 cāngying – ruồi
蟑螂 zhāngláng – gián
螳螂 tángláng – bọ ngựa
蝉 chán – ve sầu
蜻蜓 qīngtíng – chuồn chuồn
蟋蟀 xīshuài – dế
蚱蜢 zhàměng – châu chấu

ST

Photos from TIẾNG TRUNG WOORI's post 28/12/2025

50 CẤU TRÚC CƠ BẢN THƯỜNG DÙNG TRONG TIẾNG TRUNG MÀ AI CŨNG CẦN BIẾT VÀ LÀM CHỦ NGỮ PHÁP🗣️🗣️🗣️

Mọi thông tin các khoá học từ cơ bản - đến nâng cao, mọi chương trình học thuật tiếng trung lấy chứng chỉ HSK, giao tiếp, du học, công việc. Hỗ trợ học viên học theo phiên bản Giản Thể và Phồn Thể.
Các khoá học được thiết kế mọi trình độ với các lớp học Offline và Online.
Hãy liên hệ: 0934208055 ( Thầy Việt - 杜老师)



Photos from TIẾNG TRUNG WOORI's post 24/12/2025

For The Beginers🏆🏆🏆

Cho các bạn học sinh mới lưu lại để luyện tập ngay từ những buổi đầu tiên học Hán Ngữ 🏅🎖️🥇

Hãy liên hệ để được tư vấn học tập từ cơ bản đến nâng cao, và chuyên học và thi HSK mọi trình độ📜📜📜

Tel: 0934208055 ( Thầy Việt )

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address


Số 100, Mễ Trì Hạ, Nam Từ Liêm
Hanoi