Nhóm nghiên cứu định lượng Tuấn Sơn

Nhóm nghiên cứu định lượng Tuấn Sơn

Share

* Nghiên cứu định lượng theo yêu cầu trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, xã hội.
* Hướng dẫn viết luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ cho người bận rộn

05/03/2019

Sau thời gian đèn sách, các học viên sẽ tới công đoạn cuối cùng của việc trở thành các thạc sĩ tương lai đó là tiến hành thuyết trình bảo vệ luận văn – bảo vệ các kết quả nghiên cứu của mình sau một quá trình nỗ lực kéo dài. Và đôi khi việc không chuẩn bị kỹ và thiếu các kỹ năng thuyết trình sẽ khiến cả quá trình nỗ lực đó thất bại hoặc giảm đi hiệu quả.
Với kinh nghiệm đã hướng dẫn cho nhiều cao học viên trong quá trình viết luận văn và quá trình bảo vệ luận văn thành công, luanhay.vn xin chia sẽ một số kinh nghiêm chung nhất được đúc rút từ việc quan sát và hướng dẫn cho rất nhiều các học viên đã trải qua quá trình này như sau:
a. Giai đoạn chuẩn bị
Đây là giai đoạn rất quan trọng, nó đảm bảo cho buổi bảo vệ luận văn thạc sĩ có thành công hay không. Trong giai đoạn này chúng ta cần phải làm một số việc sau:
Đọc kỹ và nhiều lần bài luận văn thạc sĩ đã hoàn thiện của chúng ta; trong quá trình này có thể nhờ sự tư vấn, trợ giúp của các giáo viên, bạn đồng khóa, hoặc các chuyên gia cung cấp các dịch vụ tư vấn để giúm mình có thể nắm và hiểu thấu đáo về bài luận văn của mình
Tiến hành thiết kế slide để thuyết trình, thông thường chúng ta sẽ cần chuẩn bị khoảng 30 slide cho bài nói của chúng ta. Slide nó tương tự như 1 bản tóm tắt về toàn bài luận văn thạc sĩ với các gạch đầu dòng nhằm giúp người nói có thể nhớ, thuyết trình và nhấn mạnh các nội dung của bài. Để có một slide ấn tượng, chúng ta có thểm tham khảo các slide mẫu hoặc tiến hành nhờ sự tư vấn của các chuyên gia có kinh nghiệm về việc thiết kế slide
Sau khi có slide hoàn thiện, học viên cần tiến hành trình chiếu thử slide và tập dượt diễn thuyết theo đó… nhằm hoàn thiện bài nói, slide của mình; đồng thời có các hiệu chỉnh thích hợp
Cần chuẩn bị và kiểm tra kỹ máy tính cá nhân của bạn, đảm bảo có đủ các tài liệu phục vụ cho việc thuyết trình và có các phần mềm chuyên dụng phục vụ cho nghiên cứu; và cũng đảm bảo rằng máy tính của bạn có đầu kết nối với máy chiếu (hoặc là đầu chuyển đổi để kết nối máy tính)
Cuối cùng cần tập dượt kỹ nhiều lần, tới mức thuộc lòng; cũng như lên các phương án, tình huống có thể diễn ra trong buổi bảo vệ
b. Giai đoạn tiến hành bảo vệ luận văn thạc sĩ
Nếu được chọn thứ tự bảo vệ, thì tốt nhất bạn nên chọn số 2 hoặc 3, 4. Người bảo vệ cuối cùng luôn là người mệt mỏi nhất vì phải chờ đợi, theo dõi và khá căng thẳng. Còn nếu bạn tự tin, hãy là người bảo vệ đầu tiên đi, vì sẽ được ưu ái hơn.
Khi đến lượt mình trình bày, thì phải thật tự tin vào, đi lên bục thuyết trình, mở file, kiểm tra lại các nội dung cần trình bầy và bắt đầu tiến hành trình bầy. Lưu ý cần:
Cần trình bày tự nhiên, không phải là học thuộc lòng ra sao rồi nói ra, hay nhìn vào tờ giấy và đọc ra, mà bạn căn cứ trên các ý bạn đã vạch ra trong slides, nêu ra các luận điểm, và đưa ra các lý luận, ví dụ để chứng minh cho luận điểm đó.
Khi nói, thì đừng nhìn chăm chăm xuống đất, nhìn lên trần nhà, hay nhìn vào một đứa bạn thân cuối lớp. Nếu có thầy cô nào trong hội đồng thực sự tỏ ra quan tâm thì mình có thể dùng giao tiếp bằng mắt với thầy cô đó.
Có thể dùng các nguôn ngữ cơ thể, điệu bộ để thể hiện sự tự nhiên, tự tin của bản thân.
Trả lời câu hỏi: Nên chuẩn bị bút và giấy để ghi câu hỏi. Trước khi trả lời thì gạch ra vài cái ý chính sẽ nói. Câu nào dễ, thấy chắc chắn thì trả lời trước. Nên nói thẳng vào vấn đề, đừng loanh quanh, dài dòng. Nếu câu hỏi nào mình không trả lời được, thì nói nhẹ nhàng, xin lời giải đáp từ phía hội đồng.
Trả lời phải bình tĩnh. Nhìn vào mắt của thầy cô đang nhìn mình mà trả lời. Nếu thấy thầy cô nào lắc đầu thì cũng không nên cuống. Lựa lời hỏi thầy cô xem mình sai ở đâu.
c. Một số câu hỏi thường gặp tại buổi bảo vệ luận văn thạc sĩ
Tại sao bạn lại chọn đề tài này?
Tại sao bạn lại ứng dụng mô hình, phương pháp nghiên cứu này
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là gì? Có ý nghĩa gì?
Phạm vi nghiên cứu của đề tài? Phạm vi này đã đủ chưa? Có rộng quá? Có hẹp quá không?
Tại sao chỉ khảo sát bảng hỏi dạng trực tiếp chứ không khảo sát online hoặc không phỏng vấn nhóm
Phương pháp chọn mẫu của đề tài này?
Tại sao quy mô mẫu lại là 300 (hoặc n) chứ không phải là 100 (hoặc m)
Nếu như mô hình giải thích được x%, vậy tổng hệ số beta của các biến cộng vào có bằng x% không? Hay lớn hơn? Hay nhỏ hơn? Tại sao thế..?
Các tiêu chí (chỉ tiêu) đánh giá về các nội dung cần nghiên cứu của đề tài là gì? Tại sao lại không ứng dụng hết vào phân tích đối tượng nghiên cứu?
Cho biết các hạn chế của đối tượng nghiên cứu? Của đề tài? Làm gì để khắc phục..
….
Nhìn chung có khá nhiều dạng câu hỏi xoay quanh luận văn thạc sĩ của người viết, nhưng tự chung nhóm câu hỏi sẽ xoay quanh về:
Sự cần thiết của đề tài
Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Các cơ sở lý luận chính của đề tài
Các kết quả, đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp

26/02/2019

Tỷ phú Amazon ly hôn nhanh như cách họ giao hàng.
Tỷ phú Trung Nguyên ly hôn chậm như cách pha một phin cà phê

25/02/2019

Hướng dẫn cách viết phương pháp nghiên cứu của luận văn thạc sĩ! Biến việc khó thành dễ không tưởng

Phương pháp nghiên cứu là một nội dung rất quan trọng trong luận văn thạc sĩ và ngày càng được các trường, khoa, giáo viên và các bạn đọc quan tâm trong quá trình đọc và đánh giá về chất lượng của một luận văn hoàn thiện.
Không những thế, phương pháp nghiên cứu sẽ định hình toàn bộ nền tảng cho quá trình nghiên cứu, phân tích về đề tài đã được lựa chọn và đối với nhiều chuyên gia chỉ cần xem xét phương pháp nghiên cứu của người viết là có thể biết được luận văn đó có đáng tin cậy hay không? Nội dung có chất lượng hay không.
Quan trọng là thế, nhưng phương pháp nghiên cứu lại khá lạ lẫm, gây lúng túng và khá khó viết đối với các học viên khi bắt tay vào viết luận văn thạc sĩ của mình, nhận biết được vấn đề này Luanhay.vn đã biên soạn một số nội dung mang tính hướng dẫn nhằm giúp các cao học viên có thể viết được Phương pháp nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình một cách dễ dàng.
Để bắt tay vào viết nội dung phương pháp nghiên cứu, các học viên cần định hình khung các nội dung mà phương pháp nghiên cứu cần có. Thông thường nó bao gồm các đại ý chính như sau
Mô hình nghiên cứu
Giải thuyết nghiên cứu
Biến nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp phân tích dữ liệu
Và lưu ý cũng tùy vào dạng đề tài và yêu cầu của các trường mà chúng ta có các cách đề cập mục nêu này, thiết kế chi tiết mục này tương đối khác biệt; đồng thời có thể thêm bớt theo hướng làm rõ các ý chính trên như: thang đo nghiên cứu, mẫu nghiên cứu, thiết kế bảng hỏi, thu thập dữ liệu khảo sát, quy trình nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, một số lý thuyết về phương pháp hoặc mô hình ứng dụng để phân tích dữ liệu, hạn chế của phương pháp nghiên cứu…luanhay sẽ đi vào trình bầy chi tiết 5 nội dung cơ bản đã nêu ở trên ở các bài viết tiếp theo

23/02/2019

Viết luận văn thạc sĩ – Kinh nghiệm cho người bận rộn?

Đối với các bạn đang đi làm, việc vừa phấn đấu để có một tấm bằng thạc sĩ đôi khi trở nên không dễ dàng vì các áp lực trong công việc, áp lực trong gia đình, áp lực trong các mối quan hệ xã hội và áp lực về quỹ thời gian. Những vấn đề này khiến bạn, không thể tĩnh tâm – tập chung suy nghĩ, tập trung nghiên cứu cho việc hoàn thiện luận văn thạc sĩ để tốt nghiệp nhất là trong các thời điểm “nước rút”.
Nhận thức được vấn đề này, Luanhay.vn đã chắt lọc và biên tập lại một số kinh nghiệm hay, một số lưu ý trong viết luận văn thạc sĩ dành cho người bận rộn. Các kinh nghiệm này, các lưu ý này được đúc rút từ nhiều bài học kinh nghiệm của các học viên bận rộn mà vẫn hoàn thành được khóa học, có được tấm bằng thạc sĩ.
Đầu tiên là, kinh nghiệm chọn đề tài để viết luận văn thạc sĩ.
Một đề tài nặng tính học thuật, nhiều tính mới sẽ dễ dàng được các giáo viên, hội đồng chấp thuận và đánh giá cao; tuy nhiên sẽ khiến bạn rất vất vả trong quá trình thu thập thông tin, tìm kiếm tài liệu tham khảo, quá trình phân tích và biên tập thành luận văn hoàn thiện với thời gian ngắn. Ở chiều hướng ngược lại việc lựa chọ một đề tài khá phổ biến sẽ rất dễ dàng cho việc tìm kiếm tài liệu, cho quá trình viết với thời gian ngắn, ít tốn công sức; nhưng lại không được đánh giá cao vì nó không có điểm mới, ít tính học thuât.
Và vì thế giải pháp an toàn nhất là chọn các đề tài trong danh sách các đề tài gợi ý của khoa, của các giáo viên và có xem xét cân nhắc tới các yếu tố như: (i) khả năng thu thập được số liệu để phân tích; (ii) khả năng tìm kiếm được các tài liệu tham khảo; (iii) khả năng vận dụng hoặc mất ít thời gian nghiên cứu để vận dụng các công cụ hỗ trợ cho việc phân tích; (iv) khả năng làm chủ, thấu hiểu được lượng kiến thức, thông tin sử dụng vào việc viết luận văn của mình.
Mặt khác, việc chọn một đề tài thế nào còn phụ thuộc và quy định của trường, khoa mà học viên theo học. Nhiều trường có các quy định về nhất định phải nghiên cứu định lượng, phải có một mô hình nghiên cứu và sử dụng các công cụ phân tích thống kê trong bài; phải tìm kiếm các paper có uy tín và lập luận tại sao ứng dụng nó vào nghiên cứu của mình.
Ngoài ra, việc chọn đề tài còn phụ thuộc vào mục tiêu của bạn, là cần kết thúc khóa học một cách suôn sẻ, có một tấm bằng thạc sĩ; hay là tiếp tục phấn đấu theo con đường học tập, nghiên cứu.
Tóm lại, hãy xác địch cho rõ mục tiêu của bạn; và căn cứ vào các quy định của khoa, trường, giáo viên hướng dẫn và từ đó lên danh sách một số đề tài trong chuyên ngành của bạn; và đây là các đề tài bạn có khả năng thu thập được thông tin; khả năng hiểu và phân tích – “chém gió” khi bảo vệ được. Tiếp theo đó, hãy trao đổi tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn hoặc các chuyên gia về lĩnh vực viết luận văn thạc sĩ để có được quyết định tối ưu về đề tài.
Hai là, cần xem xét tiến độ và thời gian dành cho việc viết luận văn thạc sĩ.
Thường các trường, khoa sẽ quy định kế hoạch để các học viên hoàn thiện luận văn bao gồm các mốc như: (i) lựa chọn đăng ký tên đề tài; (ii) lập đề cương; (iii) bảo vệ đề cương; (iv) hoàn thiện lại đề cương sau bảo vệ; (v) tiến hành viết các chương theo đề cương; (vi) nộp bản hoàn thiện lần đầu; (vii) chỉnh sửa theo các góp ý; (viii) hoàn thiện và chuẩn bị slide thuyết trình; (ix) bảo vệ; (x) hoàn thiện sau bảo vệ, nộp khoa, thư viện theo quy định)
Để tránh “nước tới chân mới nhảy”, bạn cần nắm rõ kế hoạch này; ước tính được thời gian hoàn thiện cho từng công đoạn; đặc biệt cần dự trù các khoảng “thời gian chết” – đây là thời gian chờ đợi nhận các phản hồi từ giáo viên hướng dẫn, các phản biện, của hội đông. Kinh nghiệm cho thấy, nhiều bạn đã lên đề cương hoặc bài hoàn thiện từ rất sớm, nhưng đôi khi các giáo viên, các phản biện, hội đồng cho ý kiến rất muộn (đôi khi tới gần hết thời gian mới có). Và chính những vấn đề này khiến cho học viên không còn thời gian để xoay sở, hoàn thiện theo các ý kiến này; và dẫn tới lỡ dở kế hoạch kết thúc khóa học; hoặc phải xin gia hạn thêm thời gian và vô cùng tốn kém về chi phí gia hạn.
Ba là, Vấn đề khá quan trọng là cần lập được đề cương chi tiết và đã được phê chuẩn từ phía các giáo viên và hội đồng một cách khá rõ ràng, chắc chắn.
Trong quá trình bắt đầu viết luận văn thạc sĩ, nhiều học viên thường không chú tâm vào khâu lập đề cương một cách chi tiết và có chất lượng; và vì thế khi đã lên bài hoàn thiện dẫn tới bị góp ý chỉnh sửa rất nhiều; đôi khi phải làm lại gần như cả bài; vì thế rất mệt mỏi, tốn nhiều công sức và khoảng thời gian thì trở nên gấp rút.
Để có một đề cương có chất lượng, học viên nên tham khảo các đề cương mâu, và từ đó định hình “sườn bài” cho đề cương của mình. Cụ thể là: Đối tượng nghiên cứu là gì? Phạm vi nghiên cứu thế nào? Mục tiêu nghiên cứu? Phương pháp nghiên cứu? Có dùng mô hình không? Và là mô hình gì(nếu có dùng) và công cụ sử dụng để phân tích là gì? Vì sao? Các đại ý viết trong các chương như thế nào? (nên tới ý cấp 3); với sườn bài đó thì các thông tin thu thập để viết có tìm kiếm được không? …Khi lập và trả lời ổn thoản các câu hỏi về đề cương; tự yên học viên sẽ có một đề cương khả dĩ ổn thoản; sau đó đề cương đó được giáo viên hướng dẫn bổ sung thêm các ý kiến nữa thì sẽ thành một bản đề cương có chất lượng cho việc triển khai chi tiết thành luận văn trong các bước tiếp theo.
Bốn là, về các kỹ năng phân tích, trình bầy, lập luận trong luận văn thạc sĩ.
Thông thường các trường , khoa có các quy định rất kỹ về việc trình bầy, phân tích và trích dẫn trong luận văn. Và vì thế việc của học viên cần tìm hiểu kỹ các quy định này và trong quá trình triển khai đề cương chi tiết thành luận văn sẽ áp dụng luôn các quy định này.
Một lưu ý trong quá trình viết luận là cần đảm bảo được tính logic xuyên suốt bài luận của bạn, tính rõ rành, mạch lac, và dễ hiệu. Bạn nên biết rằng bài luận của bạn dài tới 100 trang tiêu chuẩn và không phải giao viên hướng dẫn nào, hội đồng nào cũng đủ hết thời gian để xem chi tiết tới từng chữ trong bài bạn. Và vì thế những yêu tố như bản tóm tắt 2 trang ở đầu luận văn, kết luận 2 trang ở cuối luận văn; mục lục 3 cấp ý và phần mở đầu là các nội dung rất dễ “ghi điểm” cho bạn; hãy đầu tư kỹ lưỡng cho các nội dung này.
Năm là, cần lưu ý tính logic các chương.
Thường nhiều học viên cứ viết rất nhiều ở chương lý luận và sau đó chương thực trạng lại không liên quan mấy tới các lý luận đã nêu và sau đó giải pháp lại cũng không thấy có liên quan tới việc phân tích thực trạng. Một bài viết như vậy không được đánh giá cao, thậm chí sẽ bị “FAIL’. Vì thế thay vì cứ viết lan man; bạn hãy đảm bảo các lý luận được nêu ở chương lý luận sẽ được ứng dụng vào phân tích tại chương thực trạng và từ đó chỉ ra các vấn đề sẽ được khắc phục tại chương giải pháp.
Một bài viết mà có được logic như vậy, thậm chí người đọc không cần xem hết bài viết là cũng có thể hiểu được và đánh giá được chất lượng bài của bạn là khá tốt rồi.
Sáu là, cần chú ý việc trình bầy các module phụ của bài.
Thường một luận văn tiêu chuẩn số trang sẽ được đếm từ phần Lời nói đầu cho tới Kết luận của bài; các phần phía trước Lời nói đầu và sau Kết luận là không được tính vào số trang. Tuy nhiên việc chú ý về chất lượng viêt ở các phần này sẽ khiến cho luận văn thạc sĩ của bạn được đánh giá là công phu, cẩn thận, chỉnh tru và về hình thức nhìn rất chuyên nghiệp.
Các module phụ có thể kể tới bao gồm: Trang bìa chính, bìa phụ, tóm tắt 2 trang, cảm ơn, cam kết, mục lục, danh mục bảng, danh mục biểu đồ, hình vẽ, danh mục quy ước viết tắt; danh mục các công trình (nếu có), tài liệu tham khảo theo chuẩn APA, phụ lục.
Bảy là, lưu ý việc trình bày, bố cục và các lỗi chính tả
Hãy thật chú ý đến những chi tiết tưởng chừng là nhỏ nhặt nhưng lại rất có ý nghĩa đến sự gây ấn tượng, ví dụ như căn chỉnh lề, font chữ, cỡ chữ, cách dòng, vị trí đặt các hình ảnh, đồ thị, rà soát chính tả… Thông thường, các cơ sở đào tạo, trường đại học sẽ có hướng dẫn chi tiết về các quy cách trình bày…vì vậy, bạn cần nghiêm túc thực hiện theo các hướng dẫn này
Tám là, Hãy tìm đến người hướng dẫn, tìm đến sự trợ giúp của các chuyên gia về lĩnh vực viết luận văn thạc sĩ
Trong quá trình viết luận văn thạc sĩ, khi gặp các khó khăn bạn hãy tìm kiếm và xin ý kiến của những người hướng dẫn; đừng ngai gặp họ và xin ý kiến thường xuyên. Họ sẽ cho bạn hướng đi, ý tưởng thực hiện đúng đắn để áp dụng vào luận văn thạc sĩ của bạn. Và họ cũng là một phần quan trọng trong việc đánh giá chất lượng bài nghiên cứu trước khi nó được công khai bảo vệ trong buổi lễ của bạn.
Đồng thời với thời gian eo hẹp việc xin ý kiến người hướng dẫn, các chuyên gia về lĩnh vực viết luận văn thạc sĩ sẽ làm giảm tải khối lượng công việc viết lách cho bạn, tiết kiệm được khá nhiều thời gian.

22/02/2019

Lập đề cương luận văn thạc sĩ là một trong những công đoạn đầu tiên và rất quan trọng của quá trình viết luận văn! Có thể nói lập đề cương luận văn thạc sĩ tương tự như xây móng nhà, móng có chắc, cẩn thận thì xây nhà mới cao, mới đẹp và bền vững được.
Quan trọng đến như vậy, nhưng công đoạn này lại ít được các học viên quan tâm hoặc cảm thấy rất lúng túng, không biết nên viết thế nào, gồm những gì và làm sao cho nó có chất lượng. Nguyên nhân của vấn đề này là do phấn lớn người viết chưa từng, hoặc chưa có kỹ năng lập đề cương, chưa thực sự định hình được mình định viết cái gì trong luận văn, và cũng chưa thu thập đủ thông tin, chưa nghiên cứu sâu vào đề tài của mình. Và vì thế đôi khi yêu cầu lập một đề cương có chất lượng ngay từ đầu là rất khó thực hiện với các học viên; nhưng nếu không lập thì học viên sẽ viết ra một luận văn thạc sĩ thiếu chất lượng và có thể phải viết lại, như thế rất mất công – mất việc.
Và cung bắt nguồn từ lý do đó, luanhay.vn đã biên soạn nội dung “hướng dẫn cách lập đề cương luận văn thạc sĩ” nhằm hỗ trợ phần nào các cao học viên chuẩn bị tốt nghiệp. Cụ thể các nội dung như sau:
Bước 1: Định hình một khung đề cương luận văn thạc sĩ cần phải có
Thông thường một luận văn thạc sĩ thường bao gồm các đại ý như bên dưới và nếu viết chi tiết thì thường tầm 5 đến 10 trang tiêu chuẩn
Tính cấp thiết của đề tài (sự cần thiết của đề tài..)
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu (có thể là mục đích nghiên cứu và cả nhiệm vụ nghiên cứu nữa)
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa nghiên cứu
Cấu trúc của đề tài
Ngoài ra còn có thể có mục: tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Bước 2: Tìm kiếm các thông tin xoay quanh đề tài nghiên cứu
Việc lập đề cương phải gắn với một đề tài đã được lựa chọn và phê duyệt; trên cơ sở đó học viên tiến hành tìm kiếm các thông tin xoay quanh đề tài này. Đó có thể là các thông tin kiểu như sau:
Các bài luận văn, luận án, các công trình nghiên cứu tương tự, hoặc có phần liên quan tới đề tài để làm căn cứ tham khảo cách viết, thông tin trong đó
Các tài liệu, giáo trình liên qua
Các thông tin về đối tượng nghiên cứu của đề tài (ví dụ thông tin về một doanh nghiệp X được đề cập trong tên đề tài)
Các thông tin từ các báo, tạp chí có liên quan tới đề tài, lĩnh vực đề tài nghiên cứu.
Việc tìm kiếm dữ liêu bước đầu sẽ giúp học viên có được các thông tin, tri thức nhất định qua đó sẽ có đủ dữ kiện để bắt tay vào viết đề cương, nhất là mục sự cần thiết của đề tài và mục tổng quan các nghiên cứu có liên quan.
Bước 3: Viết sự cần thiết (sự cấp thiết, đặt vấn đề) của đề tài.
Thông thường phần lớn các chuyên gia, người đọc sẽ quan tâm tới mục này để hiểu xem tại sao tác giả lại lựa chọn đề tài này nghiên cứu. Một đề tài hay thì cần phải làm nổi bật được sự cấp thiết của nó trên các phương diện sau
Về mặt lý luận thì thế nào?
Về mặt thực tiễn (trong ngành, lĩnh vực…) thì thế nào?
Và đối với đối tượng nghiên cứu thì thế nào?
Từ đó học viên mới nhận thấy cần phải nghiên cứu về đề tài này; và thật tình cờ là học viên lại có được cơ hội tiếp cận đối tượng nghiên cứu và như vậy là càng có tính khả thi; qua đó dẫn tơi quyết định phải nghiên cứu.
Bước 4: Các ý tiếp theo như: Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu; Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là những mục khá rắc rối, khó hiểu nhưng lại rất dễ viết.
Kinh nghiệm cho thấy học viên chỉ cần tham khảo các bài đã viết về các mục này và hiệu chỉnh lại cho phù hợp với đề tài của mình. Ví dụ: Mục tiêu của đề tài là nhằm phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp X và qua đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Khi đó nếu ta nghiên cứu doanh nghiệp Y, Z… thì chỉ cần thay tên vào chỗ X; ta nghiên cứu về nợ xấu thì thay nợ xấu vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp X….
Bước 5: Phương pháp nghiên cứu.
Đây là mục quan trọng và thực sự khó hiểu và khó viết đối với học viên và cả những chuyên gia. Nhưng thường nó bao hàm các ý như sau:
Quy trình nghiên cứu của đề tài
Cách thực tiếp cận nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu (cả sơ cấp và thứ cấp)
Phương pháp phân tích dữ liệu (cả sơ cấp và thứ cấp)
Lưu ý: tùy vào dạng đề tài mà chúng ta có các cách đề cập mục này, thiết kế mục này tương đối khác biệt. Ví dụ như thêm mục Mô hình nghiên cứu, Các biến nghiên cứu, thang đo, làm rõ về mẫu nghiên cứu…
Bước 6: Mục ý nghĩa nghiên cứu và cấu trúc đề tài nghiên cứu
Đây là các mục khá dễ viết và thương theo một form mẫu sẵn đồng thời chúng ta tùy biến cho hợp với đề tài của mình
Bước 7: Lập dàn ý các chương
Đây là khâu rất quan trọng, nó như chia các căn phòng trong nhà và mỗi phòng cần có công năng riêng và có sự liên kết với nhau tạo sự hài hòa cho căn nhà. Thông thương dàn ý của các chương nên lập tới tiểu ý cấp 3 và kết cấu thường là:
Phần mở đầu (lời nói đầu, Giới thiệu)
Chương 1: Cơ sở lý luận và bao gồm 3 đại ý trong đó, mỗi đại ý có 3 cấp ý nhỏ
Chương 2: Thực trạng và cũng có logic với lý luận chương 1 với 3 cấp đại ý
Chương 3: Giải pháp và cũng có logic với chương 2 và thương tổ chức 3 đại ý
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục (nếu có)
Bước 8: Rà soát, xin ý kiến và hoàn thiện đề cương
Sau khi đề cương đã được lập xong, học viên nên đọc lại, ngẫm nghĩ đồng thời xin ý kiến hướng dẫn để qua đó hoàn thiện và bảo vệ thành công đề cương.

11/10/2017

1. Giới thiệu khái quát về market timing
Lý luận về market timing đã được phát triển đầu tiên bởi Myers (1984) sau đó được tiếp tục phát triển bởi nhiều tác giả như Graham – Harvey (2001), Hovakimian (2001)…Về cơ bản Lý luận về market timing ủng hộ quan điểm:
(i) Các nhà quản trị có thể phát hành huy động vốn trên thị trường nợ hay thị trường vốn bất kì khi xét thấy thời điểm thị trường đó là có triển vọng và điều kiện thuận lợi;
(ii) Các nhà quản trị nên linh hoạt trong việc chào bán cổ phiếu ra công chúng; họ có thể hoãn phát hành nếu thị trường định giá cổ phần công ty này quá thấp hoặc phát hành khối lượng lớn để nhận lấy thặng dư vốn nếu thị trường đang định giá cổ phần công ty ở mức cao.
Theo Leslie M. Masonson (2004) thì Market timing là trường phái đầu tư dựa vào việc xác định thời gian “đúng” của thị trường. Một cách nôm na, những cá nhân, tổ chức (gọi chung là nhà đầu tư) ứng dụng đầu tư theo trường phái này sẽ tìm ra đúng khoảnh khắc tốt của thị trường. Khoảnh khắc mà giá sẽ diễn ra xu hướng họ mong muốn. Những nhà đầu tư theo phương pháp này một cách thuần túy cho rằng, họ không cần phải có kỹ năng chọn lựa cổ phiếu, vì theo họ, khi thị trường bước vào thời điểm tốt, giá của hầu hết các loại đều tốt và vì thế tạo ra lợi nhuận khả quan cho nhà đầu tư. Đồng thời các doanh nghiệp nếu phát hành ra công chúng (bán chứng khoán) thì cũng sẽ có nhiều thuận lợi, thu hút được nguồn vốn chủ sở hữu với giá cao (có thặng dư vốn) với chi phí vốn rất thấp; từ đó cải thiện hoặc nâng cao tỷ lệ Vốn chủ sở hữu trên Nợ, nâng cao sức mạnh tài chính.

2. Đo lường market timing
Theo Aydogan Alti (2006) có hai giả thuyết về việc xác định thời điểm thị trường nóng và lạnh :
- Giả thuyết đầu tiên là do có sự định giá sai tại các thời điểm khác nhau trong thị trường chứng khoán của nhà đầu tư. Do vậy doanh nghiệp sẽ tận dụng cơ hội để bán cổ phiếu tại mức giá quá cao và sử dụng vốn cổ chủ sở hữu nhiều hơn mức bình thường. Theo cách giải thích này, thị trường nóng là giai đoạn giá thị trường cao so với giá cơ sở, dẫn đến một loạt sự phát hành cổ phần.
- Giả thuyết thứ hai được dựa trên vấn đề lựa chọn theo hướng bất lợi, nghiên cứu của Myers và Majluf (1984), Lucas và McDonald (1990), Korajczyk, Lucas, McDonald (1992) đã cho rằng việc định thời điểm phát hành cổ phần của doanh nghiệp giựa trên chi phí lựa chọn theo hướng bất lợi và tại các khoảng thời gian khác nhau. Theo giải thuyết này, nhà đầu tư và quản trị rất sẽ có nhưng có hội xác định thời điểm thị trường xuất hiện khi mức độ thông tin bất đối xứng giữa các bên thay đổi. Và vì thế thị trường nóng tương ứng với thời điểm chi phí lựa chọn theo hướng bất lợi thấp.
Theo Aydogan Alti (2006), Thị trường nóng là thị trường có các đợt IPO nằm trên đường trung vị với giá trị quy ước là 1 và thị trường lạnh là thị trường có các đợt IPO nằm bên dưới đường trung vị với giá trị quy ước là 0.

3. Mô hình nghiên cứu market timing và ảnh hưởng tới cấu trúc vốn
Theo Aydogan Alti (2006) sẽ có các mô hình nghiên cứu như sau:
Mô hình 1: Nhằm giải quyết vấn đề nghiên cứu là thị trường nóng có ảnh hưởng tới quan điểm xác định thời điểm thị trường hay không?
Yt =c0+ c1*HOT+ c2*M/Bt+ c3*EBITDA/At−1+ c4*SIZEt−1+ c5*PPE/At−1 + c6*R&D/At−1+ c7*RDDt−1+c8*D/At−1+εt (PT1)
Trong đó biến phụ thuộc Yt nhận các giá trị của các biến là ProceedsT/At, ProceedsP/ /At, ProceedsP/At−1 Với
Mô hình 2: Xem xét tác động ngắn hạn của việc xác định thời điểm thị trường lên cấu trúc vốn. Mô hình này sẽ tập trung nghiên cứu định lượng tác động của các yếu tố tới diễn biến của cấu trúc vốn và cấu trúc vốn mục tiêu.
D/At −D/At−1= c0+ c1*HOT+ c2*M/Bt+ c3*EBITDA/At−1+ c4*SIZEt−1+ c5*PPE/At−1+ c6*R&D/At−1 + c7*RDDt−1+ c8*D/At−1+εt (PT2)
Sự thay đổi cấu trúc vốn còn có thể được phân tách như sau: D/At - D/At−1=−e/At +(E/A) t−1*(Cash + Other Assets)/At - RE/At
Đồng thời để xem xét thêm ở thời điểm hiện tại các doanh nghiệp đã đi chệch khỏi cấu trúc vốn mục tiêu của họ như thế nào, Aydogan Alti (2006) còn sử dụng thêm phương trình hồi quy sau:
D/At =c0+ c1*HOT+ c2*M/Bt +c3*EBITDA/At−1+ c4*SIZEt−1 + c5*PPE/At−1+c6*R&D/At−1+c7*RDDt−1+εt (PT4)
Mô hình 3: Nghiên cứu tác động kéo dài của hành vi định thời điểm thị trường lên cấu trúc vốn
Để phân tích câu hỏi nghiên cứu liên quan đến liệu có tiếp tục tồn tại của hiệu ứng thời điểm thị trường tới cấu trúc vốn trong dài hạn hay không Aydogan Alti (2006) sử dụng mô hình so sánh cấu trúc vốn của các thời điểm nghiên cứu với cấu trúc vốn của thời kỳ trước khi phát hành cổ phiếu (IPO):
D/At - D/APRE−IPO = c0+ c1*HOT+ c2*M/Bt−1+ c3*EBITDA/At−1 + c4*SIZEt−1+ c5*PPE/At−1+ c6*R&D/At−1 + c7*RDDt−1 + c8*D/APRE−IPO+ εt (PT5)
Mô hình 4: Sự đảo ngược tiến trình diễn ra như thế nào?
Về mặt lý luận có 2 trạng thái có thể diễn ra: (1) Các doanh nghiệp trên thị trường nóng tích cực tăng tỷ lệ đòn bẩy của họ để bắt kịp với đòn bẩy mục tiêu đặt ra. (2) Các doanh nghiệp chứ không phải tỷ lệ đòn bẩy đã thay đổi để khiến cho đòn bẩy mục tiêu trở lại phù hợp với tỷ lệ đòn bẩy thực tế.
D/At - D/At−1 = c0+ c1*HOT+c2*Markett+c3*M/Bt−1+c4*EBITDA/At−1+ c5*SIZEt−1+c6*PPE/At−1+c7*R&D/At−1+c8*RDDt−1+c9*dhigh-lev+c10*dlow-lev+εt (PT6)
Trong phương trình (PT6) biến giả dhigh-lev nhận giá trị bằng 1 nếu tỷ lệ đòn bẩy trên 80% và bằng 0 nếu ngược lại. Tương tự d(low-lev) nhận giá trị bằng 1 nếu tỷ lệ đòn bẩy trên dưới 10% và bằng 0 nếu ngược lại.

Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ:Luanhay.vn - 081 800 1762/ 097 9696 222 – hoặc email: [email protected] – Add: Tầng 8, tòa nhà sáng tạo, số 1 Lương Yên, Hai Bà Trưng, Hà Nội

10/10/2017

Chi phí vốn có ý nghĩa quan trọng trong đến việc đưa ra quyết định đầu tư đối với doanh nghiệp cũng như đối với các nhà đầu tư. Vì vậy, đây là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu và các học giả quan tâm. Đã có khá nhiều nghiên cứu đã chạm đến vấn đề về chi phí vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí vốn có giá trị sử dụng như: Modigliani và Miller (1958), Kraus và Litzenberger (1973), Wanyonyi (2010), Shafizal Bin Shafaai and Mansur Masih (2013), Estrada (2000), Harvey (1995), Sullivan (1978), Sharp (1990), Nemanja Stanišić, Nikola Stefanović và Tijana Radojević (2016), Berlin và Loeys (1988), Fama (1985), Myers và Majluf (1984), Manohar Singh và Ali Nejadmalayeri (2003), Sullivan (1978), Sagalla (2003). Sau đây luanhay.vn xin giới thiệu 1 mô hình nghiên cứu về mối quan hệ này.

1. Mô hình
Căn cứ vào các nghiên cứu của Myers và Majluf (1984), Manohar Singh và Ali Nejadmalayeri (2003), Sullivan (1978), Sagalla (2003) luanhay.vn hình thành đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới chi phí vốn của doanh nghiệp như sau :
WACC = C + β¬1.ROA + β2.GEAR + β¬3.ATO + β4.CASH + β5.SIZE + ε
Trong đó
WACC là chi phí vốn bình quân của doanh nghiệp được tính toán theo công thức: WACC = D/(D+E)*rD* (1-T¬c) + E/(D+E)*rE
• ROA là Chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản
• GEAR là đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp (Gearing ratio)
• ATO là vòng quay tổng tài sản
• CASH là chỉ số thanh khoản tiền mặt (Cash ratio)
• SIZE là độ lớn của doanh nghiệp
• rE: lợi nhuận yêu cầu hay lợi nhuận kỳ vọng trên vốn cổ phần
• rD: lãi suất vay hay chi phí sử dụng nợ
• rU: chi phí sử dụng vốn nếu công ty sử dụng 100% vốn cổ phần
• D: giá trị của nợ hay trái phiếu của công ty phát hành
• E: giá trị của vốn cổ phần của công ty
• TC¬: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Tên biến Cách ước lượng Ký hiệu Dấu kỳ vọng
Chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản ROA (-)
Đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Tổng nợ/ Tổng vốn chủ sở hữu GEAR (+)
Vòng quay tổng tài sản Doanh thu thuần/ Tổng tài sản bình quân ATO (+)
Chỉ số thanh khoản tiền mặt Tiền và tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn CASH (-)
Độ lớn của doanh nghiệp Ln(Vốn hóa thị trường) SIZE (-)
Tốc độ tăng trưởng tài sản cố định (TSCĐt –TSCĐt-1)/ TSCĐt-1 FIX_GROW (+)
Theo như mô hình trên, nếu hệ số Beta dương nghĩa là chi phí vốn sẽ tăng nếu giá trị biến độc lập tăng. Tương tự, nếu hệ số Beta âm chứng tỏ chi phí vốn của doanh nghiệp có mối liên hệ nghịch biến với vốn biến độc lập, có nghĩa là khi giá trị của biến độc lập tăng thì chi phí vốn càng giảm.
2. Kết quả nghiên cứu (minh họa)
Estimation Command:
=========================
LS WACC ROA GEAR ATO CASH SIZE

Estimation Equation:
=========================
WACC = C(1)*ROA + C(2)*GEAR + C(3)*ATO + C(4)*CASH + C(5)*SIZE

Substituted Coefficients:
=========================
WACC = 1.06925901141*ROA - 0.017054359253*GEAR - 0.250329373163*ATO + 0.0103159280318*CASH - 0.339017339989*SIZE



Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.


ROA 1.069259 0.306560 3.487922 0.0005
GEAR -0.017054 0.005532 -3.082682 0.0022
ATO -0.250329 0.034568 -7.241590 0.0000
CASH 0.010316 0.071881 0.143513 0.8860
SIZE -0.339017 0.009994 -33.92281 0.0000


Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ:Luanhay.vn - 081 800 1762/ 097 9696 222 – hoặc email: [email protected] – Add: Tầng 8, tòa nhà sáng tạo, số 1 Lương Yên, Hai Bà Trưng, Hà Nội

04/10/2017

Mô hình và kết quả nghiên cứu: Sự phát triển thể chế, quyền sở hữu nhà nước và việc nắm giữ tiền mặt của doanh nghiệp Việt Nam

Tên tác giả: luanhay.vn

Từ khóa: spss, eview, stata, sự phát triển thể chế, quyền sở hữu nhà nước và việc nắm giữ tiền mặt, fem, rem, ols, gmm, 2tsls
1. Mục tiêu nghiên cứu:
Xem xét sự phát triển thể chế, quyềnsở hữu nhà nước và sự kết nối chính trị tác động như thế nào đến việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp.

2. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu:
Các công ty đặt tại các tỉnh của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015.

3. Phương pháp nghiên cứu:

Việc đầu tiên của bài nghiên cứu này, tác giả thực hiện kiểm nghiệm 2 lý thuyết: giả thuyết khai thác về mặt chính trị và giả thuyết động cơ phòng ngừa, để xem xét lý thuyết nào là giải thích một cách tốt hơn cho mô hình nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp.
Vấn đề thứ hai của bài nghiên cứu là điều tra mối quan hệ giữa sự kết nối chính trị và việc nắm giữ tiền mặt, đây được xem như là một kênh để giảm thiểu mốiđe dọa từ việc khai thác chính trị đối với các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
4. Mô hình:

CASH = C(1)*PCI + C(2)*CONNECTED + C(3)*PCI*CONNECTED + C(4)*CAPX + C(5)*CF + C(6)*CHANGE_NWC + C(7)*DIVEDEND + C(8)*FIRMAGE + C(9)*INVEST + C(10)*LARGEST + C(11)*LEV + C(12)*Q + C(13)*SIZE
5. Mô tả biến:

Institutionali: chỉ số thể hiện mức độ thể chế của tỉnh. Sử dụng chỉ số PCI – Năng lực cạnh tranh của tỉnh
Non_Statei :biến giả đại diện cho mức độ kiểm soát của các nhà quản trị doanh nghiệp. Đồng thời biến này cũng thể hiện doanh nghiệp đó có thuộc doanh nghiệp nhà nước hay không.
Institutionali x Non­­_Statei: hệ số tương quan hạn giữa thể chế và sự kiểm soát.
Connectedi: doanh nghiệp ngoài nhà nước có kết nối chính trị.(có ít nhất 1 thành viên trong ban lãnh đạo công ty hoặc cổ đông lớn đã từng phục vụ trong chính trị hoặc có mối liên hệ mật thiết với các lãnh đạo nhà nước).
Controlsn,t: chỉ số này thuộc vềđặc điểm của doanh nghiệpđượcđo lường bằng nhiều yếu tố, như:
Cash: tỷ lệ nắm giữ tiền của doanh nghiệp, được tính bằng tỷ lệ của tiền và các khoản tương đương tiền chia cho tổng tài sản vào cuối năm.
Invest: là tỷ lệ đầu tư và được tính bằng tổng chi phí sử dụng vốn ròng, sự thay đổi hàng tồn kho và cổ tức chia cho tổng doanh số bán hàng vào cuối năm.
Lev: tỷ lệ đòn bẩy tài chính.
Capx: tỷ lệ đầu tư tài sản cố định.
Q: là Tobin Q, là một biện pháp của cơ hội đầu tư, được tính theo giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu cộng với giá trị sổ sách của nợ, sau đó chia cho giá trị sổ sách của tổng tài sản.
CF: chỉ số dòng tiền hoạt động.
Change _NWC: sự thay đổi trong tỷ lệ vốn luân chuyển ròng.
Dividend: tỷ lệ chi trả cổ tức.
Size:đại diện cho quy mô của doanh nghiệp, được tính là hàm số logarit tự nhiên của giá trị sổ sách vào cuối năm.
FirmAge: số năm kể từ khi doanh nghiệp thành lập.
Largest: chỉ số quyền sở hữu, được đo lường bằng cách tính tỷ lệ cổ phần sở hữu của cổ đông lớn.
Yeart,Industryk: biến giả về năm, ngành công nghiệp để đo lường sự tác động của yếu tố thời gian và ngành đối với doanh nghiệp đó.
Ui sai số ước tính

6. Kết quả chính

Bài nghiên cứu này cho thấy các doanh nghiệp ở các tỉnh có thể chế phát triển hơn (non _state- control firms) sẽ nắm giữ nguồn quỹ tiền mặt cao hơn các doanh nghiệp đặt tại các tỉnh có thể chế kém phát triển hơn ( State – control firms).
Mối quan hệ giữa sự phát triển thể chế và việc nắm giữ dòng tiền sẽ thấy rõ hơn đối với các doanh nghiệp ngoài nhà nước. Điều này phù hợp với giả thuyết sự đe dọa về khai thác chính trị.
Ngoài ra bài nghiên cứu còn cho thấy sự tác động của việc phát triển thể chế lên dòng tiền dần bị suy giảm đối với các doanh nghiệp có sự kết nối về mặt chính trị hay các doanh nghiệp nhà nước. Do đó, nó cho thấy một kênh quan trọng qua đó các doanh nghiệp ngoài nhà nước có thể kiểm soát việc giảm thiểu các mối đe dọa khai thác chính trị.


Để có thêm thông tin chi tiết liên hệ:Luanhay.vn - 081 800 1762/ 097 9696 222 – hoặc email: [email protected] – Add: Tầng 8, tòa nhà sáng tạo, số 1 Lương Yên, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Address


Hanoi