EFL English Center

EFL English Center

Comments

Quý khách có quyền sử dụng MIỄN PHÍ danh sách THÔNG TIN SINH VIÊN các trường đại học khi đăng ký và sử dụng dịch vụ SMS và Email tại TINTIN.VN

Hiện tại công ty em đang có danh sách bao gồm các thông tin cụ thể:

- Họ Tên

- Giới tính

- Năm Sinh

- Số điện thoại

- Email

Ngân hàng danh sách sinh viên các trường mới cập nhật ngày 04.05.2015 gồm các trường:

1. ĐH Kinh tế Quốc dân - Hà nội

2. Viện Quản trị kinh doanh - ĐH KTQD - Hà nội

3. ĐH Luật Hà Nội - Hà nội

4. HV Bưu chính viễn thông - Hà nội

5. ĐH Lao Động Xã hội - Hà nội

6. HV Chính sách và phát triển - Hà nội

7. ĐH Thủy Lợi – Hà Nội - Hà nội

8. ĐH Lâm Nghiệp – Hà Nội - Hà nội

9. ĐH Giao thông vận tải – Hà Nội - Hà nội

10. ĐH Công nghệ Giao thông vận tải – Hà Nội - Hà nội

11. ĐH Y tế công cộng - Hà nội

12. ĐH Tài nguyên Môi trường – Hà Nội - Hà nội

13. ĐH Bách Khoa – Viện đào tạo Sau đại học - Hà nội

14. ĐH Lao động Xã hội – Sơn Tây - Hà nội

15. ĐH Kinh tế- ĐH Thái Nguyên - Thái Nguyên

16. CĐ Kinh tế Kỹ thuật- ĐH Thái Nguyên - Thái Nguyên

17. ĐH Thái Nguyên - Thái Nguyên

18. ĐH Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên - Thái Nguyên

19. ĐH Công nghệ Giao thông vận tải – Thái Nguyên - Thái Nguyên

20. CĐ Công nghệ và Kinh tế công nghiệp Thái Nguyên - Thái Nguyên

21. ĐH Sư phạm- ĐH Thái Nguyên - Thái Nguyên

22. ĐH Y Dược – ĐH Thái Nguyên - Thái Nguyên

23. CĐ Y tế Thái Nguyên - Thái Nguyên

24. Đại học Khoa học – ĐH Thái Nguyên - Thái Nguyên

25. Khoa Ngoại ngữ – ĐH Thái Nguyên - Thái Nguyên

26. Khoa Quốc tế - ĐH Thái Nguyên - Thái Nguyên

27. Trung tâm đào tạo từ xa – ĐH Thái Nguyên - Thái Nguyên

28. ĐH Hàng Hải - Hải Phòng

29. ĐH Y Hải Phòng - Hải Phòng

30. CĐ Y tế Hải Phòng - Hải Phòng

31. ĐH Công nghiệp Quảng Ninh - Quảng Ninh

32. CĐ Y tế Quảng Ninh - Quảng Ninh

33. ĐH Hải Dương - Hải Dương

34. CĐ nghề Cơ khí Công nghiệp Vĩnh Phúc - Vĩnh Phúc

35. ĐH Công nghệ Giao thông vận tải – Vĩnh Yên - Vĩnh Yên

36. ĐH Nông lâm Bắc Giang - Bắc Giang

37. CĐ Sư phạm Sơn La - Sơn La

38. CĐ Sư phạm Lạng Sơn - Lạng Sơn

39. ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định - Nam Định

40. ĐH Điều dưỡng Nam Định - Nam Định

41. ĐH Vinh - Vinh

42. ĐH Sư phạm kỹ thuật Vinh - Vinh

43. CĐ Y tế Hà Tĩnh - Hà Tĩnh

44. ĐH Kinh tế Huế - Huế

45. CĐ Công nghiệp Huế - Huế

46. CĐ Sư phạm Nghệ An - Nghệ An

47. ĐH Quảng Bình - Quảng Bình

48. CĐ Sư phạm Vũng Tàu - Vũng Tầu

49. ĐH Thủy Lợi – Bình Dương - Bình Dương

50. CĐ Y tế Cần Thơ - Cần Thơ

51. ĐH Tây Đô - Cần Thơ

52. ĐH Lâm Nghiệp – Đồng Nai - Đồng Nai

53. ĐH Thủy Lợi – Hồ Chí Minh - HCM

54. ĐH Giao thông Vận tải – cơ sở II Hồ Chí Minh - HCM

55. ĐH Tài nguyên Môi trường – Hồ Chí Minh - HCM

----------------------------------------------------------------------------

Thanks and Regards

Ms, Vũ Ngọc Hoa

Công ty Phần mềm và Dịch vụ 247 (S247.VN)

Địa chỉ: Tầng 15 Tòa nhà HH1 Meco Complex - 102 Trường Chinh - Hà Nội

Mobile: (+84) 0123.252.5656

Tel: (+84) 04.6670.5656
Sử dụng MIỄN PHÍ ngay danh sách THÔNG TIN SINH VIÊN các trường đại học khi đăng ký và sử dụng dịch vụ SMS tại https://tintin.vn

Hiện tại công ty đang có danh sách cụ thể bao gồm (xem file ảnh).

- Họ Tên

- Giới tính

- Khóa học

- Năm Sinh

- Chuyên Ngành

- Số điện thoại

- Email

-------------------------------------------------------------------------------------

Thanks and Regards

Miss. Vũ Ngọc Hoa - TINTIN.VN

Địa chỉ: Tầng 15 Tòa nhà HH1 Meco Complex - 102 Trường Chinh - Hà Nội

Tổng đài: (+84)04.6670.5656 hoặc (+84)1900.6485

Mobile: (+84) 0123.252.5656

Email : [email protected]

Skype: ngoc.hoa2710
Nhân dịp năm mới 2015, chúc các tình yêu

một năm tràn đầy niềm vui và hạnh phúc!
Những điều thú vị của từ vựng tiếng Anh:
+ Bookeeper (nhân viên kế toán) : là từ duy nhất có ba chữ nhân đôi liền nhau.
+ Rhythms (Nhịp điệu) : là từ duy nhất chỉ có bán nguyên âm y không có nguyên âm a, e, i, o, u.
+ Defenselessness (sự phòng thủ) và Respectlessness (sự thiếu tôn trọng) là hai từ dài nhất chỉ chứa 1 nguyên âm e duy nhất trong số 6 nguyên âm.
+ Uncopyrightable ( Không thể đảm bảo bản quyền) là từ duy nhất có 15 chữ cái mà khi phát âm không cần lập lại bất kỳ chữ cái nào
+ Underground (Tàu điện ngầm): là từ tiếng Anh duy nhất bắt đầu và kết thúc bằng những chữ cái ‘und’
+ Honorificabilitudinitatibus (đất nước có khả năng đạt được nhiều niềm vinh dự): là từ dài nhất có các nguyên âm và phụ âm xen kẽ nhau.
+ Forty ( Số 40 ): là số duy nhất có các chữ cái theo thứ tự alphabet.
+ One ( Số 1 ): là số duy nhất có các chữ cái theo thứ tự alphabet ngược lại.
+ Queueing (Xếp hàng): Là từ duy nhất có các nguyên âm đứng cạnh nhau
+ Goddessship ( Địa vị nữ thần ): Là từ tiếng Anh duy nhất có 3 chữ S đứng cạnh nhau
+ Handful ( Một ít người,một nắm) và Mouthful( Một miếng đầy mồm) : Là 2 danh từ duy nhất có kết thúc bằng đuôi ‘ful’
+ Asthma (Hen suyễn) và Isthmi (Kênh đào) là hai từ duy nhất có chữ đầu và chữ cuối đều cùng một nguyên âm còn ở giữa toàn phụ âm.
+ Abstemiously( Chừng mực,điều độ ) và Facetiously ( Khôi hài,hài hước) là hai từ tiếng Anh duy nhất sử dụng tất cả nguyên âm theo đúng thứ tự và kết thúc bằng chữ cái Y.
+ Angry (Tức giận) và Hungry (Đói) là 2 từ duy nhất có tận cùng bằng đuôi ‘gry’
+ Cushion (Cái đệm) và Fashion(Thời trang) là 2 từ duy nhất có đuôi ‘ shion’
+ Soupspoon (Thìa súp) Là từ dài nhất chỉ gồm các kí tự trong nửa cuối của bảng chữ cái
+ Pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis (đó là tên của một bệnh về phổi do hít phải bụi của núi lửa hoặc các bụi tương tự) là từ tiếng Anh dài nhất có trong từ điển
+ Từ dài nhất có thể đánh máy được bằng tay trái trên bàn phím Qwerty là Stewardesses
+ Set là từ có nhiều định nghĩa nhất trong tiếng Anh
Những câu tiếng anh khó đọc nhất:

- She sells sea shells on the seashore.
The shells she sells are seashells, I'm sure,
For if she sells seashells on the seashore,
Then I'm sure she sells seashore shells.

- A big black bug bit the back of the big black bear.
The big black bear bit back the big black bug.

- Tommy Tie try to tie his tie but tugging too tight tore his tie.

- There are two minutes difference from four to two to two to two, from two to two to two, too

- The sixth sick sheik’s sixth sheep’s sick

- The two-twenty-two train tore through the tunnel

- The sixth sick sheik’s sixth sheep’s sick

- Fourty four fearless firemen fought forty four flaming fires fearlessly

- Thirty three thirsty, thundering thoroughbreds thumped Mr.Thunder on Thursday.
Các cụm từ tiếng Anh trùng điệp:

1. All in all: tóm lại
2. Arm in arm: tay trong tay
3. Again and again: lặp đi lặp lại
4. Back to back: lưng kề lưng
5. By and by: sau này, về sau
6. Day by day: hàng ngày về sau
7. End to end: nối 2 đầu
8. Face to face mặt đối mặt
9. Hand in hand: tay trong tay
10. Little by little: dần dần
11. One by one: lần lượt, từng cái 1
12. Shoulder to shoulder: vai kề vai, đồng tâm hiệp lực
13. Time after time: nhiều lần
14. Step by step: từng bước
15. Word for word: từng chữ một
16. Sentence by sentence: từng câu một
17. Year after year: hàng năm
18. Nose to nose: gặp mặt
19. Heart to heart: chân tình
20. Leg and leg: mỗi bên chiếm một nửa
21. Mouth to mouth: mỗi bên chiếm một nửa
22. Head to head: rỉ tai thì thầm
23. Hand over hand: tay này biết tiếp tay kia
24. Eye for eye: trả đũa
25. Bit by bit: từng chút một
26. More and more: càng ngày càng nhiều
27. Day after day: Ngày qua ngày
Phân biệt 'Another, Other,Others,The Other,The Others':
- Another: Thêm một thứ khác được dùng như là một tính từ đứng trước danh từ số ít
Ex: He wants to order another dish
Another đứng trước danh từ số nhiều chỉ số lượng
Ex: I'll need another 4 days to read this book
- Other+ danh từ đếm được số nhiều: Những cái khác
Other students passed the exam excellently
- The others: Khi other đứng một mình thì thêm s phía sau mang nghĩa là những thứ/người còn lại
Ex: I informed Mary about our task.You'll notify the others
-The other: Một người/vật còn lại cuối cùng được dùng như tính từ đứng trước danh từ số ít.
Ex: He has one house on Oxford street. The other house is on Kensington street.
- Others: Khi đứng một mình thì từ này mang nghĩa la những thứ khác
Ex: Others come from the UK.
Các mẫu câu giao tiếp cơ bản:

1. To be good at: giỏi,thạo công việc,kỹ năng nào đó
2. To be used + V: Nói về hành dộng xảy ra trong quá khứ và không liên quan đến hiện tại
3. To have to: bắt buộc hay phải làm công việc,hành động gì
4. Would like to+ V:Thích,muốn làm việc gì
5. To be about to+ V: Sắp sửa làm việc gì
6. Didn't mean+ V: không cố ý,cố tình làm việc gì
7. Can't help + V-ing: Không thể khong làm việc gì
8. To be used to +V-ing: Có thói quen,thích nghi làm việc gì
9. To be look forward to+ V-ing: mong chờ điều gì sẽ xảy ra
10. It's + one's+ turn+ V: Đến lượt ai làm việc gì
11. To feel for someone: Đồng cảm với ai đó
12. It's time+ v: Đã đến lúc làm công việc gì
Have a nice day
URGENT Looking For Principal English Language College (Vietnam)
Advertisement for English Language Principal (Vietnam)
URGENT LOOKING FOR PRINCIPAL
English Language College
(Vietnam)
TMS is an English Language College located in the heart of Hanoi, Vietnam.
Currently teaching about 100 English language students,
TMS is looking for an experienced Principal to manage the day-to-day running of the College. Further,
the Principal is required to contribute to the expansion of the College (in due course)
and enhance its international reputation as a provider of quality English Language Education.
Duties include:
•Staffing
•Timetabling
•Examining
•Curriculum development and lesson plans
•Manage meetings
•Management for Teachers
•Management of the student body
•Social activities and planning days
•Ongoing professional development of staff
•Goal setting
•Management of resources
•Liaise with the Australian partners
The incumbent should have:
•A recognised English language degree from Australia, Britain, New Zealand, Canada or the United States.
•At least five years ESL teaching experience
•Ability to work with others
•Desire and enthusiasm required to contribute to the growth of the College
•The ability to relocate (if required)
•The Principal must be a Caucasian, could be an American, Canadian, Australian ......, etc
If you think you fit this description then please contact
Mr Huyen ([email protected] ; +84903232262) in the first instance.
Please send your CV along with the names of at least 2 referees.
Also provide certified copies of your qualifications and evidence of teaching experience.
All applications will be held in the strictest confidence. Closing date for the position is 1/12/2013.

Địa chỉ: Tầng 3 P308 nhà B Số 91 Trần Hưng Đạo (Cung Văn Hóa)

Học tiếng Anh là điều kiện quan trọng để bạn có thể tiếp cận, cập nhật những nguồn tri thức từ khắp thế giới và thúc đẩy sự nghiệp của bản thân!

Operating as usual

02/12/2015

Từ vựng về nghề nghiệp:

leaving date: ngày nghỉ việc
working hours: giờ làm việc
maternity leave: nghỉ thai sản
promotion /prə'mou∫n/: thăng chức
travel expenses: chi phí đi lại
health and safety: sức khỏe và sự an toàn
trainee /trei'ni:/: nhân viên tập sự
timekeeping: theo dõi thời gian làm việc
job description: mô tả công việc
part-time / ́pa:t ̧taim/: bán thời gian
full-time: toàn thời gian
permanent /'pə:mənənt/: dài hạn
temporary /ˈtɛmpəˌrɛri/: tạm thời
notice period: thời gian thông báo nghỉ việc
holiday entitlement: chế độ ngày nghỉ được hưởng
sick pay: tiền lương ngày ốm
holiday pay: tiền lương ngày nghỉ
redundancy /ri'dʌndənsi/: sự thừa nhân viên
redundant /ri'dʌndənt/: bị thừa
to fire /'faiə/: sa thải
to get the sack (colloquial): bị sa thải
pension scheme / pension plan: chế độ lương hưu / kế hoạch lương hưu
health insurance: bảo hiểm y tế
company car: ô tô cơ quan
working conditions: điều kiện làm việc

08/11/2015

Các từ chỉ màu sắc trong tiếng Anh:

white /waɪt/ – trắng

blue /bluː/ – xanh da trời

green /griːn/ – xanh lá cây

yellow /ˈjel.əʊ/ – vàng

orange /ˈɒr.ɪndʒ/ – cam

pink /pɪŋk/ – hồng

lightblue /laɪt bluː/ - xanh nhạt

gray /greɪ/ – xám

red /red/ – đỏ

black /blæk/ – đen

brown /braʊn/ – nâu

darkgreen /dɑːk griːn/ – xanh lá cây đậm

navy /ˈneɪ.vi/ – xanh da trời đậm

turquoise /ˈtɜː.kwɔɪz/ – màu lam

purple /ˈpɜː.pļ/ – màu tía

beige /beɪʒ/ – màu be

maroon /məˈruːn/ – nâu sẫm

magenta /məˈdʒen.tə/ – đỏ tím

violet /ˈvaɪə.lət/ – tím

26/09/2015

Một số cụm động từ hay gặp:

Make a decision on :quyết định
Make complaint about :kêu ca, phàn nàn
Make a fuss about :làm om xòm
Play an influence over :có ảnh hưởng
Get victory over :chiến thắng
Take interest in:quan tâm
Have faith in :tin tưởng
Feel ashamed at: xấu hổ về
Have a look at: nhìn
Catch sight of :bắt gặp
Lose sight of :mất hút
Make fun of :chế giễu
Lose track of :mất dấu
Keep track of: theo sát
Take account of :lưu tâm (~ take into account)
Take into account ~ Take into consideration ~ To anticipate: lường trước
Take note of, take notice of :để ý
Take care of :chăm sóc
Take advantage of :lợi dụng
Take leave of :từ biệt
Lose touch with :mất liên lạc
Stay in touch, keep in touch: giữ liên lạc
Keep pace with :theo kịp
Keep correspondence with :liên lạc thư từ

18/09/2015

Albatross /ˈælbətrɔːs/: Chim hải âu Arctic Tern /ˈɑːktɪk//tɜːrn/: Chim nhàn biển Bắc Cực
Bald Eagle /bɔːld/ /ˈiːɡl/ : Đại bàng đầu bạc (loài chim quốc gia biểu tượng của nước Mỹ) Bird Of Paradise /bɜːrd//əv//ˈpærədaɪs/ : Chim thiên đường
Bird Of Passage /bɜːrd//əv//ˈpæsɪdʒ/ : Chim di cư Bird Of Prey /bɜːrd//əv//preɪ/ : Chim săn mồi
Blackbird /blækbɜːrd /: Chim két Blue Tit /bluː//tɪt/ : Chim sẻ ngô xanh
B***y /ˈbuːbi/ : Vịt biển Budgerigar /ˈbʌdʒəriɡɑːr/ : Vẹt đuôi dài Úc
Canary /kəˈneri/: Chim vàng anh Cardinal /ˈkɑːrdɪnl/ : Chim hồng tước
Cassowary /ˈkæsəweri/ : Đà điểu Úc đầu mào Chaffinch /ˈtʃæfɪntʃ/: Sẻ khướu Châu Âu
Chickadee /ˈtʃɪkədiː/; Chim bạc má Bắc Mỹ Cockatoo /ˌkɒkəˈtuː/ : Vẹt mào Úc

Condor /ˈkɑːndɔːr/: Chim kền kền Crane /kreɪn/: Con sếu

Crow /kroʊ/: Con quạ Cuckoo /ˈkʊkuː/ : Cnim cúc cu
Dove /dʌv/: Chim bồ câu Duck /dʌk/: Con vịt
Eagle /ˈiːɡl/: Chim đại bàng Emperor Penguin /ˈempərər//ˈpeŋɡwɪn/: Chim cách cụt hoàng đế
Emu /ˈiːmjuː/ : Đà điểu Falcon /ˈfælkən/ : Chim ưng
Flamingo /fləˈmɪŋɡoʊ/: Chim hồng hạc Frigate bird /ˈfrɪɡət//bɜːrd/: Chim cốc biển
Fulmar /ˈfʊlmər/: Chim hải âu Goldcrest /ˈɡoʊldkrest/: Tước mao vàng
Goose /ɡuːs/: Con ngỗng Goshawk /ˈɡɑːshɔːk/: Chim ó
Gull /ɡʌl/: Mòng biển Hawk /hɔːk/: Chim diều hâu
Heron /ˈherən/: Con diệc Hummingbird /ˈhʌmɪŋbɜːrd/ : Chim ruồi
Jay /dʒeɪ/ : Chim giẻ cùi Kestrel /ˈkestrəl/: Chim ưng nhỏ
Kingfisher /ˈkɪŋfɪʃər/: Chim bói cá Kiwi /ˈkiːwiː/: Chim kiwi New Zealand
Nightingale /ˈnaɪtɪŋɡeɪl/ : Chim sơn ca Ostrich /ˈɔːstrɪtʃ/: Đà điểu
Owl /aʊl/: Con cú Parrot /ˈpærət/: Con vẹt
Partridge /ˈpɑːrtrɪdʒ/: Chim đa đa Peacock /ˈpiːkɑːk/: Con công
Peafowl /ˈpiːfaʊl/: Con công trống Peahen /’pi:hen/: Công mái
Pelican /ˈpelɪkən/: Con bồ nông Penguin /ˈpeŋɡwɪn/ Chim cánh cụt
Pheasant /ˈfeznt/: Gà lôi Pigeon /ˈpɪdʒɪn/: Chim bồ câu
Quail /kweɪl/: Chim cút Raven /ˈreɪvn/: Con quạ
Shearwater /ˈʃɪrwɔːtər/: Chim hải âu Skylark /ˈskaɪlɑːrk/ ; Chim chiền chiện
Sparrow /ˈspæroʊ/: Chim sẻ Starling /ˈstɑːrlɪŋ/ : Chim sáo sậu
Stork /stɔːrk/; Con cò Swallow /ˈswɑːloʊ/ : Chim én
Swan /swɑːn/ : Chim thiên nga Toucan /ˈtuːkæn/: Chim tucan mỏ lớn
Turkey /ˈtɜːrki/ : Gà tây Vulture /ˈvʌltʃər/: Chim kền kền
Woodpecker /ˈwʊdpekər/: Chim gõ kiến

05/09/2015

Từ vựng liên quan đến chủ đề học thuật:

degree bằng
thesis luận văn
dissertation luận văn
lecture bài giảng
debate buổi tranh luận
higher education giáo dục đại học
semester kỳ học
student loan khoản vay cho sinh viên
student union hội sinh viên
tuition fees học phí
university campus khuôn viên trường đại học
professor giáo sư
lecturer giảng viên
researcher nhà nghiên cứu
research nghiên cứu
undergraduate cấp đại học
graduate sau đại học
post-graduate hoặc post-graduate student sau đại học
Masters student học viên cao học
PhD student nghiên cứu sinh
Master's degree bằng cao học
Bachelor's degree bằng cử nhân

16/08/2015

Một số cụm giới từ thông dụng:
In fact : thực vậy
In need : đang cần
In trouble : đang gặp rắc rối
In general : nhìn chung
In the end : cuối cùng
In time : kịp lúc
In other words : nói cách khác
In short : nói tóm lại
In brief : nói tóm lại
In particular : nói riêng
In turn : lần lượt
At times : thỉnh thoảng
At hand : có thể với tới
At heart : tận đáy lòng
At once : ngay lập tức
At length : chi tiết
At a profit : có lợi
At a moment’s notice : trong thời gian ngắn
At present : bây giờ
At all cost : bằng mọi giá
At a pinch : vào lúc bức thiết
At ease : nhàn hạ
At rest : thoải mái
At least : ít nhất
At most : nhiều nhất
On second thoughts : nghĩ lại
On the contrary : trái lại
On the average : trung bình
On one’s own : một mình
On foot : đi bộ
On purpose : có mục đích
On time : đúng giờ
On the whole : nhìn chung
On and off : thỉnh thoảng
On the spot : ngay tại chỗ
On sale : bán giảm giá
On duty : trực nhật
By change : tình cờ
By mistake : nhầm lẫn
By heart : thuộc lòng
By oneself : một mình
By all means : chắc chắn
By degrees : từ từ
By land : bằng đường bộ
By no means : không chắc rằng không

21/07/2015

Tên tiếng Anh các ký hiệu thông dụng:
dấu chấm cuối câu = period (kiểu Mỹ) hoặc Full Stop (kiểu Anh, Úc, New Zealand)
, dấu phẩy = comma
: dấu hai chấm = colon
; dấu chấm phẩy = semicolon
! dấu chấm cảm = exclamation mark
? dấu hỏi = question mark
- dấu gạch ngang = hyphen
‘ dấu phẩy phía trên bên phải một từ dùng trong sở hữu cách hoặc viết tắt một số từ = apostrophe
– dấu gạch ngang dài = dash
‘ ‘ dấu trích dẫn đơn = single quotation mark
” ” dấu trích dẫn kép = double quotation marks
( ) dấu ngoặc = parenthesis (hoặc ‘brackets’)
[ ] dấu ngoặc vuông = square brackets
& dấu và (and) = ampersand
→ dấu mũi tên = arrow
+ dấu cộng = plus
- dấu trừ = minus
± dấu cộng hoặc trừ = plus or minus
× dấu nhân = is multiplied by
÷ dấu chia = is divided by
= dấu bằng = is equal to
≠ is not equal to
≡ is equivalent to
< is less than > is more than
≤ is less than or equal to
≥ is more than or equal to
% dấu phần trăm = per cent (không thêm S bao giờ)
∞ dấu vô cực = infinity

09/06/2015

Một số từ viết tắt thông dụng trong tiếng Anh
- A.V : audio_visual ( nghe nhìn)
-C/C : carbon copy ( bản sao )
- M.C : master of ceremony ( người dẫn chương trình, người chủ lễ, hoạt náo viên )
- ATM : automatic teller machine ( máy thanh toán tiền tự động )
- AD : Anno Domini : years after Christ's birth (sau công nguyên)
- BC : before Christ ( trước công nguyên )
- a.m : ante meridiem ( nghĩa là trước buổi trưa )
-CV:Curriculum Vitae (Sơ yếu lý lịch)
- IQ: Intelligence quotient(Chỉ số thông minh)
-ETA: Estimated Time of Arrival – Thường dùng trong ngành giao thông, sân bay, bến tàu để chỉ thời gian dự định mà máy bay, tàu đến nơi.
- EQ:Emotional quotient(Chỉ số xúc cảm)
- p.m : post meridiem ( nghĩa là sau buổi trưa )
-NB: nota bene – tiếng Latin, có nghĩa là “lưu ý”
- VAT : value addex tax (thuế giá trị gia tăng)
- e.g : exempli gratia ( ví dụ , chẳng hạn )
- etc : et cetera ( vân vân )
- B.A : bachelor of arts (cử nhân văn chương)
- Vs:Versus(Chống lại, đầu với: Nhất là trong thể thao)
-Ver:Version(Phiên bản)
-P/s:Post script(Tái bút)
- RSVP:Répondez S'il Vous Plait= Reply please (từ tiếng Pháp được sử dụng trong thư,giấy mời mang nghĩa xin vui lòng hồi âm)

09/06/2015

Một số khẩu ngữ hay dùng:
- Take it easy: Cứ từ từ
- What for : Để làm gì
- Don't bother : Đừng bận tâm về chuyện đó
- Piece of cake : Chuyện nhỏ
- So what : Vậy thì sao
- What a blast! Vui thật,rất thoải mái
- One way or another : Không bằng cách này thì bằng cách khác
- Go for it: Cứ làm đi
- Come in handy: Đến đúng lúc lắm
- Push it harder : Cố gắng lên

Timeline photos 28/05/2015

Từ vựng về các loại túi, va ly:

-suitcase: /´su:t¸keis/ vali
-duffle bag: /'dʌfəl bæg/ túi đựng đồ thể dục
-backpack: /'bækpæk/ ba lô
-tote bag: /tout bæg/ túi,giỏ đi chợ của phụ nữ
-briefcase: /´bri:f¸keis/ cặp đựng tài liệu
-purse: /pə:s/ túi (nữ)
-clutch bag: /klʌtʃ bæg/ ví to bản cầm tay
-grocery bag: /´grousəri bæg/ túi đựng thực phẩm
-f***y pack: /'fæni pæk/ túi đeo ngang hông
-change purse: /tʃeɪndʒ pə:s/ ví chứa tiền bằng da hoặc nhựa dẻo
-wallet /ˈwɒlɪt/ ví đựng tiền

27/05/2015

Những câu giao tiếp tiếng anh thông dụng:

-Please go first. After you. - Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
-Thanks for letting me go first. - Cám ơn đã nhường đường.
- You're a life saver. - Bạn đúng là cứu tinh.
- I know I can count on you. - Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
- That's a lie! - Xạo quá!
- Do as I say. - Làm theo lời tôi.
- This is the limit! - Đủ rồi đó!
- Explain to me why. - Hãy giải thích cho tôi tại sao.
- Ask for it! - Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
- In the nick of time. - Thật là đúng lúc.
- What a jerk! - Thật là đáng ghét.
- How cute! - Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
- None of your business! - Không phải việc của bạn.
- Don't peep! - Đừng nhìn lén!

26/05/2015

Những câu thường gặp trong chủ đề: "Biểu đạt sự đồng ý"
Absolutely!
(Quá chuẩn luôn!)
Exactly!
(Chính xác!)
I agree completely with what you say.
(Mình hoàn toàn đồng ý với những gì bạn nói.)
I agree with you 100 percent.
(Mình đồng ý với bạn 100%.)
I agree with you entirely.
(Mình đồng ý với bạn hoàn toàn.)
I couldn't agree more.
(Mình không thể đồng ý hơn.)
I simply must agree with that.
(Đơn giản là mình đồng ý với cậu về điều đó.)
I suppose so./ I guess so.
(Mình cho là vậy./ Mình đoán vậy.)
I think so, too.
(Mình cũng nghĩ thế đó.)
I totally agree.
(Mình hoàn toàn đồng ý.)
I was just going to say that.
(Mình cũng định nói thế đó.)
I'm afraid I agree with Joe.
(Mình sợ là tớ đồng ý với bạn Joe.)
Me too!
(Mình cũng vậy!)
No doubt about it.
(Không còn nghi ngờ gì nữa.)
Of course.
(Chắc chắn rồi.)
So do I.
(Mình cũng thế.)
Tell me about it.
(Nói với tớ về điều đó đi.)
That's a good idea.
(Đó là một ý kiến hay.)
That's a good point.
(Đó là một ý kiến tốt.)
That's exactly what I think/ I believe.
(Đó chính xác là những gì tớ nghĩ/ tớ tin.)
That's for sure.
(Chắc chắn rồi.)
That's just what I was thinking.
(Đó chính là cái tớ nghĩ.)
That's my opinion, too.
(Đó cũng là ý kiến của tớ.)
That's true.
(Đúng thế.)
There's no doubt about it.
(Không còn nghi ngờ gì về nó nữa.)
What an excellent idea!
(Thật là một ý tưởng tuyệt vời.)
Why not? Let's go and enjoy it.
(Tại sao không? Đi thôi và tận hưởng nó nào.)
Yes, I agree.
(Ừ, Mình đồng ý.)
Yes, that's right.
(Ừ, đúng thế đó.)
You're absolutely right.
(Bạn hoàn toàn đúng.)

25/05/2015

100 cụm đông từ tiếng anh thông dụng (Phần 2):
35.Get in: đi vào

36.Get off: xuống xe

37.Get on with s.o: hòa hợp, thuận với ai đó

38. Get rid of s.th: bỏ cái gì đó

39.Get up: thức dậy

40.Give up s.th: từ bỏ cái gì đó

41.Go around: đi vòng vòng

42.Go down: giảm, đi xuống

43. Go on: tiếp tục

44. Go out: đi ra ngoài, đi chơi

45.Go up: tăng, đi lên

46.Grow up: lớn lên

47.Help s.o out: giúp đỡ ai đó

48.Hold on: đợi tí

49.Keep on doing s.th: tiếp tục làm gì đó

50.Keep up sth: hãy tiếp tục phát huy

51.Let s.o down: làm ai đó thất vọng

52.Look after s.o: chăm sóc ai đó

53.Look around: nhìn xung quanh

54.Look at sth: nhìn cái gì đó

55,Look down on s.o: khinh thường ai đó
56.Look for s.o/s.th: tìm kiếm ai đó/ cái gì đó

57.Look forward to something/Look forward to doing something: mong mỏi tới sự kiện nào đó

58.Look into sth: nghiên cứu cái gì đó, xem xét cái gì đó

59.Look sth up: tra nghĩa của cái từ gì đó

60.Look up to s.o: kính trọng, ngưỡng mộ ai đó

61.Make s.th up: chế ra, bịa đặt ra cái gì đó

62.Make up one’s mind: quyết định

63.Move on to s.th: chuyển tiếp sang cái gì đó

64.Pick s.o up: đón ai đó

65.Pick s.th up: lượm cái gì đó lên

25/05/2015

100 cụm động từ tiếng anh thông dụng (Phần 1):

1. Add up: cộng dồn, tính tổng, make sense ( có nghĩa)

2. Add up to: tính ra bằng một con số nào đó

3. Ask for: Hỏi xin ai cái gì

4. Ask after: Hỏi thăm

5.Break down: bị hư

6.Break up with s.o: chia tay người yêu, cắt đứt quan hệ tình cảm với ai đó
7. Bring s.th up: đề cập chuyện gì đó

8.. Bring s.o up: nuôi nấng (con cái)

9. Brush up on s.th: ôn lại

10. Call for sth: cần cái gì đó; Call for s.o : kêu người nào đó, cho gọi ai đó, yêu cầu gặp ai đó

11. Carry out: thực hiện (kế hoạch)

12. Catch up with s.o: theo kịp ai đó

13. Check in: làm thủ tục vào khách sạn

14. Check out: làm thủ tục ra khách sạn

15. Check sth out: tìm hiểu, khám phá cái gì đó

16. Clean s.th up: lau chùi

17. Come across as: có vẻ (chủ ngữ là người)

18. Come off: tróc ra, sút ra

19. Come up against s.th: đối mặt với cái gì đó

20. Come up with: nghĩ ra

21. Cook up a story: bịa đặt ra 1 câu chuyện

22. Cool down: làm mát đi, bớt nóng, bình tĩnh lại (chủ ngữ có thể là người hoặc vật)

23. Count on s.o: tin cậy vào người nào đó

24. Cut down on s.th: cắt giảm cái gì đó

25. Cut off: cắt lìa, cắt trợ giúp tài chính

26. Do away with s.th: bỏ cái gì đó đi không sử dụng cái gì đó

27. Do without s.th: chấp nhận không có cái gì đó

28. Dress up: ăn mặc đẹp

29. Drop by: ghé qua

30. Drop s.o off: thả ai xuống xe

31. End up: có kết cục = wind up

32. Figure out: suy ra

33. Find out: tìm ra

34. Get along/get along with s.o: hợp nhau/hợp với ai

24/05/2015

Những từ tiếng Anh mới chưa có trong từ điển:

-Cafuné: hành động dùng ngón tay di chuyển trên tóc của người khác
-Palegg: bất cứ thứ gì mà bạn ăn kèm được với một lát bánh mì
-Gufra: lượng nước có thể đựng được trong một vốc tay
-Duende: sức mạnh bí ẩn mà một tác phẩm nghệ thuật làm thay đổi sâu sắc một con người
-Age-Otori: nhìn tệ hơn sau khi cắt tóc
-Tretar: vật thay thế/ dự trữ thứ 2
-Tingo: hành động lấy đồ vật mà mình thích từ nhà của một người bạn bằng cách mượn dần dần từng thứ một

Timeline photos 01/02/2015

Một số từ vựng qua về các môn thể thao thông dụng

Timeline photos 27/01/2015

Một số động từ thông dụng

Timeline photos 27/01/2015

Biểu tượng các môn thể thao của Olympic

Timeline photos 23/01/2015

Enjoy the life!

Timeline photos 22/01/2015

Học giới từ tiếng anh qua hình ảnh

Timeline photos 14/12/2014

Từ vựng về các loài hoa:

Iris:hoa diễn vĩ
Cherry blossom : hoa anh đào
Lilac : hoa cà
Areca spadix : hoa cau
Carnation : hoa cẩm chướng
Daisy : hoa cúc
Peach blossom : hoa đào
Gerbera : hoa đồng tiền
Rose : hoa hồng
Lily : hoa loa kèn
Orchids : hoa lan
Gladiolus : hoa lay ơn
Lotus : hoa sen
Marigold : hoa vạn thọ
Apricot blossom : hoa mai
Cockscomb : hoa mào gà
Tuberose : hoa huệ
Sunflower : hoa hướng dương
Narcissus : hoa thuỷ tiên
Dahlia : hoa thược dược
Day-lity : hoa hiên
Camellia : hoa trà
Tulip: hoa uất kim hương
Chrysanthemum: hoa cúc (đại đóa)
Forget-me-not: hoa lưu ly thảo
Violet: hoa đổng thảo
Pansy: hoa păng-xê
Morning-glory: hoa bìm bìm (màu tím)
Orchid : hoa lan
Water lily : hoa súng
Magnolia : hoa ngọc lan
Hibiscus : hoa râm bụt
Jasmine : hoa nhài
Flowercup : hoa bào
Hop : hoa bia
Banana inflorescense : hoa chuối
Ageratum conyzoides: hoa ngũ sắc
Horticulture : hoa dạ hương
Confetti : hoa giấy
Tuberose : hoa huệ
Honeysuckle : hoa kim ngân
Apricot blossom : hoa mai
Cockscomb: hoa mào gà
Peony flower : hoa mẫu đơn
White-dotted : hoa mơ
Phoenix-flower : hoa phượng
Milk flower : hoa sữa
Climbing rose : hoa hồng leo
Lagerstroemia : hoa tường vi
Marigold : hoa vạn thọ

Timeline photos 12/12/2014

Những câu slogan hay trong tiếng Anh:

- Good to the last drop! MaxWell House - Thơm ngon đến giọt cuối cùng.

- Got Milk? American Dairy Association - Bạn đã uống sữa chưa?

- Tastes great...Less filling. Miller Brewing Company - Hương vị tuyệt hảo... Không no hơi.

- Have it your way. Burger King - Thưởng thức theo cách của bạn.

- I LOVE NEW YORK. New York State Division of Tourism - Tôi yêu New York.

- Friend dont’t let friend drink and drive. US Department of transportation - Bạn tốt không để bạn mình say và phải cầm lái.

- Imagination at work. General Electric Co. - Trí tưởng tượng trong công việc bay cao.

- It’s everywhere you want to be. Visa - Bất cứ nơi nào bạn đến.

- It takes a lickin’ and keeps on tickin! Timex - Cứ đều đặn tích tắc đúng giờ.

- Just do it. Nike - Cứ làm đi

- Look ma, no cavities. Crest - Mẹ ơi nhìn kìa, không sâu răng.

- Raising the bar. Cingular - Cao và cao hơn nữa.

- They’re Gr-r-reat! Kellogg Frosted Flakes - Ngon tuyệt.

- We deliver for you! United States Protal Service - Chúng tôi chuyên trách việc giao hàng.

- We try harder. Avis - Chúng tôi luôn cố gắng hơn.

- When you care enough to send the very best. Hallmark - Khi bạn thật sự quan tâm gửi đi những điều tốt đẹp nhất.

- You can do it. We can help. Home Depot - Bạn có thể làm điều đó, và chúng tôi có thể giúp.

- You’re in good hands. Allstate - Bạn đang chọn đúng người phục vụ.

Timeline photos 10/12/2014

Những điều thú vị của từ vựng tiếng Anh:
+ Bookeeper (nhân viên kế toán) : là từ duy nhất có ba chữ nhân đôi liền nhau.
+ Rhythms (Nhịp điệu) : là từ duy nhất chỉ có bán nguyên âm y không có nguyên âm a, e, i, o, u.
+ Defenselessness (sự phòng thủ) và Respectlessness (sự thiếu tôn trọng) là hai từ dài nhất chỉ chứa 1 nguyên âm e duy nhất trong số 6 nguyên âm.
+ Uncopyrightable ( Không thể đảm bảo bản quyền) là từ duy nhất có 15 chữ cái mà khi phát âm không cần lập lại bất kỳ chữ cái nào
+ Underground (Tàu điện ngầm): là từ tiếng Anh duy nhất bắt đầu và kết thúc bằng những chữ cái ‘und’
+ Honorificabilitudinitatibus (đất nước có khả năng đạt được nhiều niềm vinh dự): là từ dài nhất có các nguyên âm và phụ âm xen kẽ nhau.
+ Forty ( Số 40 ): là số duy nhất có các chữ cái theo thứ tự alphabet.
+ One ( Số 1 ): là số duy nhất có các chữ cái theo thứ tự alphabet ngược lại.
+ Queueing (Xếp hàng): Là từ duy nhất có các nguyên âm đứng cạnh nhau
+ Goddessship ( Địa vị nữ thần ): Là từ tiếng Anh duy nhất có 3 chữ S đứng cạnh nhau
+ Handful ( Một ít người,một nắm) và Mouthful( Một miếng đầy mồm) : Là 2 danh từ duy nhất có kết thúc bằng đuôi ‘ful’
+ Asthma (Hen suyễn) và Isthmi (Kênh đào) là hai từ duy nhất có chữ đầu và chữ cuối đều cùng một nguyên âm còn ở giữa toàn phụ âm.
+ Abstemiously( Chừng mực,điều độ ) và Facetiously ( Khôi hài,hài hước) là hai từ tiếng Anh duy nhất sử dụng tất cả nguyên âm theo đúng thứ tự và kết thúc bằng chữ cái Y.
+ Angry (Tức giận) và Hungry (Đói) là 2 từ duy nhất có tận cùng bằng đuôi ‘gry’
+ Cushion (Cái đệm) và Fashion(Thời trang) là 2 từ duy nhất có đuôi ‘ shion’
+ Soupspoon (Thìa súp) Là từ dài nhất chỉ gồm các kí tự trong nửa cuối của bảng chữ cái
+ Pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis (đó là tên của một bệnh về phổi do hít phải bụi của núi lửa hoặc các bụi tương tự) là từ tiếng Anh dài nhất có trong từ điển
+ Từ dài nhất có thể đánh máy được bằng tay trái trên bàn phím Qwerty là Stewardesses
+ Set là từ có nhiều định nghĩa nhất trong tiếng Anh

Timeline photos 09/12/2014

40 WAYS TO SAY VERY GOOD

Timeline photos 09/12/2014

Funny picture :D

Timeline photos 07/12/2014

Nice picture!

Timeline photos 05/12/2014

Các từ tiếng Anh chỉ 'người bạn':

Schoolmate: bạn cùng trường
Classmate: bạn cùng lớp
Roommate: bạn cùng phòng
Playmate: bạn cùng chơi
Soulmate: bạn tâm giao/tri kỷ
Colleague: bạn đồng nghiệp
Comrate: đồng chí
Partner: đối tác, cộng sự, vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi
trong các môn thể thao.
Associate: tương đương với partner trong nghĩa là đối tác, cộng sự. nhưng không
dùng với nghĩa là vợ chồng, người yêu, bạn nhảy hoặc người cùng chơi trong các
môn thể thao.
Buddy: bạn nhưng thân thiết hơn một chút.
Ally: bạn đồng mình
Companion: bầu bạn, bạn đồng hành
Boyfriend: bạn trai
Girlfriend: bạn gái
Best friend: bạn tốt nhất
Close friend: bạn thân
Busom friend: cũng có nghĩa giống như close friend là bạn thân
Pal: bạn. chẳng hạn như penpal: bạn qua thư = pen friend

Timeline photos 04/12/2014

Các cụm từ tiếng Anh thông dụng:

No way: Còn lâu
No problem: Dễ thôi
No offense: Không phản đối
Not long ago: cách đây không lâu
out of order: Hư, hỏng
out of luck: Không may
out of question: Không thể được
out of the blue: Bất ngờ, bất thình lình
out of touch: Không còn liên lạc
One way or another: Không bằng cách này thì bằng cách khác
One thing lead to another: Hết chuyện này đến chuyện khác
Piece of cake: Dễ thôi mà, dễ ợt
Poor thing: Thật tội nghiệp
So?: Vậy thì sao?
So so: Thường thôi
So what?: Vậy thì sao?
Stay in touch: Giữ liên lạc
Step by step: Từng bước một
See?: Thấy chưa?
Sooner or later: Sớm hay muộn
Make yourself at home: Cứ tự nhiên
Make yourself comfortable: Cứ tự nhiên
My pleasure: Hân hạnh
More recently,…: gần đây hơn,….
Make best use of: tận dụng tối đa
Nothing: Không có gì
Nothing at all: Không có gì cả
No choice: Không có sự lựa chọn
No hard feeling: Không giận chứ
Not a chance: Chẳng bao giờ
Now or never: Bây giờ hoặc không bao giờ
No way out/dead end: không lối thoát, cùng đường
No more: Không hơn
No more, no less: Không hơn, không kém
No kidding?: Không đùa đấy chứ?
Never say never: Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ
None of your business: Không phải chuyện của anh

Timeline photos 01/12/2014

Phân biệt PHOTO – PICTURE – IMAGE:

1, Photo:
Photo là từ viết tắt của chữ photograph chỉ hình hay ảnh, thường là với đầy đủ chi tiết do máy chụp hình ghi lại để có thể in trên sách báo.
Ví dụ: This month’s National Geographic issue has many underwater photographs ( = Tạp chí National Geographic tháng này có nhiều hình chụp dưới nước)

2. Picture: Bức tranh, bức ảnh, bức vẽ, chân dung, hình vẽ do họa sĩ vẽ nghĩa là tả sự vật hay cảnh qua cái nhìn và tâm hồn người họa sĩ hoặc hình chụp.
Ví dụ: - The book paints a vivid picture of life in Vietnam (= Cuốn sách vẽ lại một hình ảnh sống động về đời sống ở Việt-Nam)
- He had the picture hung above his desk (= Anh ta treo bức họa trên tường phía trên bàn giấy của anh ta)
* Một nghĩa nữa của picture = phim.
Ví dụ: The movie won the Best Picture Award (= Phim được giải Phim Hay Nhất)
There’s a good picture at the movie theater downtown (= Rạp chiếu bóng trên phố đang chiếu phim hay)

3. Image (noun/verb): hình ảnh, hình tượng, tưởng tượng trong óc, ấn tượng, cảnh tượng
Ví dụ: - The image of the trees in the lake made a lovely picture (= Hình ảnh hàng cây ở ven hồ tạo nên một cảnh tượng đẹp)
- The writer uses the image of corn silk to describe the girl’s hair (= Nhà văn dùng hình ảnh chùm râu ngô để tả bộ tóc nâu của cô thiếu nữ)
* Một nghĩa khác của image: Giống hệt ai
Ví dụ: She is the image of her mother as a girl=Cô ta là hình ảnh mẹ cô khi bà còn là một thiếu nữ.

Timeline photos 01/12/2014

Phân biệt một số từ vựng tiếng Anh và tiếng Mỹ

Timeline photos 30/11/2014

Prepairing for job interview by imind map

Timeline photos 30/11/2014

10 thành phố nổi tiếng với ‘nickname’ thú vị:

1. The city of wind (Thành phố gió): Wellington – New Zealand
Wellington nằm ở phía cuối đảo Bắc về hướng Nam và là thủ đô của New Zealand, nơi đặt trụ sở của chính phủ và cũng là trung tâm ngoại giao của cả nước. Nằm giữa bến cảng xinh đẹp, với những màu xanh của cây cối và với bãi biển tuyệt đẹp, Wellington là một thành phố an toàn và thân thiện với môi trường. Do Wellington bị ảnh hưởng từ biển Tasman nên vào mùa đông nơi đây thường xuất hiện gió rất to. Ở Wellington chủ yếu là nhận các luồng gió từ hướng tây bắc. Gió biển thường xuyên thổi dọc theo bờ biển trong suốt mùa hè. Do vậy, những người dân sống tại đây thường mang theo áo khoác chống thấm nước và chống gió vào mùa đông.
2.The city of rain (Thành phố mưa): Cherrapunji – Ấn Độ
Nằm ở độ cao 1.290m so với mực nước biển, thành phố Cherrapunji (Ấn Độ) được biết đến là nơi có lượng mưa hàng năm cao nhất thế giới (gần 11m/năm), trong khi đó ở Cherrapunji lại không có hồ trữ nước mưa.Được biết, thành phố này đã từng đạt kỷ lục mưa nhiều nhất chỉ trong vòng có 1 tháng. Vào tháng 7 năm 1861, tại Cherrapunji, người ta đo được lượng mưa là 9299mm.
3. The city of water (Thành phố nước): Venice – Ý
Gồm 118 hòn đảo lớn nhỏ tạo thành, Venice nằm trong danh sách Di sản thế giới nhờ sự độc nhất vô nhị của địa hình cũng như những công trình nghệ thuật, kiến trúc trên đảo cùng hệ thống đầm phá Venetian bao quanh. Nhiều người thích gọi Venice là thành phố của những con thuyền (giao thông ở đây chỉ có hệ thống đường thủy và đường bộ với hệ thống tàu thuyền lớn nhỏ đi lại trên các dòng kênh và những con sông).
Bên cạnh đó, với những điểm đặc biệt, thành phố này còn có hàng loạt tên gọi khác như thành phố nước, thành phố của những chiếc mặt nạ, thành phố nổi, thành phố của những cây cầu, của những con kênh…
4. The city of fog (Thành phố sương mù): London – Anh
Khỏi nói cũng biết, người ta thường gọi Luân Đôn là thành phố sương mù vì lượng sương mù và khói ở đây… dày đặc. Thực tế thì sau một trận sương mù năm 1952, với đạo luật làm sạch không khí được thông qua năm 1962, điều này cũng đã làm giảm đáng kể phần nào ô nhiễm môi trường trong thành phố.
5. The city of snow (Thành phố tuyết): Washington – Mỹ
Washington có khí hậu nửa nhiệt đới, ẩm ướt – là khí hậu đặc trưng của khu vực các tiểu bang giữa duyên hải Đại Tây Dương với bốn mùa rõ rệt: Mùa xuân và mùa thu khí hậu dịu, ít ẩm ướt trong khi mùa đông thì mang đến nhiệt độ khá lạnh và lượng tuyết rơi trung bình hàng năm là 16,6 in (420 mm).
Vào mùa đông, những cơn bão tuyết gây ảnh hưởng cho Washington trung bình xảy ra cứ mỗi bốn đến sáu năm một lần với những cơn bão mạnh nhất được gọi là “nor’easter” (bão đông bắc), thường có đặc điểm là gió mạnh, mưa nhiều và đôi khi có tuyết.
6. The city of ice (Thành phố băng): Yakutsk – Nga
Đơn giản, vì đây là thành phố lạnh nhất của nước Nga và là một trong những thành phố lạnh nhất hành tinh. Mùa đông ở đây bắt đầu từ tháng Mười, kéo dài cho đến tháng Năm và giá rét nhiều khi xuống dưới -50 độ C.
7. The green city (Thành phố xanh): Warsaw – Ba Lan
Warsaw được mệnh danh là thành phố của thiên nhiên xanh. Đến với Warsaw, du khách sẽ được đắm mình trong một không gian xanh của những công viên, vườn và các khu rừng bao phủ. Trong đó, công viên Lazienki, Wilanow và Praski là những điểm xanh đẹp nhất Warsaw.
8. The rose city (Thành phố hoa hồng): Chiang Mai – Thái Lan
Được mệnh danh là thành phố hoa, cung điện mùa hè của Hoàng gia Thái Lan nằm trên Doi Suthep là điểm đẹp nhất của thành phố Chiang Mai. Dọc hành lang và các lối đi, hoa hồng leo tỏa hương thơm ngát, cánh hoa rơi rụng đầy. Chưa kể, bên những bậc thềm, xuyên qua những vườn hoa đủ sắc hương… là những đóa hoa cúc đung đưa trong gió, thu hải đường vươn mình cao quá đầu người, hoa lưu ly thấp thoáng sau rặng hoa bìm bịp, hoa lan lúc lỉu trên giàn treo cùng vô số những loài hoa không rõ tên với màu sắc rực rỡ.
Với hơn 3.000 loài phong lan tiêu biểu cùng những loài hoa quý hiếm khác, thành phố Chiangmai đã nghiễm nhiên trở thành “ Hoa hồng của phương Bắc” và là một thiên đường nơi hạ giới với những ai đam mê vẻ đẹp của hoa.
9. The city flower (Thành phố hoa): Sofia – Bungari
Nhắc đến Bulgaria là nhắc đến đất nước của các loài hoa, nhất là hoa hồng. Có lẽ vì vậy mà quốc gia này được tặng cho nhiều danh hiệu như “thiên đường hoa”, “xứ sở hoa hồng”…
10. The city of lion (Thành phố sư tử): Singapore – Singapore
Nguồn gốc của tên gọi Thành phố sư tử Singapore bắt nguồn từ tên gọi đất nước Singapore. Xuất phát từ Singapura trong tiếng Malaysia (hay tiếng Malay), vốn được lấy từ nguồn gốc của chữ Phạn là singa (sư tử) và pura (thành phố), từ đó Singapore đã được biết với cái tên Thành phố Sư Tử (bắt nguồn từ một vị hoàng tử tên là Sang Nila Utama).

Timeline photos 30/11/2014

The way to success

24/11/2014

Nguồn gốc tên gọi các tháng trong năm trong tiếng Anh:

- January (Tháng 1) xuất phát từ Janus – tên của vị thần La Mã quản lý cửa, cổng, lối vào nhà với hai mặt nhìn về hai hướng khác nhau, tượng trưng cho việc nhìn về năm cũ và hướng về năm mới, mở đầu và kết thúc. Do đó, January trở thành tháng mở đầu năm mới (opens the new year).
- February: Xuất phát từ chữ Latin Februarius, với gốc là từ februa (nghĩa là “means of cleansing”, các hình thức tẩy uế). Tháng này được đặt tên với ý nghĩa là “tháng của sự tẩy uế”, với lễ hội được tổ chức vào ngày 15 để tôn vinh nữ thần Juno với nhân dạng là nữ thần tình ái.
- March (Tháng 3) xuất phát từ Mars – tên của thần chiến tranh. Tháng 3 vốn được coi là tháng mở đầu cho năm mới, và cũng là mở đầu cho những cuộc chinh chiến.
- April: Chữ Latin là Aprilis, và người ta cho rằng nó xuất phát từ chữ Apru, là tiếng Etruscan (một chủng người cổ đại sống tại vùng đất là nước Ý ngày nay), đuợc mượn từ Aphro, dạng viết tắt của Aphrodite, nữ thần Hi-lạp. Do vậy, theo dân La-mã, thì Aprilisđuợc xem như là “tháng của nữ thần Venus” Ngoài ra nó còn có một ngữ nguyên khác liên hệ với chữ aperir (nghĩa là “to open”) theo như việc các nụ và bông hoa nở ra vào thời điểm này trong năm tại thành Rome.
- May: Từ chữ Latin Maius, đặt theo tên Maia, nữ thần sinh trưởng của La-mã, vợ của thần lửa Vulcan (tên Maia này có thể cùng một nguồn với chữ Latin magnus, nghĩa là “large”).
- June (Tháng 6) chính là tên của nữ thần Juno – nữ thần của hạnh phúc gia đình, là vợ và là chị của thần Jupiter (thần Zeus theo thần thoại Hy Lạp). Có lẽ các bạn đã nhận ra, Juno chính là thần Hera trong thần thoại Hy Lạp.
- July: Cho đến năm 44 trước Công nguyên thì tháng này được gọi là Quintilis (bắt nguồn từ quintus, nghĩa là “thứ năm – fifth”); sau đó được đổi tên lại để tôn vinh Julius Caesar, người được sinh ra vào ngày 12. Tên tháng này trong tiếng Scots Gaelic ban đầu ý chỉ thòi điểm ấm áp nhất của năm.
- August :August( tiếng Anh ) ; Augustur( LA mã) . Tháng này được đặt theo tên vị Hoàng đế La mã Au-gus . Ông có công sữa sai xót trong việc abn hành lịch chủ tế lúc bấy giờ .
Để kỉ niệm và tưởng nhở ông người ta không chỉ đặt tên mà còn thêm một ngày trong tháng này ( bù cho tháng 2) .
- September: Tên Latin của tháng này September chỉ ra rằng ban đầu thì tháng này là tháng thứ bảy trong năm (xuất phát từ chữ septem, “số bảy”). Tên trong tiếng Wales là một từ với nghĩa “mùa gặt”; trong tiếng Scots Gaelic thì mang ý nghĩa sự dư dả và hân hoan trong mùa thu hoạch; còn trong tiếng Ireland nghĩa là “giữa thu” (mid-autumn).
- October: Tên Latin của tháng này October chỉ ra rằng ban đầu thì tháng này là tháng thứ tám trong năm (xuất phát từ chữ octo, “số tám”). Tên tháng trong tiếng Wales, ban đầu là hyddfref, nghĩa là tiếng bò rống; trong tiếng Scots Gaelic thì nghĩa là “thời kì động đực” (rutting time), bắt nguồn từ chữ damh, nghĩa là “con bò”; trong tiếng Ireland thì có nghĩa là “cuối thu” (end of autumn).
- November: Tên Latin của tháng này November chỉ ra rằng ban đầu thì tháng này là tháng thứ chín trong năm (xuất phát từ chữ novem, “số chín”). Trong tiếng Wales thì tên tháng này mang nghĩa là “sát sinh” (slaughter); tương tự vậy, người Hà-lan dùng nghĩa đó để gọi tháng này slachtmaand, bởi vì người ta giết thú vật trong tháng này, và trong Old English còn bảo lưu một từ biến thể của người ngoại đạo blomonap, nghĩa là “tháng hiến tế” (sacrifice month). Một từ khác trong tiếng Wales là y mis du, “tháng tối tăm” (black month), từ này được ghi nhận trong tiếng Scots Gaelic (am mìos dubh).
- December: Tên Latin của tháng này December chỉ ra rằng ban đầu thì tháng này là tháng thứ mười trong năm (xuất phát từ chữ decem, “số mười”). Tên tháng trong tiếng Wales nghĩa là “trước ngày ngắn nhất” (before the shortest day), theo tiếng Scots Gaelic nghĩa là “bóng đêm” (darkness), theo tiếng Ireland nghĩa là “tháng của Giáng-sinh” (Christmas month).

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address


Địa Chỉ: Tầng 3 P308 Nhà B Số 91 Trần Hưng Đạo (Cung Văn Hóa)
Hanoi
Other Hanoi schools & colleges (show all)
EEC - Economic English Club of NEU EEC - Economic English Club of NEU
207 Giải Phóng, Đồng Tâm
Hanoi, 10000

Quang Trung Highschool Quang Trung Highschool
Trường THPT Quang Trung/178 Đường Láng, Quận Đống Đa
Hanoi, 100000

Chào các bạn. Đây là fan page của học sinh và cựu học sinh trường PTTH Quang Trun

PTTH Chuyên Ngoại Ngữ PTTH Chuyên Ngoại Ngữ
Đường Phạm Văn Đồng, Quận Cầu Giấy
Hanoi, 100000

Được thành lập năm 1969, PTTH Chuyên Ngoại Ngữ là trường chuyên cấp quốc gia t

Mầm non VietKids Montessori Mầm non VietKids Montessori
Số 53-54 A11 Geleximco, KĐT Nam An Khánh, Hoài Đức
Hanoi, 100000

Mầm non Vietkids - Lớn lên cùng yêu thương

Headstart Vietnam Headstart Vietnam
226 Vạn Phúc, Ba Đình
Hanoi, 100000

Problem-solving, teamwork and creativity

Học viện Ngoại giao Việt Nam Học viện Ngoại giao Việt Nam
69 Chùa Láng
Hanoi, 100000

- DIỄN ĐÀN KHÔNG CHÍNH THỨC VỀ HỌC VIỆN NGOẠI GIAO. - PAGE NÀY KHÔNG ĐẠI DIỆN CHO HỌC VIỆN NGOẠI GIA

Grandpa's Garden Grandpa's Garden
54 Quán Sứ, Phường Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm
Hanoi, 10000

Grandpa's Garden - Học viện mỹ phẩm tiên phong tại Việt Nam Hotline: 0944 110 404

PTTH Phan Huy Chú - Đống Đa - Hà Nội PTTH Phan Huy Chú - Đống Đa - Hà Nội
Số 34/Ngõ 49/Huỳnh Thúc Kháng
Hanoi, 1000

Facebook chính thức của Trường PTTH Phan Huy Chú - Đống Đa - Hà Nội ...

ITEC - HUST English Club ITEC - HUST English Club
Số 1 Giải Phóng, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hanoi, 10000

IT English Club - ITEC Contact: 0981573529 (Mr. Tuan) Become a member: bkitec.wordpress.com

Aus4Skills Aus4Skills
Level 9, Tower A, Handi Resco Tower 521 Kim Ma, Ngoc Khanh Ward, Ba Dinh District
Hanoi, 10000

A$86.4 million partnership in human resource capacity building between Vietnam and Australia