Tiếng Trung ngại gì không nói

Tiếng Trung ngại gì không nói

Share

Giảng dạy tiếng Trung online Giáo viên có chuyên môn cao và nhiệt tình trong giảng dạy. Giáo trình mới, ứng dụng cao trong đời sống và công việc.

Cơ sở vật chất hiện đại.

20/08/2021

CÙNG HỌC LƯỢNG TỪ TRONG TIẾNG TRUNG!
个(ge) là lượng từ vạn năng nhưng không phải tình huống nào cùng có thể dùng được, dùng đúng lượng từ cho sự vật, sự việc sẽ là điểm cộng lớn cho tiếng Trung của bạn đó 😉😉
Cùng TIẾNG TRUNG NGẠI GÌ KHÔNG NÓI điểm lại những lượng từ thường dùng nhé
---------------------------------------------
1. 把 (bă) : ghế/ dao/ ô/ bàn chải và các đồ vật có tay cầm
2. 包 (bāo) : bao thuốc lá/ gói đựng các đồ vật
3. 杯 (bēi) : cốc/ly đồ uống
4. 本 (bĕn) : cuốn sách vở
5. 部 (bù) : bộ phim/ sách/ xe cộ/ điện thoại
6. 串 (chuàn) : các vật thành từng chùm, xâu chuỗi hoặc từng cụm/đàn/bầy
7. 顶 (dĭng) : mũ/ ô
8. 堵 (dǔ) : tường
9. 对 (duì) : các vật thường đi thành từng đôi
10. 份 (fèn) : báo/ phần/ các bản copy
11. 封 (fēng) : thư (đồ bị phong lại)
12. 副 (fù) : kính râm
13. 个 (gè) : lượng từ chung/ người
14. 根 (gēn) : chuối/ các đồ vật dài/ mảnh khác
15. 罐 (guàn) : lon/hộp/ bình/ hộp thiếc
16. 户 (hù) : nhà/ hộ gia đình
17. 家 (jiā) : công ty/ tòa nhà/ hộ gia đình
18. 架 (jià) : vật thể có trụ đỡ/ giá đỡ như cầu, máy bay, dương cầm
19. 间 (jiān) : phòng ‪
20. 件 (jiàn) : quần áo/ hành lý
21. 届 (jiè) : sự kiện được tổ chức thường niên
22. 斤 (jīn) : tương đương với 0.5 kg
23. 句 (jù) : câu nói/ câu văn / lời nhận xét
24. 卷 (juăn) : cuộn/ vòng/ giấy toilet/ phim máy ảnh
25. 棵 (kē) : cây
26. 课 (kè) : bài khoá/ bài học
27. 口 (kŏu) : thành viên gia đình/ hộ gia đình
28. 块 (kuài) : các vật đi thành từng miếng/khúc/cục/tảng/ lượng từ tiền tệ
29. 辆 (liàng) : xe hơi/ xe đạp/ phương tiện có bánh xe
30. 轮 (lún) : vòng (các cuộc thảo luận/ thể thao/ cuộc thi)
31. 匹 (pĭ) : ngựa/ súc vải
32. 瓶 (píng) : chai/lọ
33. 起 (qĭ) : các vụ án (các vụ án hình sự); mẻ/đợt; nhóm/đoàn (ví dụ khách thăm quan)
34. 群 (qún) : đám đông/ nhóm (người)/ đàn (chim/ cừu); tổ (ong)/ bầy/đàn (động vật)
35. 首 (shŏu) : bài thơ/ bài hát
36. 双 (shuāng) : đũa/ các vật đi thành từng đôi
37. 艘 (sōu) : tàu/ thuyền
38. 台 (tái) : máy tính/ tivi/ radio/ các máy móc khác
39. 套 (tào) : bộ (đồ gỗ/ tem/ quần áo/ đồ gia dụng)
40. 条 (tiáo) : đường phố/ sông/ cá/ rắn/ các vật thể dài khác
41. 头 (tóu) : súc vật nuôi/ các động vật to lớn hơn khác
42. 位 (wèi) : người/ vị (cách dùng lịch sự)
43. 张 (zhāng) : tờ giấy/ bản đồ/ giường/ bàn/ các vật thể phẳng/ hình chữ nhật khác
44. 只 (zhī) : động vật/ tay/ chân
45. 枝 (zhī) : cành cây/ cành hoa/ các vật thể dài/ mỏng khác
46. 支 (zhī) : bút chì/ thuốc lá/ bút/ các vật thể dài/ mỏng khác
47. 坐 (zuò) : núi/ cầu/ tòa nhà

18/08/2021

Học viên nhí lớp tiếng Trung online K15 tại HK SCHOOL ❤️
Dù còn nhỏ tuổi nhưng em học rất nghiêm túc, chăm chú nghe giảng và làm bài tập về nhà.
Tuổi tác không hẳn là vấn đề, dù già hay trẻ chỉ cần có mục tiêu, cố gắng, nỗ lực thực hiện một cách nghiêm túc không có gì là không thể .
🍀🍀🍀HK cùng bạn chinh phục tiếng Trung ! Chinh phục ước mơ !
-----------------------------------------
Trung tâm ngoại ngữ HK School:
🏫Chi nhánh Bắc Ninh: 83 Đỗ Trọng Vỹ - TP Bắc Ninh
🏫Chi nhánh Quế Võ: Đối diện công viên Lãm Làng, phường Vân Dương, tp Bắc Ninh
🏫Chi nhánh Bắc Giang: 216 Hoàng Văn Thụ - TP Bắc Giang
🏫Chi nhánh Hà Nội: 16 đường Ven Hồ Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

Photos from Tiếng Trung ngại gì không nói's post 18/08/2021

💄💄💄Cùng HK bỏ túi từ vựng về make-up nào!👀
1.防晒霜 /fángshài shuāng/:kem chống nắng
2.隔离霜 /gélí shuāng/:kem lót
3.遮瑕膏 /zhēxiágāo/:che khuyết điểm
4.粉底液 /fěndǐyè/:kem nền
5.定妆粉 /dìngzhuāngfěn/: phấn phủ
6.眉笔 /méibǐ/: chì kẻ mày
7.染眉膏 /rǎnméigāo/:kem chuốt mày
8.眼影 /yǎnyǐng/:phấn mắt
9.睫毛夹 /jiémáojiā/: kẹp mi
10.眼线笔 /yǎnxiànbǐ/:bút kẻ mắt
11.睫毛膏 /jiémáogāo/:chuốt mi
12.修容棒 /xiūróngbàng/:bút tạo khối
13.高光粉 /gāoguāngbàng/:phấn highlight
14.腮红 /sàihóng/:má hồng
15.润唇膏 /rùncúngāo/:son dưỡng
16.唇线笔 /chúnxiànbǐ/:bút viền môi
17.口红 /kǒuhóng/: son môi
----------------------------------------------

----------------------------------------------

17/08/2021

🌟Tuyển sinh lớp tiếng Trung Online cho người mới bắt đầu🌟
Khai giảng: 24/08/2021
Lịch học : 18h30-20h00
Các thứ 3,5,7 hàng tuần
----------------------------------
Lộ trình học cụ thể, cam kết đầu ra
📌 Sử dụng giáo trình mới nhất của NXB trường Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh
📌 Được hoạt động giao lưu, trao đổi kiến thức trên nhóm lớp ZALO, kết bạn với người Trung Quốc qua nhóm Wechat của Trung tâm
📌 Giảm ngay 200K cho nhóm bạn đăng ký trên 2 người
📌 Tặng ngay bộ tài liệu trị giá 500K
------------------------------
Hk School luôn đồng hành cùng bạn ❤️
🏫 Cs1: 83 Đỗ Trọng Vỹ, TP Bắc Ninh
🏫 Cs2: Đối diện công viên Lãm Làng, phường Vân Dương, tp Bắc Ninh
🏫 Cs3: 216 Hoàng Văn Thụ, TP Bắc Giang
🏫 Cs4: 16 đường Ven Hồ Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

Photos from Tiếng Trung ngại gì không nói's post 16/08/2021

💡💡💡CÙNG HK SCHOOL BIẾN NGUY CƠ THÀNH CƠ HỘI
Trong hoàn cảnh giãn cách xã hội thì làm sao để vừa an toàn chống dịch vừa nâng cao giá trị bản thân để sau dịch tìm được công việc với mức lương cao hơn ???
Học tiếng Trung cùng HK School để biến nguy cơ THẤT NGHIỆP thành cơ hội THÀNH CÔNG.
Tại HK School bạn sẽ nhận được:
🍀Khóa học tương tác trực tiếp với giáo viên qua các nền tảng học online hiện đại hiệu quả tương đương học offline
🍀Giáo trình hán ngữ Sutong mới nhất của NXB Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh
🍀Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết với nghề
🍀Lộ trình học tập rõ ràng, bài bản, hiệu quả giúp bạn học nhanh, hiểu sâu, nhớ lâu
🍀Đảm bảo đầu ra thi đỗ các chứng chỉ HSK, HSKK
🍀Giao lưu trực tiếp với các học viên người Trung của trung tâm, nâng cao kỹ năng giao tiếp
🍀Chăm sóc học viên tận tình, sẵn sàng giải đáp thắc mắc và đồng hành cùng học viên từ đầu khóa đến cuối khóa
🍀Lịch học online và offline có thể chuyển đổi linh hoạt sau giãn cách xã hội
--------------------------------------------------------
Lớp tiếng Trung sơ cấp cho người mới bắt đầu cuối cùng. Ib ngay để được tư vấn và hỗ trợ đăng ký !
Khai giảng: 28/08
Lịch học: 20h-21h30 tối các thứ 3,5,7
Địa điểm: ZOOM
---------------------------------------------------------
Trung tâm ngoại ngữ HKSCHOOL - luôn đồng hành cùng bạn ❤️
🏫Chi nhánh BN: 83 Đỗ Trọng Vỹ, TP Bắc Ninh
🏫Chi nhánh QV: Đối diện công viên Lãm Làng, phường Vân Dương, tp Bắc Ninh
🏫Chi nhánh BG: 216 Hoàng Văn Thụ, TP Bắc Giang
🏫Chi nhánh HN: 16 đường Ven Hồ Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

27/07/2021

Kỷ niệm 74 năm Ngày Thương binh-Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2021) : Tấm lòng của Bác Hồ với thương binh, liệt sĩ.

Bác Hồ kính yêu luôn dành sự quan tâm đặc biệt với thương binh, liệt sĩ - những người hy sinh tính mạng hay một phần thân thể cho công cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do của dân tộc. Tình cảm của Người biểu hiện sâu sắc truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” cao đẹp của dân tộc Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, đưa nhân dân ta thoát khỏi xích xiềng nô lệ của thực dân, đế quốc, phong kiến. Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Thủ đô Hà Nội, Hồ Chủ tịch đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Nhưng niềm vui được hưởng độc lập, tự do của nhân dân ta chưa trọn vẹn vì chỉ 21 ngày sau Ngày Quốc khánh, ngày 23/9/1945, thực dân Pháp với âm mưu xâm lược nước ta một lần nữa, đã gây hấn ở Sài Gòn. Nhân dân Nam Bộ lại phải tiếp tục cầm súng, đứng lên cứu nước. Trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, rất nhiều người con ưu tú của dân tộc đã ngã xuống trên chiến trường hoặc khi trở về đã mang thương tật.

Nhằm động viên các gia đình có người đã hy sinh, ngày 2/10/1945, Bác Hồ đến Nhà thờ Lớn (Hà Nội) làm lễ cầu hồn cho các chiến sĩ hy sinh ở miền Nam và trong phiên họp Hội đồng Chính phủ ngày 20/11/1945, Người đề nghị Chính phủ ra Sắc lệnh truy tặng 5 liệt sĩ đã hy sinh cho Tổ quốc tại quận Cái Răng, Cần Thơ vào ngày 12/11/1945 (1).

Chia sẻ nỗi đau với thân nhân liệt sĩ, ngày 7/11/1946, Bác Hồ ra “Thông báo về việc nhận con các liệt sĩ làm con nuôi” (2)...

Sự quan tâm đặc biệt của Bác Hồ dành cho thương binh, gia đình liệt sĩ thể hiện ở chỗ Người cho rằng cần phải có Ngày Thương binh - Liệt sĩ để “tưởng nhớ những người con đã để lại một phần thân thể hoặc bỏ mình trong khi làm nhiệm vụ vinh quang, đem xương máu đắp thành bức tường đồng, thành con đê vững chắc để ngăn chặn giặc ngoại xâm...”.

Với ý nghĩa ấy, tháng 6/1947, Bác đã chỉ thị chọn 1 ngày trong năm làm ngày “Ngày Thương binh”. Thực hiện chỉ thị của Người, Hội nghị trù bị gồm đại biểu các cơ quan, các ngành ở Trung ương, khu và tỉnh họp ở Phú Minh, Đại Từ, Thái Nguyên nhất trí lấy ngày 27/7/1947 là “Ngày Thương binh, Liệt sĩ”.

Bác Hồ nêu rõ sự đền ơn, đáp nghĩa thương binh, gia đình liệt sĩ cần phải được thể hiện bằng những việc làm cụ thể, bằng sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần do Nhà nước và nhân dân cùng thực hiện. Khi giúp đỡ thương binh, gia đình liệt sĩ thì “nên coi đó là nghĩa vụ của nhân dân. Không nên coi đó là việc làm phúc”.

Trong Ngày Thương binh - Liệt sĩ tổ chức lần đầu tiên ở Việt Bắc (27/7/1947), tại cuộc mít tinh kỉ niệm có mặt 2.000 người tham dự, Ban Tổ chức đã đọc bức thư của Bác Hồ gửi Ban Thường trực của Ban Tổ chức Ngày “Thương binh toàn quốc”, nói rõ ý nghĩa của ngày kỷ niệm và kêu gọi mọi người có hành động thiết thực giúp đỡ thương binh: “Thương binh là những người đã hy sinh gia đình, hy sinh xương máu để bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ đồng bào, vì lợi ích của Tổ quốc, của đồng bào, mà các đồng chí chịu ốm đau, què quặt. Vì vậy Tổ quốc, đồng bào phải biết ơn phải giúp đỡ những người con anh dũng ấy" (3).

Nhân ngày này, Bác Hồ gửi tặng Ban Thường trực 1 chiếc áo lụa, 1 tháng lương của Người, tiền 1 bữa ăn của Người và của nhân viên làm việc trong Phủ Chủ tịch, tổng cộng 1.127 đồng.

Xuất phát từ thực tế đất nước còn nghèo lại đang tiến hành kháng chiến chống Pháp, Bác Hồ cho rằng công tác thương binh, liệt sĩ là việc làm “lâu dài chứ không phải chỉ trong một thời gian”. Do đó, phải chú trọng những biện pháp để đồng bào nhiệt tình đền ơn, đáp nghĩa, còn những người được giúp đỡ thì “yên ổn về vật chất, vui vẻ về tinh thần và có dịp tham gia hoạt động lợi ích cho xã hội”.

Với các thương binh, Người ân cần căn dặn: “Hòa mình với nhân dân, tránh phiền nhiễu nhân dân, không công thần, không coi thường lao động, không coi thường kỷ luật, không bi quan chán nản” và “thương binh tàn nhưng không phế”...

Hằng năm, cứ đến ngày 27/7, Bác đều gửi thư và tặng quà cho các thương binh, gia đình liệt sĩ. Trước lúc đi xa, Bác Hồ vẫn luôn canh cánh trong lòng việc đền ơn đáp nghĩa với thương binh, bệnh binh và gia đình liệt sĩ.

Tháng 5/1968, mặc dù đang ốm mệt, Người vẫn đọc lại bản thảo Di chúc và viết bổ sung một số nội dung, trong đó có đoạn về thương binh, liệt sĩ: "Đối với những người đã dũng cảm hy sinh một phần xương máu của mình (cán bộ, binh sĩ, dân quân, du kích, thanh niên xung phong..,), Đảng, Chính phủ và đồng bào phải tìm mọi cách làm cho họ có nơi ăn chốn ở yên ổn, đồng thời phải mở những những lớp dạy nghề thích hợp với mỗi người để họ có thể dần dần “tự lực cánh sinh”.

Đối với các liệt sĩ, mỗi địa phương (thành phố, làng xã) cần xây dựng vườn hoa và bia kỷ niệm ghi sự hy sinh anh dũng của các liệt sĩ, để đời đời giáo dục tinh thần yêu nước cho nhân dân ta.

Đối với cha mẹ, vợ con (của thương binh và liệt sĩ) mà thiếu sức lao động và túng thiếu, thì chính quyền địa phương (nếu ở nông thôn thì chính quyền xã cùng hợp tác nông nghiệp) phải giúp đỡ họ có công việc làm ăn thích hợp, quyết không để họ bị đói rét" (4).

Thực hiện tâm nguyện của Người, trong những năm qua, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đã thể hiện trách nhiệm đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ bằng những chính sách ngày càng hoàn thiện.

Trong cả nước, những chương trình xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa; chăm sóc và nuôi dưỡng các Bà mẹ Việt Nam anh hùng; quy tập hài cốt liệt sĩ vào nghĩa trang; xây dựng nhà tình nghĩa cho thương binh, gia đình liệt sĩ cùng với chương trình hỗ trợ vốn giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, miễn viện phí, học phí cho những gia đình chính sách đã được thực hiện.

Điều đó cho thấy dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta luôn coi trọng công tác thương binh, liệt sĩ, thể hiện truyền thống, đạo lý tốt đẹp “Uống nước nhớ nguồn” ngàn đời của dân tộc Việt Nam.
Nguồn : VGP News

26/07/2021

#每天一段短文


在未来的某一天,你一定会遇到一个和你同等温柔的人,你们可以是朋友,也可以是恋人,所以不要着急,你等待的都在路上,你想要的都会实现,你那么温柔,走两步,风都会甜一点,世界又怎么舍得对你不温柔

Zài wèilái de mǒu yītiān, nǐ yīdìng huì yù dào yīgè hé nǐ tóngděng wēnróu de rén, nǐmen kěyǐ shì péngyǒu, yě kěyǐ shì liànrén, suǒyǐ bùyào zhāojí, nǐ děngdài de dōu zài lùshàng, nǐ xiǎng yào de dūhuì shíxiàn, nǐ nàme wēnróu, zǒu liǎng bù, fēng dūhuì tián yīdiǎn, shìjiè yòu zěnme shědé duì nǐ bù wēnróu

Một ngày nào đó trong tương lai, nhất định cậu sẽ gặp được một người dịu dàng như cậu, hai người có thể là bạn, cũng có thể là người yêu, vì thế chẳng cần nóng ruột. Những gì cậu mong đợi đều đang trên đường tới rồi, những gì cậu ước mong rồi cũng sẽ thành sự thật. Cậu dịu dàng như vậy, đi vài bước, gió cũng trở nên ngọt ngào hơn, thế giới này làm sao nỡ đối xử với cậu không dịu dàng cơ chứ.
Nguồn : ST

22/07/2021

#每天一段短文


成年人的世界不可能一帆风顺,我们都会经历起落沉浮,就像大海一样,潮落之后一定会有潮起,坚持下去,你总会找到光亮。
PINYIN
Chéngnián rén de shìjiè bù kěnéng yīfānfēngshùn, wǒmen doūhuì jīnglì qǐluò chénfú, jiù xiàng dàhǎi yīyàng, cháo luò zhīhòu yīdìng huì yǒu cháo qǐ, jiānchí xiàqù, nǐ zǒng huì zhǎodào guāngliàng.

Thế giới của người trưởng thành không thể có thuận buồn xuôi gió, chúng ta đều sẽ trải qua những thăng trầm, cũng giống như đại dương, thủy triều xuống nhất định sẽ có thủy triều lên. Hãy kiên cường bước tiếp, cuối cùng bạn sẽ tìm thấy ánh sáng cho riêng mình.
Dịch : Nguyễn Thương

21/07/2021

Ngữ pháp tiếng Trung luôn là phần khó đối với bất cứ ai học. Cũng như tiếng Việt, có rất nhiều từ, cụm từ dễ nhầm lẫn. Hôm nay chúng ta sẽ cùng HK school đi tìm hiểu về 2 từ rất hay bị nhầm lẫn trong tiếng Trung nhé ^^
Phân biệt 去 qù và 走 zǒu trong tiếng Trung:
A. Nghĩa giống nhau của 去 qù và 走 zǒu:
1. 去 qù và 走 zǒu đều chỉ sự di chuyển, chuyển động, đi lại:
你走吧。
nǐ zǒu ba
Bạn đi đi.
Cũng có thể nói:
你去吧。
nǐ qù ba
Bạn đi đi.
别走那么快。
bié zǒu nà me kuài
Đừng đi nhanh thế.
Cũng có thể nói:
别去那么快。
bié qù nà me kuài
Đừng đi nhanh thế.
2. 去 qù và 走 zǒu đều có nghĩa là: chết, đi rồi.
昨天晚上,她奶奶走了。
zuó tiān wǎn shang tā nǎi nai zǒu le
Tôi qua, bà nội cô ấy đi rồi.
Câu này cũng có thể nói:
昨天晚上,她奶奶去了。
zuó tiān wǎn shang tā nǎi nai qù le
Tôi qua, bà nội cô ấy đi rồi.
B. Nghĩa gần tương tự của 去 qù và 走 zǒu:
1. Khi cùng biểu thị nghĩa: di chuyển, di động, chuyển động
Động từ 走 zǒu muốn nhấn mạnh đến quãng đường di chuyển, đến bước đi ngắn, nhanh; 去 qù thường nhấn mạnh đến việc di chuyển từ địa điểm A đến địa điểm B.
这步棋走错了。
zhè bù qí zǒu cuò le
Nước cờ này di chuyển sai rồi!
这几年,他走遍中国了。
zhè jǐ nián tā zǒu biàn zhōng guó le
Mấy năm nay, anh ấy đi khắp Trung Quốc rồi.
这辆车,一个小时能走六十公里。
zhè liàng chē yí ge xiǎo shí néng zǒu liù shí gōng lǐ
Chiếc xe này, một giờ có thể chạy được 60km.
这只表走得很准,一点儿也不错。
zhè zhī biǎo zǒu de hěn zhǔn yì diǎnr yě bú cuò
Chiếc đồng hồ này chạy rất chuẩn, không sai chút nào.
Lưu ý: Động từ 走 zǒu từ không mang tân ngữ là danh từ chỉ địa điểm ở phía sau.
我去美国
wǒ qù Měi guó
Tôi đi Mỹ
Không nói: 我走美国 wǒ zǒu Měi guó
你去哪儿?
nǐ qù nǎr
Bạn đi đâu?
Không nói: 你去哪儿? nǐ zǒu nǎr
我去超市买东西。
wǒ qù chāo shì mǎi dōng xi
Tôi đi xem phim.
Không nói: 我走超市买东西。wǒ zǒu chāo shì mǎi dōng xi
2. Khi muốn nói đến kĩ năng đi lại của loài vật và loài người, ta dùng 走 zǒu, không dùng từ 去 qù
孩子会走了。
hái zi huì zǒu le
Đứa bé biết đi rồi.
Câu này không nói:
孩子会去了。
hái zi huì qù le
C. Nghĩa khác nhau của 去 qù và 走 zǒu:
1. Từ 走 zǒu:
Động từ 走 zǒu: sai, trệch, lệch, mất, lỡ, để lộ, lọt...
你别把她的意思讲走了。
nǐ bié bǎ tā de yì si jiǎng zǒu le
Đừng nói sai ý của anh ấy.
他说话不小心走了嘴,走漏公司的消息了。
tā shuō huà bù xiǎo xīn zǒu le zuǐ zǒu lòu gōng sī de xiāo xi le
Nó nói chuyện không cẩn thận, nói lỡ miệng, để lộ tin tức của công ty rồi.
咖啡会在几个星期内走味,因此最好少量购买。
kā fēi huì zài jǐ ge xīng qī nèi zǒu wèi yīn cǐ zuì hǎo shǎo liàng gòu mǎi
Cà phê sẽ bị mất vị trong vài tuần, cho nên tốt nhất nên mua số lượng ít.
2. Từ 去 qù:
2. 1. Động từ 去 qù: để
去 qù đặt giữa hai cụm động từ, hoặc đặt sau hai cụm động từ dùng để chỉ hành động thứ nhất làm phương tiện để thực hiện hành động thứ 2
他回家吃饭去了。
tā huí jiā chī fàn qù le
Anh ấy về nhà ăn cơm rồi.
你用你的钱去买吧,别用你妈妈的。
nǐ yòng nǐ de qián qù mǎi ba bié yòng nǐ mā ma de
Anh dùng tiền của anh mà mua, đừng lấy tiền của mẹ.
他买这个礼物去送他的朋友。
tā mǎi zhè ge lǐ wù qù sòng tā de péng you
Nó mua món quà này để tặng cho bạn nó.
2.2.Động từ 去 qù: cách, khoảng cách, rời xa
这里去北京一百公里。
zhè lǐ qù Běi jīng yì bǎi gōng lǐ
Ở đây cách Bắc Kinh 100km.
我的观点和她的想法相去不远。
wǒ de guān diǎn hé tā de xiǎng fǎ xiāng qù bù yuǎn
Quan điểm của tôi và cách nghĩ của cô ấy không khác nhau là mấy.
这个数字和事实相去不远。
zhè ge shù zì hé shì shí xiāng qù bù yuǎn
Con số này so với thực tế khá tương đồng.
《去国怀乡》是中国的 一句成语。
qù guó huái xiāng shì Zhōng guó de yí jù chéng yǔ
"Khứ quốc hoài hương" là một câu thành ngữ của Trung Quốc.
2.3.Động từ 去 qù: bỏ đi, gọt đi, cắt đi, khử đi, xén đi...
小孩子头发太长了,去短一点儿。
xiǎo hái zi tóu fa tài cháng le qù duǎn yì diǎnr
Tóc của con dài quá rồi, cắt ngắn đi một chút.
我现在才知道海带是可帮助人体去毒的食物。
wǒ xiàn zài cái zhī dào hǎi dài shì kě bāng zhù rén tǐ qù dú de shí wù
Bây giờ tôi mới biết rong biển là thực vật có thể giúp cơ thể giải độc.
我们可以用生姜来去除新疤痕。
wǒ men kě yǐ yòng shēng jiāng lái qù chú xīn bā hén
Chúng ta có thể dùng gừng tươi để làm mờ vết sẹo mới.
2.4.Động từ 去 qu (thanh nhẹ): đứng sau động từ làm bổng ngữ xu hướng, chỉ phương hướng hoặc sự tiếp tục:
你上楼去吧。
nǐ shàng lóu qu ba
Bạn đi lên trên tầng đi.
人太多了,我进不去。
I
rén tài duō le wǒ jìn bú qu
Đông người quá, tôi không vào được.
我还在听,你讲下去吧。
wǒ hái zài tīng nǐ jiǎng xià qu ba
Tôi vẫn đang nghe đây, bạn nói tiếp đi.
2.5.Động từ 去 qù: diễn vai, thủ vai, đóng vai
在《断桥》中,她去白娘子。
zài duàn qiáo zhōng tā qù bái niáng zǐ
Trong trích "Đoạn Kiều", cô ấy đóng vai Bạch Nương Tử.
2.6. Danh từ 去 qù: 去声 qù shēng chỉ thanh 4 trong tiếng Trung
ST

20/07/2021

🇻🇳🇨🇳NHỮNG SUẤT ƯU ĐÃI CUỐI CÙNG
DÀNH CHO LỚP TIẾNG TRUNG DU HỌC KHAI GIẢNG NGÀY 26/07/2021
⏰Lịch học: T2-T6 hàng tuần
⏰Thời gian: 9h-11h
💰💰💰Lộ trình 96 buổi – Cơ Bản ---> HSK4---->Đăng ký thi chứng chỉ ngoại ngữ Quốc Tế
🇨🇳Trung Quốc với số dân đứng thứ 2 thế giới nhưng tiềm lực kinh tế hiện nay là cường quốc hùng mạnh nhất – chính vì thế đây cũng là thị trường HOT hiện nay được các du học sinh quan tâm lựa chọn hàng đầu.
🎉🎉🎉Kết thúc khóa học với đầy đủ 4 kỹ năng nghe – nói – đọc – viết giúp bạn tự tin giao tiếp và phát triển tốt trong môi trường làm việc tại các công ty lớn của Trung Quốc – cơ hội phát triển và thăng tiến của bản thân đang chờ đón
Đặc biệt chương trình hỗ trợ từ trung tâm sẽ giúp bạn yên tâm với lựa chọn của mình:
- Tìm ký túc xá
- Tìm việc làm thêm
- Xin học bổng
- Đăng ký thi chứng chỉ HSK
- Tìm việc làm khi về nước ( hoặc sau khi tốt nghiệp)
Bạn còn chần chờ gì nữa? - EDU –HKschool người bạn đồng hành và phát triển vì tương lai của bạn❤️
Inbox ngay cho chúng tôi để được tư vấn khóa học ưu đãi và hiệu quả nhất
☎️Hotline/ zalo 0387034665

Photos from Tiếng Trung ngại gì không nói's post 19/07/2021

Trong tiếng Việt, chúng ta thường sử dụng lượng từ kết hợp với danh từ để chỉ một sự vật, sự việc nào đó. Vậy thì “lượng từ tiếng Trung” có gì khác với tiếng Việt không nhé ^^

Dưới đây là tổng hợp 48 lượng từ trong tiếng Trung thường được sử dụng nhiều nhất.
把 /bă /các đồ vật có tay cầm: ghế, ô, dao…
包 /bāo /túi đựng các đồ vật, bao thuốc lá
杯 /bēi /cốc, chén, đồ uống: trà, cà phê
本 /bĕn /sách, tạp chí
部 /bù /bộ phim
串 /chuàn /các vật thành từng chùm, cụm: nho, chuối
对 /duì /các vật thường đi từng đôi
份 /fèn /bản báo cáo, các bản copy
封 /fēng /thư từ
户 /hù / nhà, hộ gia đình
家 /jiā/ công ty, tòa nhà, hộ gia đình
间 /jiān /phòng
件 /jiàn/ quần áo, hành lý
届 /jiè /sự kiện lớn
斤 /jīn/ cân, tương đương với 0.5 kg
句 /jù /cụm từ, lời nhận xét
卷 /juăn /cuộn, vòng, bài thi
棵 /kē /cây
口 /kŏu/ thành viên gia đình, hộ gia đình
块 /kuài /các vật khác đi thành từng miếng, khúc: xà phòng, mảnh đất
辆 /liàng /phương tiện có bánh xe: xe hơi, xe mô tô
轮 /lún /vòng thi đấu, thể thao
瓶 /píng /chai, lọ
群 /qún /đám đông, nhóm, đàn
首 /shŏu/ bài hát, bài thơ
双 /shuāng /các vật nhất thiết phải đi thành từng đôi
台 /tái /máy tính, tivi, radio, các máy móc khác
条 /tiáo /các vật thể dài, uốn khúc: đường phố, song suối
头 /tóu /gia súc nuôi trong nhà
位 /wèi /cách lịch sử chỉ người
张 zhāng các vật thể phẳng, hình chữ nhật: bàn, giường, bản đồ
只 /zhī /động vật
支 /zhī /các vật thể dài, mỏng: bút chì, thuốc lá
副 /fù /vật đi theo đôi: găng tay, mắt kính
员 /yuán/ nhân viên
名 míng người
套 /tào/ bộ, căn
座 /zuò /ngọn núi, ngôi nhà, cây cầu
房 /fáng /buồng ngủ
本 /běn/ sách, quyển vở
朵 /duǒ /hoa
束 /shù /bó hoa, bó củi
段 /duàn /đoạn đường, đoạn văn
班 /bān /chuyến xe, chuyến bay
片 /piàn /viên thuốc, bãi đất, vùng biển
笔 /bǐ /món tiền
篇 /piān /bài văn
颗 /kē /dùng cho những vật nhỏ: hạt, giọt
Học hết chỗ này đầu óc quay cuồng luôn các bạn ạ. Nhưng mà ko còn cách nào khác, chúng ta cứ vận dụng nhiều, sử dụng nhiều sẽ tự khắc ghi nhớ ^^ 加油💪
==============================
Hk school luôn đồng hành cùng bạn !
Hotline : 0387034665
🏫Chi nhánh BN: 83 Đỗ Trọng Vỹ - TP Bắc Ninh
🏫Chi nhánh QV: Đối diện công viên Lãm Làng, phường Vân Dương, tp Bắc Ninh
🏫Chi nhánh BG: 216 Hoàng Văn Thụ - TP Bắc Giang
🏫Chi nhánh HN: 16 đường Ven Hồ Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Website

Address


Hanoi