05/09/2024
Dấu câu trong Tiếng Anh
English House là trung tâm hướng dẫn học và thực hành tiếng anh ngay tại nhà. Thường xuyên cập nhật thông tin hữu ích cho phụ huynh và học sinh.
05/09/2024
Dấu câu trong Tiếng Anh
35+ CỤM TỪ ĐI VỚI TIME MÀ NGƯỜI BẢN NGỮ HAY DÙNG
► Ahead of time: trước tiến độ
► All the time in the world: rất nhiều thời gian
► As time goes by: dần dần, theo thời gian
► At all times: luôn luôn, mọi lúc
► At any time: bất cứ lúc nào
► At the same time: đồng thời, cùng một lúc
► Behind time: chậm tiến độ
► For a long/short time: trong thời gian dài/ ngắn
► For the time being: tạm thời, trước mắt
► Free time: thời gian rảnh
► From time to time: đôi khi, thi thoảng
► Have a great time: rất vui vẻ
► Have the time of one’s life: cực kỳ hạnh phúc
► In no time: rất nhanh
► In the meantime: trong lúc đó
► In time: kịp lúc
► Kill time: giết thời gian
► Make time for sth: dành thời gian cho việc gì
► Of all time: mọi thời đại
► On time: đúng giờ
► Once upon a time: ngày xửa ngày xưa
► Only a matter of time: chỉ là vấn đề thời gian
► On time: đúng giờ
► Pass the time: giết thời gian
► Race against time: chạy đua với thời gian
► Run out of time: hết thời gian
► Save time: tiết kiệm thời gian
► Spend time + V-ing: dành thời gian làm gì
► Spare time: thời gian rảnh
► Take one’s time: từ từ, thong thả
► Take time off: nghỉ làm
► Tell the time: xem giờ
► Time after time: hết lần này đến lần khác
► Time and time again: hết lần này đến lần khác
► Time flies: thời gian trôi nhanh như gió
► Time heals all wounds: thời gian sẽ chữa lành mọi thứ
► Time is money: thời gian là tiền bạc
► Time will tell: thời gian sẽ trả lời
10/08/2024
Mẹo phân biệt " The other, the others, another and others" cực chuẩn cho người học tiếng Anh!
1. The other: cái kia ( còn lại trong 2 cái ) hãy nhớ vì xác định nên luôn có mạo từ “The”
Ex: There are 2 chairs, one is red, the other is blue the other chair)
2. The others : những cái kia ( những cái còn lại trong 1 số lượng nhất định) vì đã xác định nên luôn có mạo từ “The”
Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin.
* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ “student”. Không được dùng “the others students ” mà phải dùng “the other students”, ” other không có s”–> điểm ngữ pháp thường ra thi TOEIC _ “other” ở đây đóng vai trò như một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
Như vậy:
Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin
= There are 20 students, one is fat, the other students are thin
3. Another : 1 cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)
Ex: I have eaten my cake, give me another ( = another cake)
4. Others: những cái khác (không nằm trong số lượng nào cả) Vì không xác định nên không có mạo từ “The”
Ex: Some students like sport, others don’t
* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ “student” Không được dùng (“others students”) mà phải dùng “other students” “other không có s”
Như vậy:
Ex: Some students like sport, others don’t
-> “others” đóng vai trò như một đại từ sở hữu
= Sone students like sport, other students don’t.
-> “other” đóng vai trò như một tính từ sở hữu.
Chúc các bạn học tốt nhé!
Cre: ST
25/07/2024
Phrasal verbs
19/07/2024
"Hạnh phúc của con người không phải chỉ ở chỗ nhiều tiền, lắm của, ăn ngon, mặc đẹp, mà còn ở sự phong phú về tâm hồn, được sống giữa tình thương và lòng nhân ái, lẽ phải và công bằng" - Cố Tổng Bí Thư Nguyễn Phú Trọng 🇻🇳
Chắc hẳn các e còn nhầm lẫn ☘️
Ôn tập và ghi nhớ nhé ❤️
22/02/2023
26/12/2022
Câu tiếng Anh nào khi dịch ra lại hay đến mức lay động con tim 💗 ?
1. You look at a star for two reasons, because it is luminous, and because it is impenetrable.
Người ngắm vì sao là bởi hai lý do, bởi vì nó lấp lánh, cũng bởi vì nó không thể chạm tới.
2. You are the last rose in my barren land.
Người là đóa hoa cuối cùng trên mảnh đất cằn cỗi của tôi.
3. The world is dull, but it has you.
Thế gian vô vị, nhưng nó lại có em.
4. I’ve been looking for the spring of my life, you just smile.
Tôi vốn tìm kiếm mùa xuân của đời mình, cho đến khi em tình cờ cười lên.
5. The world is dark,and then you come, with the stars and the moon.
Thế giới này vốn tăm tối, cho đến khi người xuất hiện, mang đến cùng trăng sao.
6. The sun won’t run to you, the moon won’t, the stars won’t, but I shall.
Mặt trời sẽ không đến vì em, mặt trăng không, các ngôi sao kia cũng sẽ không, nhưng anh thì sẽ.
7. If you shed for stears when you miss the sun, you also miss the stars.
Đừng khóc vì bỏ lỡ hoàng hôn, nếu không em sẽ bỏ lỡ cả những vì sao.
8. There is a crack in everything, that’s how the light gets in.
Vạn vật đều có vết nứt, đó là nơi ánh sáng chiếu vào.
- Dịch bởi: Si Me Amas, Serva Me.
25/12/2022
Nhớ nhé , các em 🌷
05/11/2022
Finger symbols 👍✌️👌👌🫶❤️
23/10/2022
Chọn cách dễ nhớ nhất các em nhé 🌷
19/10/2022
Mỗi ngày 1 chút ✌️🌷
| Monday | 09:00 - 21:00 |
| Tuesday | 09:00 - 21:00 |
| Wednesday | 09:00 - 21:00 |
| Thursday | 09:00 - 21:00 |
| Friday | 09:00 - 21:00 |
| Saturday | 09:00 - 21:00 |
| Sunday | 09:00 - 12:00 |