07/06/2016
đi test thử để kiểm tra trình độ nào :)))
THI THỬ Toeic miễn phí - Register NOW!!
===> Thời gian: Sáng thứ 3 hoặc tối chủ nhật hàng tuần
===> Địa điểm: Tầng 3 - Số 56 - Ngõ 36 - đường Hồ Tùng Mậu
-----> TẶNG NGAY 200K khi đăng ký các khóa học khác
26/10/2015
BÍ KÍP LUYỆN NGHE TỪ “CON SỐ 0”
1. Vượt qua rào cản tâm lý.
Có nhiều người trong chúng ta bị ảnh hưởng bởi phương pháp học ngoại ngữ “cổ lỗ sĩ” của nền giáo dục trước, mang trong mình tâm lý “học bao nhiêu năm vẫn dốt thì bây giờ học làm sao khá lên được”. Thật ra là do học không đúng phương pháp. 12 năm học mà năm nào cũng học đi học lại thì hiện tại đơn thì giỏi làm sao được? Nếu học đúng phương pháp, một học sinh từ con số 0 chỉ mất 1 năm là có thể đạt mức cơ bản (elementary) và 2 năm đã đạt mức trung cấp (intermediate). Nếu là trẻ em thì thời gian nên dài hơn vì trí nhớ và độ tập trung chưa cao. Với người trưởng thành, bạn chỉ mất 2 năm để thông thạo tiếng Anh. Có gì là không thể?
Thật ra trong 4 kỹ năng thì nói và viết khó hơn nghe và đọc rất nhiều. Vì thế với kỹ năng NGHE bạn hoàn toàn có thể tin rằng: NẾU HỌC ĐÚNG PHƯƠNG PHÁP, BẠN SẼ NGHE ĐƯỢC TIẾNG ANH TRONG THỜI GIAN 6 THÁNG – 1 NĂM. ĐỦ ĐỂ ĐẠT 600 TOEIC HOẶC 5.0 IELTS. ĐỦ ĐỂ NGHE NÓI VỚI MỘT NG NƯỚC NGOÀI.
Sau khi đọc xong bí kíp này và luyện theo nó, bạn sẽ nghe được. Đó là điều chắc chắn, không còn gì phải bàn cãi.
2. Con số 0
Thật ra hầu hết hs Việt đều ở ........ số 1 hoặc số 2, chứ ít người ở số 0. Học 12 năm thì ít nhiều cũng có cái-gì-đó trong đầu. Phương pháp này chia nhỏ làm nhiều giai đoạn. Tuy nhiên điều quan trọng tối thiểu là phải dành thời gian cho nó. 1 ngày cần phải nghe ít nhất 1h, vào giờ nào cũng được. Nhưng không nghe quá nhiều, dễ điếc tai và lại nhanh chán =)) Cũng không được bỏ ngày nào. Ngày nay các thiết bị nghe nhìn quá sẵn. Hãy luôn có bài nghe bên cạnh mình.
Giai đoạn 1: Học từ mới, nghe và chép chính tả
Chúng ta cần phải tăng vốn từ vựng thì mới có thể nghe một cách hiệu qủa được. Bắt đầu bằng cách học từ mới có trong bài chính tả, sau đó chúng ta nghe và chép lại những gì mình nghe được.
Luyện trong khoảng 1 tháng. Sau đây là các nguồn để chúng ta lựa chọn và tham khảo. Mỗi ngày nghe 1 bài dài khoảng 200 – 300 từ. Có thể ít hơn nếu bạn ít động lực, quá sợ học, sợ choáng và trẻ nhỏ.
Lưu ý nên chọn các chủ đề thật dễ và tăng độ khó dần dần. Chủ đề cũng nên bao quát cuộc sống của chúng ta, tránh tập trung quá nhiều vào một chủ đề riêng lẻ nào đó. Chúng ta cũng có thể bắt đầu bằng bài tập nghe và điền từ vào chỗ trống thay vì phải dừng băng và chép chính tả cả bài. Tuy nhiên, cách nào công phu hơn thì tất nhiên hiệu qủa cũng cao hơn.
Nguồn nghe cho bạn mới bắt đầu
https://www.englishclub.com/…/…//www.englishclub.com/listeni... -> chọn level mới bắt đầu nhé
lên dần này: https://www.englishclub.com/listeni...
https://www.englishclub.com/listeni...
http://learnenglish.britishcouncil.org/…/learnenglish.brit…/... (anh anh)
Spotlight radio: Website này dành cho những người mới học tập luyện nghe tiếng Anh mỗi ngày. Mỗi bài có thời lượng khoảng 15', được đọc với tốc độ chậm. Mỗi tuần có 7 bài đọc như thế được cập nhật.
Truy cập:
http://spotlightenglish.com/listen/
http://spotlightenglish.com/listen/
Nâng cao:
http://learningenglish.voanews.com/
http://learningenglish.voanews.com/ ( anh mỹ)
https://learnenglish.britishcouncil.org/…/learnenglish.bri…/... (anh anh)
Phiên bản trên android:
https://play.google.com/store/apps/details…...
British Council Podcasts.rar. Bộ khủng 1.58 gb (anh anh) do Kili Manjaro upload
Link download: https://mega.co.nz/…...
http://www.britishcouncil.org/professionals-podcast-english…
http://www.britishcouncil.org/profe... (anh anh)
http://breakingnewsenglish.com/ht…//breakingnewsenglish.com/ (anh anh)
http://www.cnn.com/studentn…/http://www.cnn.com/studentnews/ (anh mỹ)
http://www.ted.com/http://www.ted.com/ (tổng hợp)
http://www.listen-and-write.com/…//www.listen-and-write.com/ (tổng hợp)
Giai đoạn 2: Nghe và đọc to
Vẫn là các bài ở giai đoạn 1. Nghe xong thì đọc to lên. Việc đọc to sẽ giúp chúng ta ghi nhớ cách phát âm của từ đó. Đồng thời dịch toàn bộ đoạn văn ra tiếng Việt. Nghe và cảm nhận ý nghĩa của một đoạn văn tiếng nước ngoài.
Giai đoạn này mất tiếp 1 tháng.
Hết giai đoạn này, bạn vừa rất nhớ từ vựng vừa nắm rõ cách phát âm của các từ. Bạn sắp giỏi tiếng Anh rồi đó!
Giai đoạn 3: Nghe & Đoán
Giai đoạn này nhất thiết cũng phải bắt đầu từ dễ đến khó. Bạn tìm một cuốn sách, có thể là Headway hay một giáo trình giao tiếp cơ bản nào đó. Mở script (là kịch bản của bài nghe, người ta nói gì trong băng sẽ ghi ra script y như vậy) ra. Bạn hãy thử dịch script. Nếu bạn dịch được 80-90% thì đó là giáo trình phù hợp.
Bắt đầu giai đoạn này thì chúng ta sẽ nghe. Chỉ nghe và thử cố gắng hiểu xem họ nói gì thôi. Lúc này chúng ta sẽ phải vừa nghe vừa đoán, vì có từ chúng ta biết, có từ chúng ta không biết. Có chỗ chúng ta biết nhưng người ta lại nói quá nhanh. Nên nghe theo cụm, theo cả câu, ghép các từ chúng ta biết lại và đoán nghĩa. Ban đầu chưa quen, đoán sai nhiều. Chúng ta sẽ xem script và rút kinh nghiệm. Dần dần bạn sẽ đoán nghĩa tốt hơn. Đừng lo lắng!
Nếu giáo trình mà dịch script thì hiểu mà nghe không nổi thì hoàn toàn là do tốc độ nói quá nhanh hoặc âm điệu của người nói quá khó nghe. Nên đổi giáo trình chậm hơn và dễ nghe hơn.
Giai đoạn này không giới hạn thời gian. Nghe đến bao giờ nghe được cách sách giáo trình ở trình độ Elementary/Lower Intermediate thì thôi. Tuy nhiên, nói cho bạn yên tâm, hầu hết người học đã trải qua bước 1 và 2 một cách cần mẫn, mỗi ngày 1h thì giai đoạn này chỉ mất 3 tháng.
Tổng cộng 5 tháng để từ không biết gì lên mức cơ bản. Thật không thể tin được!
Tiếp theo giai đoạn này, bạn nên làm thêm nhiều bài tập nghe hiểu khác, ví dụ nghe trả lời câu hỏi, làm bài tập nghe theo các dạng thức thi IELTS hoặc TOEIC đều rất tốt.
Giai đoạn 4: Mở rộng dạng thức luyện nghe
Đã đến lúc kiểm chứng rồi! Nếu bạn chỉ nghe được băng thì sau này không có sự tự tin trong giao tiếp phải ko?
Vậy tại sao không thử tham gia một lớp học giao tiếp với người bản ngữ.
Bạn cũng bắt đầu tập nói tiếng Anh kể từ lúc này được rồi.
Bạn hãy nghe thêm nhiều bài nghe khó hơn và cũng có thể tập nghe nhạc, xem phim bằng tiếng Anh. Ví dụ: nếu nghe được 400+ TOEIC thì bạn ở mức độ nào, nghe được bao nhiêu, giao tiếp được chưa? Nó có thang và định mức hết cả rồi. Chúng ta lyện như vậy thì nắm rõ được sự tiến bộ của bản thân cũng như có được cái “đích” để hướng đến.
www.englishclub.com
26/10/2015
23 CỤM TỪ DẪN DẮT TRONG TIẾNG ANH
~~ SHARE để lưu lại học dần nhé ~~
1. It is worth noting that ----> đáng chú ý là
2. It was not by accident that… ----> không phải tình cờ mà…
3. What is more dangerous, .. ----> nguy hiểm hơn là
4. But frankly speaking, .. ----> thành thật mà nói
5. Be affected to a greater or less degree ----> ít nhiều bị ảnh hưởng
6. According to estimation,… ----> theo ước tính,…
7. According to statistics, …. ----> theo thống kê,..
8. According to survey data,.. ---->theo số liệu điều tra,..
9. Viewed from different angles, … ----> nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau
10. In the eyes of domestic and foreign tourists,… ----> trong mắt của du khách trong và ngoài nước.
11. As far as I know,….. ----> theo như tôi được biết,..
12. Not long ago ; ----> cách đâu không lâu
13. More recently, …----> gần đây hơn,….
14. What is mentioning is that… ----> điều đáng nói là ….
15. There is no denial that… ----> không thể chối cải là…
16. To be hard times : ----> trong lúc khó khăn
17. According to a teacher who asked not to be named,.. ----> theo một giáo viên đề nghị giấu tên,…
18. Make best use of : ----> tận dụng tối đa
19. In a little more detail : ----> chi tiết hơn một chút
20. From the other end of the line ----> từ bên kia đầu dây (điện thoại)
21. Doing a bit of fast thinking, he said .. ----> sau một thoáng suy nghĩ, anh ta nói…
22. Keep up with the Joneses ----> đua đòi
23. I have a feeling that.. ----> tôi có cảm giác rằng…
26/10/2015
Thế giới màu sắc ^^
1. RED : đỏ
- deep red: đỏ sẫm
- pink: hồng
- murrey: hồng tím
- reddish: đỏ nhạt
- scarlet: phấn hồng
- vermeil: hồng đỏ
- rosy: đỏ hoa hồng
2. YELLOW: vàng
- yellowish: vàng nhạt
- golden: vàng óng
- organge: vàng cam
- waxen: vàng cam
- pale yellow: vàng nhạt
- apricot yellow: vàng hạnh
3. BLUE: lam
- dark blue: lam đậm
- pale blue: lam nhạt
- sky - blue: xanh da trời
- peacock blue: lam khổng tước
4. GREEN: xanh
- greenish: xanh nhạt
- grass - green: xanh lá cây
- leek - green: xanh hành lá
- dark - green: xanh đậm
- apple green: xanh táo
- olivaceous: xanh ô liu
5. BLACK: đen
- blackish: đen lợt
- blue - black: đen xanh
- sooty: đen huyền
- inky: đen xì
- smoky: đen khói
6. WHITE: trắng
- silvery: trắng bạc
- lily - white: trắng tinh
- pale: trắng bệch
- snow - white: trắng xóa
- milk - white: trắng sữa
- off - white: trắng xám
7. BROWN: nâu
- nut - brown: nâu đậm
- bronzy: màu đồng xanh
- coffee - coloured: màu cà phê
14/10/2015
✦ Why should I go to university?✦
- Useful vocabulary
1. do a degree (in) /du ə dɪˈɡriː/ phr. bắt đầu học đại học/ cao đẳng (ở ngành)
2. course /kɔːs/ n. khóa học
3. term /tɜːm/ n. học kì
4. undergraduate /ˌʌndəˈɡræʤʊət/ n. sinh viên
5. write an essay /raɪt ən eˈseɪ/ phr. viết một bài luận
6. take an exam /teɪk ən ɪgˈzæm/ phr. đi thi
7. pass an exam /pɑːs ən ɪgˈzæm/ phr. thi đậu
8. fail an exam /feɪl ən ɪgˈzæm/ phr. thi trượt
9. take an exam again /teɪk ən ɪgˈzæm əˈɡen/ phr. thi lại
10. do research /də rɪˈsɜːʧ/ phr. nghiên cứu
11. get a degree /ɡet ə dɪˈɡriː/ phr. nhận bằng
12. PhD /ˌpi:ˌeɪʧˈdiː/ n. Doctor of Philosophy Tiến sĩ
13. BA /ˌbiːˈeɪ/ n. Bachelor of Arts - Cử nhân văn chương
14. BSc /ˌbi:ˌesˈsiː/ n. Bachelor of Science - Cử nhân khoa học
15. MA /mɑː/ n. Master of Arts - Thạc sĩ văn chương
16. MSc /ˌemˌesˈsiː/ n. Master of Science - Thạc sĩ khoa học
17. medicine /ˈmedsn/ n. y học
18. psychology /saɪˈkɒləʤi/ n. tâm lý học
19. economics /ˌiːkəˈnɒmɪks/ n. kinh tế học
20. law /lɔː/ n. pháp luật
21. politics /ˈpɒlɪtɪks/ n. chính trị
22. engineering /ˌenʤɪˈnɪərɪŋ/ n. kĩ sư
23. architecture /ˈɑːkɪtekʧə/ n. kiến trúc
24. computer science /kəmˈpjuːtə ˈsaɪəns/ n. khoa học máy tính
25. journalism /ˈdʒɜːrnəlɪzəm/ n. nghề làm báo
26. business studies /ˈbɪznəs ˈstʌdɪz/ n. nghiên cứu kinh doanh
27. be good at /bi ɡʊd æt/ phr. giỏi về
28. be terrible at /bi ˈterəbl æt/ phr. tệ về
29. leave school /liːv skuːl/ phr. rời trường (tốt nghiệp)
30. uniform /ˈjuːnɪfɔːm/ n. đồng phục
31. get a job /ɡet ə ʤɒb/ phr. có một công việc
32. go to college/ university /ɡəʊ tu ˈkɒlɪʤ/ v. đi học cao đẳng/ đại học
33. attend college/university /əˈtend ˌjuːnɪˈvɜːsɪti/ v. học đại học
34. work hard /wɜːk hɑːd/ v. làm việc chăm chỉ
35. do well /də wel/ phr. thi tốt
36. do badly /də ˈbædli/ phr. thi tệ
37. grade /ɡreɪd/ n. điểm (theo chữ cái A, B, C,..)
38. enroll in /ɪnˈrəʊl ɪn/ v. ghi danh
39. skill /skɪl/ n. kỹ năng
40. communication skill /kəˌmjuːnɪˈkeɪʃn skɪl/ n. kỹ năng giao tiếp
41. social skill /ˈsəʊʃl skɪl/ n. kỹ năng xã hội
42. experience /ɪkˈspɪəriəns/ n. kinh nghiệm
43. qualification /ˌkwɒlɪfɪˈkeɪʃn/ n. bằng cấp chuyên môn
44. degree /dɪˈɡriː/ n. bằng (đại học, cao đẳng)
45. drop out of // v. bỏ học
46. graduate (from) /ˈɡrædʒueɪt/ v. tốt nghiệp
14/10/2015
[Từ vựng] Từ vựng tiếng Anh về hành động
march /mɑːrtʃ/ diễu hành
walk /wɔːk/ đi bộ
run /rʌn/ chạy
crawl /krɔːl/ bò, trườn
tiptoe /ˈtɪptoʊ/ nhón chân
drag /dræɡ/ kéo
push /pʊʃ/ đẩy
jump /dʒʌmp/ nhảy
leap /liːp/ nhảy cao lên hay về phía trước
hop /hɒp/ nhảy nhún một chân
skip /skɪp/ nhảy dây
crouch ngồi co lại
hit /hɪt/ đánh
stretch /stretʃ/ duỗi (tay, chân)
lift lɪft/ nâng lên
put down để xuống
dive /daɪv/ lặn
lean /liːn/ tựa người
sit /sɪt/ ngồi
squat /skwɑːt/ ngồi xổm
bend/bend/ uốn
pick upnhặt lên
hold /həʊld/ giữ
carry /ˈkæri/ mang
slap /slæp/ tát
punch /pʌntʃ/ đấm
kick /kɪk/ đá
catch /kætʃ/ bắt (quả bóng)
throw /θrəʊ/ ném
pull /pʊl/ kéo