Nhật ngữ Sora - そら日本語学校

Nhật ngữ Sora - そら日本語学校

Comments

Khi nào HA được đọc là WA? (Bài 6) Ngày xưa, trợ từ WA, đứng sau chủ đề của câu, được phát âm là HA, và viết là は (HA). Phát âm của từ này dần biến đổi thành WA, nhưng cách viết vẫn là は(HA). Từ WA trong KONNICHIWA, nghĩa là "xin chào", cũng vậy. Từ này phát âm là WA, nhưng viết là は(HA). Ban đầu, “KONNICHIWA” gồm một từ có nghĩa là "hôm nay", và 1 trợ từ đứng sau chủ đề của câu là HA (theo cách nói trước kia). Đây là câu thông dụng để bắt đầu một cuộc hội thoại, có nghĩa là “Hôm nay thì...”. Hiện nay, KONNICHIWA đã trở thành một từ và là câu chào thông dụng. Trong trường hợp của câu DENWA O SHIMASU – “Tôi sẽ điện thoại cho anh/chị”, trợ từ O cách viết thì vẫn như ngày xưa là を, nhưng cách phát âm đã thay đổi. Hiện nay phát âm là O.
NHỚ TỪ NHANH
Cách học tiếng Nhật nhanh như gió Giao tiếp bằng tiếng Nhật là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của các bạn học sinh khi đi du học tại Nhật. Học tiếng Nhật tốt khi còn ở trong nước chính là hành trang tuyệt vời để bạn bước đến xứ xở mặt trời mọc. Hãy tham khảo một số bí kíp của chúng tớ để có thể luyện tiếng Nhật cực siêu và chuẩn nhé! Rèn cách phát ẩm chuẩn Rèn phát âm là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định việc nói tiếng Nhật của bạn có hay và chuẩn xác hay không. Phát âm sai chẳng khác gì nói sai chính tả, sẽ làm cho người đối thoại nhầm lẫn hoặc không thể hiểu được nội dung mà bạn đang nói. Phát âm theo thói quen hay theo một số thầy cô dạy không chính xác khiến nhiều teen nhầm lẫn và phát âm sai. Để chỉnh lại phần phát âm của mình, teen có thể tham khảo phần phát âm được đính kèm các bộ từ điển nổi tiếng như: Javidic, Lingoes, alc… hoặc tìm kiếm trên Youtube có rất nhiều video hướng dẫn cách đặt lưỡi, chỉnh môi… một cách trực quan, dễ hiểu, giúp bạn có thể “nói chuẩn tiếng Nhật như người bản ngữ”. Trước mỗi từ mới mà bạn không chắc chắn về cách phát âm, hãy kiểm tra cách phát âm trong từ điển, để đảm bảo rằng việc phát âm của bạn là hoàn toàn chính xác và tránh sai sót sau này. Tự nói chuyện với mình Một cản trở khiến trình độ nói tiếng Nhật của teen mãi chẳng thể tiến bộ là do “lười” thực hành. Đa phần lý do là “ngại”, sợ nói không hay, sợ nói nhầm sẽ bị chê cười. Vì ngại nên teen cứ thu mình lại, chẳng để cho vốn kiến thức của mình được thể hiện, đến khi cần nói lại thành ra “tậm tịt” mãi chẳng nói được từ nào do phản xạ kém, không thể đối thoại trơn tru được. Phương án cực hay giành cho những teen hay “xấu hổ”, nếu bạn không muốn trực tiếp nói chuyện với người khác, tại sao bạn không thử nói chuyện với chính mình nhỉ? Đứng trước gương, thế là thành 2 người rồi, hãy tập từ những đoạn hội thoại xã giao đơn giản. Sau đó, thực hành với những chủ đề phức tạp hơn tới khi bạn có thể nói một cách tự nhiên nhất. Ban đầu, có thể sẽ có một chút ngại ngần khi bạn không quen nói chuyện một mình như vậy nhưng khi đã bắt nhịp và quen thuộc rồi, chắc chắn bạn sẽ thực sự bất ngờ về sự tiến bộ của mình đó. Lên kế hoạch học nói Bất cứ một công việc nào nếu không có được một kế hoạch tốt sẽ rất khó khăn để đi tới mục đích đã đặt ra trước đó, đi tới thành công. Việc học hành cũng vậy, bạn đặt ra một mục tiêu nhưng cứ để thời gian trôi đi và mục tiêu vẫn ở đó chưa thể thực hiện được do bạn chẳng biết phải bắt đầu từ đâu. Đừng lãng phí thời gian của bạn, hãy lên kế hoạch luyện nói tiếng Nhật ngay từ bây giờ. Dành một khoảng thời gian nhất định trong ngày để học tiếng Nhật trong vòng 6 – 12 tháng sẽ tốt hơn là học theo hứng thú hay sở thích sẽ khiến bạn dễ nản và bỏ đi làm việc khác. Chăm chỉ cũng là một yếu tố quan trọng, bạn phải rèn luyện rất nhiều nếu thực sự mong muốn có thể nói tiếng Nhật thật chuẩn. Một kế hoạch học đúng đắn sẽ giúp vốn tiếng Nhật của bạn được cải thiện một cách rõ rệt! Tập hát và xem thật nhiều phim Một bí kíp cực hay của các bạn teen giỏi tiếng Nhật là: Nghe nhạc, hát và xem thật nhiều phim có phụ đề tiếng Nhật. Nghe và bắt chước hát theo nhạc sẽ giúp bạn chỉnh phát âm một cách tự nhiên nhất mà lại cực dễ nhớ nữa chứ. Gì chứ bài hát mình yêu thích thì dĩ nhiên phải thuộc nằm lòng rồi. Rủ bạn bè cùng xem một bộ phim teen đang “hot” một cách xả xì trét vô cùng hiệu quả mà lại học được biết bao nhiêu từ vựng, thành ngữ, tiếng lóng… rất khó để học thuộc lòng, quả là một công đôi, ba việc tiện lợi quá phải không teen? Tuy nhiên, đừng quá mê phim và nghe nhạc thả ga mà quên mất “công đoạn” thực hành vô cùng quan trọng đấy nhé.
Cách học tiếng Nhật nhanh như gió Giao tiếp bằng tiếng Nhật là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của các bạn học sinh khi đi du học tại Nhật. Học tiếng Nhật tốt khi còn ở trong nước chính là hành trang tu... Cách học tiếng Nhật nhanh như gió Giao tiếp bằng tiếng Nhật là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của các bạn học sinh khi đi du học tại Nhật. Học tiếng Nhật tốt khi còn ở trong nước chính là hành trang tuyệt vời để bạn bước đến xứ xở mặt trời mọc. Hãy tham khảo một số bí kíp của chúng tớ để có thể luyện tiếng Nhật cực siêu và chuẩn nhé! Rèn cách phát ẩm chuẩn Rèn phát âm là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định việc nói tiếng Nhật của bạn có hay và chuẩn xác hay không. Phát âm sai chẳng khác gì nói sai chính tả, sẽ làm cho người đối thoại nhầm lẫn hoặc không thể hiểu được nội dung mà bạn đang nói. Phát âm theo thói quen hay theo một số thầy cô dạy không chính xác khiến nhiều teen nhầm lẫn và phát âm sai. Để chỉnh lại phần phát âm của mình, teen có thể tham khảo phần phát âm được đính kèm các bộ từ điển nổi tiếng như: Javidic, Lingoes, alc… hoặc tìm kiếm trên Youtube có rất nhiều video hướng dẫn cách đặt lưỡi, chỉnh môi… một cách trực quan, dễ hiểu, giúp bạn có thể “nói chuẩn tiếng Nhật như người bản ngữ”. Trước mỗi từ mới mà bạn không chắc chắn về cách phát âm, hãy kiểm tra cách phát âm trong từ điển, để đảm bảo rằng việc phát âm của bạn là hoàn toàn chính xác và tránh sai sót sau này. Tự nói chuyện với mình Một cản trở khiến trình độ nói tiếng Nhật của teen mãi chẳng thể tiến bộ là do “lười” thực hành. Đa phần lý do là “ngại”, sợ nói không hay, sợ nói nhầm sẽ bị chê cười. Vì ngại nên teen cứ thu mình lại, chẳng để cho vốn kiến thức của mình được thể hiện, đến khi cần nói lại thành ra “tậm tịt” mãi chẳng nói được từ nào do phản xạ kém, không thể đối thoại trơn tru được. Phương án cực hay giành cho những teen hay “xấu hổ”, nếu bạn không muốn trực tiếp nói chuyện với người khác, tại sao bạn không thử nói chuyện với chính mình nhỉ? Đứng trước gương, thế là thành 2 người rồi, hãy tập từ những đoạn hội thoại xã giao đơn giản. Sau đó, thực hành với những chủ đề phức tạp hơn tới khi bạn có thể nói một cách tự nhiên nhất. Ban đầu, có thể sẽ có một chút ngại ngần khi bạn không quen nói chuyện một mình như vậy nhưng khi đã bắt nhịp và quen thuộc rồi, chắc chắn bạn sẽ thực sự bất ngờ về sự tiến bộ của mình đó. Lên kế hoạch học nói Bất cứ một công việc nào nếu không có được một kế hoạch tốt sẽ rất khó khăn để đi tới mục đích đã đặt ra trước đó, đi tới thành công. Việc học hành cũng vậy, bạn đặt ra một mục tiêu nhưng cứ để thời gian trôi đi và mục tiêu vẫn ở đó chưa thể thực hiện được do bạn chẳng biết phải bắt đầu từ đâu. Đừng lãng phí thời gian của bạn, hãy lên kế hoạch luyện nói tiếng Nhật ngay từ bây giờ. Dành một khoảng thời gian nhất định trong ngày để học tiếng Nhật trong vòng 6 – 12 tháng sẽ tốt hơn là học theo hứng thú hay sở thích sẽ khiến bạn dễ nản và bỏ đi làm việc khác. Chăm chỉ cũng là một yếu tố quan trọng, bạn phải rèn luyện rất nhiều nếu thực sự mong muốn có thể nói tiếng Nhật thật chuẩn. Một kế hoạch học đúng đắn sẽ giúp vốn tiếng Nhật của bạn được cải thiện một cách rõ rệt! Tập hát và xem thật nhiều phim Một bí kíp cực hay của các bạn teen giỏi tiếng Nhật là: Nghe nhạc, hát và xem thật nhiều phim có phụ đề tiếng Nhật. Nghe và bắt chước hát theo nhạc sẽ giúp bạn chỉnh phát âm một cách tự nhiên nhất mà lại cực dễ nhớ nữa chứ. Gì chứ bài hát mình yêu thích thì dĩ nhiên phải thuộc nằm lòng rồi. Rủ bạn bè cùng xem một bộ phim teen đang “hot” một cách xả xì trét vô cùng hiệu quả mà lại học được biết bao nhiêu từ vựng, thành ngữ, tiếng lóng… rất khó để học thuộc lòng, quả là một công đôi, ba việc tiện lợi quá phải không teen? Tuy nhiên, đừng quá mê phim và nghe nhạc thả ga mà quên mất “công đoạn” thực hành vô cùng quan trọng đấy nhé.

Đào tạo tiếng Nhật chất lượng cao tại khu vực Gia Lâm, Hà Nội.

Operating as usual

Nhật ngữ Sora - そら日本語学校

Nhật ngữ Sora - そら日本語学校's cover photo

HỌC TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN VÀ DỄ DÀNG VỚI SORA!
🎀🎀 ĐẶC BIỆT NHẬN ƯU ĐÃI CỰC LỚN KHI ĐĂNG KÝ KHOÁ THÁNG 4/2018 NÀY NHÉ.
🌸 Học tiếng Nhật tại Sora bạn sẽ được học những gì?
➡️ Bạn sẽ được học với giảng viên NHIỆT TÌNH, GIÀU KINH NGHIỆM, trình độ N1 - N2, đã từng học tập và công tác lâu dài tại Nhật Bản.
➡️ Một khoá học được thiết kế để học được đầy đủ các kỹ năng: TỪ VỰNG, NGỮ PHÁP, NGHE NÓI, KANJI, ĐỌC HIỂU.
➡️ Phương pháp học bài bản, thú vị, giúp bạn “HIỂU SÂU- NHỚ LÂU”.
➡️ Quy mô lớp học nhỏ chỉ từ 8-15 học viên 1 lớp, đảm bảo chất lượng và sự tương tác trong giờ học.
➡️ CAM KẾT đầu ra đúng với trình độ tương ứng mà bạn đăng ký khoá học.
➡️ HỖ TRỢ đăng ký thi chứng chỉ quốc tế N1, N2, N3, N4, N5.
➡️ Giới thiệu việc làm MIỄN PHÍ.
🌸 VÀ CÒN GÌ NỮA???
➡️ 100% những bạn đăng ký học tiếng Nhật khoá tháng 4/2018 tại SORA sẽ được nhận giáo trình MIỄN PHÍ.
➡️ Tặng thêm BỘ TỪ ĐIỂN chuyên sâu trị giá 400K về đời sống, kinh tế, công nghệ thông tin cho những bạn có dự định đi du học, kỹ sư hay học lên chuyên ngành.
🌸 VÀ ĐẶC BIỆT HƠN NỮA, giờ đây các bạn không cần phải lo lắng về việc nghỉ tiết, đi muộn mà không theo kịp lớp, không kịp nghe giảng....bởi vì SORA tặng cho tất cả các bạn đăng ký KHOÁ HỌC ONLINE TRỌN ĐỜI tương ứng với trình độ đăng ký.
👉Nghỉ tiết, mất buổi -> về nhà học lại bằng khoá học online.
👉Học ở lớp -> về nhà ôn lại bằng khoá học online.
👉Quên bài -> học đi học lại bằng khoá học online TRỌN ĐỜI.
ĐĂNG_KÝ_1_LẦN - HỌC_MÃI_MÃI!
🌸 Nếu bạn còn LO LẮNG về HỌC PHÍ và CHẤT LƯỢNG lớp học ư?
➡️Không sao cả! Tại SORA, các bạn có thể đăng ký HỌC THỬ MIỄN PHÍ 2 buổi, hài lòng các bạn mới phải đóng tiền học phí cho SORA. Các bạn chỉ việc cầm vở và bút đến học, mọi chuyện khác cứ để SORA lo!
👉Còn chần chờ gì nữa! Comment, inbox NGAY cho Sora HỌ TÊN_SĐT để được tư vấn và nhận toàn bộ ưu đãi trên nhé!
🔷🔷 XEM CHI TIẾT LỊCH KHAI GIẢNG CÁC LỚP HỌC TẠI LINK: http://sora.edu.vn/index.php?module=class
-------------------------------------
TRUNG TÂM NHẬT NGỮ SORA
🏡Địa chỉ: Nhà 19, ngõ 385 Nguyễn Đức Thuận - Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội.
📞 📞 📞SĐT: 024 6684 5770 - 012 3636 9669
(y) (y) (y) Website: www.sora.edu.vn

Nhật ngữ Sora - そら日本語学校

Nhật ngữ Sora - そら日本語学校's cover photo

Nhật ngữ Sora - そら日本語学校's cover photo

Nhật ngữ Sora - そら日本語学校's cover photo

[04/04/18]   📣THÔNG BÁO THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM!📣
Trung tâm Nhật ngữ Sora xin thông báo bắt đầu từ tháng 4/2018, trung tâm chuyển về địa điểm mới tại :
🏡 Số nhà 19 ngõ 385 Nguyễn Đức Thuận, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội.
Cách địa điểm cũ khoảng 1km.
Nay xin thông báo để các bạn học viên được biết để sắp xếp phương tiện đi lại hợp lý!
Trân trọng!♥️

Nhật ngữ Sora - そら日本語学校's cover photo

[01/11/18]   8 câu chúc năm mới bằng tiếng Nhật

1) Akemash*te omedetou gozaimasu.
明けましておめでとうございます。
Chúc mừng năm mới
Đây là câu chúc mừng năm mới được người Nhật dùng nhiều nhất khi chúc nhau.

Cũng có ý nghĩa tương tự như câu trên (1). Là câu
2) Shinnen omedetou gozaimasu.
新年おめでとうございます.
Bạn cũng có thể dùng câu này thay cho câu trên nhé!

3) Yoi otoshi o
よいお年を
Chúc một năm tốt lành:

4) Honnen mo douzo yoroshiku onegaishimasu.
本年もどうぞよろしくお願いします。
Tôi rất mong sẽ được bạn tiếp tục giúp đỡ trong năm tới

5) Minasama no gokenkou o oinori moushiagemasu.
皆様のご健康をお祈り申し上げます。
Mong mọi người nhiều sức khỏe

6) Atarashii toshi ga junchoude arimasuyou ni
新しい年が順調でありますように
Chúc năm mới mọi việc xuôn sẻ

7) Sakunen wa taihen osewa ni nari arigatou gozaimash*ta
昨年は大変お世話になり ありがとうございました。
Cám ơn bạn vì năm qua đã giúp đỡ tôi rất nhiều

8) Subete ga junchou ni ikimasu youni
すべてが順調にいきますように
Chúc mọi sự đều thuận lợi

[12/23/17]   TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT VỀ NGHỀ NGHIỆP
1. いしゃ isha Bác sỹ
2.かんごし kangoshi Y tá
3. はいしゃ haisha Nha sỹ
4. がくせい gakusei học sinh/sinh viên
5. きょうし kyoushi nghề giáo viên
6. こうし koushi Giảng viên
7. かしゅ kashu Ca sỹ
8. うんてんしゅ untenshu Lái xe
9. せんしゅ sakka- senshu Cầu thủ bóng đá
10. がか gaka Họa sỹ
11. けんちくか kenchikuka Kiến trúc sư
12. せいじか seijika Chính trị gia
13. けいかん keikan Cảnh sát
14. ちょうりし chourishi Đầu bếp
15. べんごし bengoshi Luật sư
16. かいけいし kaikeishi Kế toán
17. きしゃ kisha Phóng viên
18. ジャーナリスト ja-narisuto Nhà báo
19. のうみん noumin Nông dân
20. かがくしゃ kagakusha Nhà khoa học

[12/21/17]   TỪ VỰNG BÀI 1
わたし : tôi
わたしたち : chúng ta, chúng tôi
あなた : bạn
あのひと : người kia
あのかた : vị kia
みなさん : các bạn, các anh, các chị, mọi người
~さん : anh ~, chị ~
~ちゃん : bé ( dùng cho nữ) hoặc gọi thân mật cho trẻ con ( cả nam lẫn nữ)
~くん : bé (dùng cho nam) hoặc gọi thân mật
~じん : người nước ~
せんせい : giáo viên
きょうし : giáo viên ( dùng để nói đến nghề nghiệp)
がくせい : học sinh, sinh viên
かいしゃいん : nhân viên công ty
~しゃいん : nhân viên công ty ~
ぎんこういん : nhân viên ngân hàng
いしゃ : bác sĩ
けんきゅうしゃ : nghiên cứu sinh
エンジニア : kỹ sư
だいがく : trường đại học
びょういん : bệnh viện
でんき : điện
だれ : ai (hỏi người nào đó)
どなた : ngài nào, vị nào (cùng nghĩa trên nhưng lịch sự hơn)
~さい: : ~tuổi
なんさい : mấy tuổi
おいくつ : mấy tuổi (Dùng lịch sự hơn)
はい : vâng
いいえ : không
しつれいですが : xin lỗi ( khi muốn nhờ ai việc gì đó)
おなまえは? : bạn tên gì?
はじめまして : chào lần đầu gặp nhau
どうぞよろしくおねがいします : rất hân hạnh được làm quen
こちらは~さんです : đây là ngài ~
~からきました : đến từ ~
アメリカ : Mỹ
イギリス : Anh
インド : Ấn Độ
インドネシア : Indonesia
かんこく : Hàn quốc
タイ : Thái Lan
ちゅうごく : Trung Quốc
ドイツ : Đức
にほん : Nhật
フランス : Pháp
ブラジル : Brazil
さくらだいがく : Trường ĐH Sakura
ふじだいがく : Trường ĐH Phú Sĩ
IMC: tên công ty
パワーでんき : tên công ty điện khí Power
ブラジルエア : hàng không Brazil
AKC: tên công ty

[12/20/17]   Bạn đã bao giờ bị người khác hỏi " bạn sinh năm con gì chưa? "
Và đã có lần nào trả lời - Tôi sinh năm con lợn lại nói là " 豚(ぶた)🐷'' bao giờ chưa?
→「あなたの生まれた年はどんな年ですか」と聞かれたら
→「ブタ🐷年です」って 答えたことがありますか?
Cùng học lại cách nói 12 con giáp trong tiếng nhật nhé !
2018年(平成30年)の干支は
戌年(いぬどし)
【12 con giáp〜十二支(じゅうにし)】
※Chú ý :Nhật khác Việt Nam ở chỗ, thay vì năm mèo thì Nhật là năm thỏ tuy âm Hán Việt vẫn đọc là Mão nhé
•子(ね) ネズミ Con chuột ( TÍ)
•丑(うし) ウシ Con bò(SỬU)
•寅(とら) トラ Con hổ(DẦN)
•卯(う) ウサギ Con thỏ(MÃO)
•辰(たつ) ドラゴン Con rồng(THÌN)
•巳(み) ヘビ Con rắn(TỊ)
•午(うま) ウマ Con ngựa(NGỌ)
•未(ひつじ) ヒツジ Con dê(MÙI)
•申(さる) サル Con khỉ(THÂN)
•酉(とり) トリ Con gà(DẬU)
•戌(いぬ) イヌ Con chó(TUẤT)
•亥(い) イノシシ: Con lợn(HỢI)

[12/19/17]   Một số từ vựng sơ cấp
おきます : thức dậy
ねます : ngủ
はたらきます : làm việc

やすみます : nghỉ ngơi
べんきょうします : học tập
おわります : kết thúc
デパート : cửa hàng bách hóa
ぎんこう : ngân hàng
ゆうびんきょく : bưu điện
としょかん < : thư viện
びじゅつかん : viện bảo tàng
でんわばんごう : số điện thoại
なんばん : số mấy
いま : bây giờ
~じ : ~giờ
~ふん(~ぷん) : ~phút
はん : phân nửa
なんじ : mấy giờ
なんぷん : mấy phút
ごぜん : sáng (AM: trước 12 giờ)
ごご : chiều (PM: sau 12 giờ

[12/14/17]   Học từ vựng tiếng Nhật về Sở thích

1 しゅみ 趣味 Sở thích
2 ごらく 娯楽 giải trí
3 スポーツ thể thao
4 かんしょう 鑑賞する Thưởng thức
5 じょうえい 上映する trình chiếu
6 いけばな 生け花 nghệ thuật cắm hoa
7 はいく 俳句 thơ Haiku (thơ ngắn của Nhật)
8 しゅうじ 習字 luyện chữ
9 けいこ 稽古する rèn luyện
10 え 絵 Vẽ
11 えのぐ 絵の具 dụng cụ vẽ
12 しょうぎ 将棋 chơi cờ tướng
13 トランプ bài tây
14 いご 囲碁 cờ vây
15 星占い tử vi
16 えんげい 園芸 nghệ thuật làm vườn
17 さいばい 栽培する trồng trọt
18 コレクションする sưu tập
19 レクリエーション giải lao
20 かいすいよく 海水浴 tắm biển

[12/12/17]   TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT VỀ CÁC MÔN HỌC, NGÀNH HỌC
法律学(ほうりつがく)ngành luật
政治学(せいじがく)chính trị học
国際関係学(こくさいかんけいがく) ngành quan hệ quốc tế học
地理学(ちりがく)môn địa lý
観光学(かんこうがく)ngành du lịch
経済学(けいざいがく) ngành kinh tế
社会学(しゃかいがく) xã hội học
経営学(けいえいがく) kinh tế học
教育学(きょういくがく) giáo dục học
歴史(れきし) lịch sử
心理学(しんりがく) tâm lý học
哲学(てつがく) triết học
芸術(げいじゅつ) nghệ thuật
美術(びじゅつ) mĩ thuật
文学(ぶんがく) văn học
宗教学(しゅうきょうがく) tôn giáo học
工学(こうがく)ngành công nghiệp kĩ thuật
医学(いがく)ngành y
遺伝学(いでんがく)di truyền học
薬学(やくがく) ngành dược
化学(かがく)hóa học
物理学(ぶつりがく) môn vật lý
数学(すうがく)số học
建築学(けんちくがく) ngành kiến trúc
農学(のうがく)ngành nông nghiệp
生物学(せいぶつがく) môn sinh vật
地学(ちがく)địa chất học
電気工学(でんきこうがく)ngành điện
土木工学(どぼくこうがく)ngành cầu đường
電工学(でんこうがく)ngành điện tử
天文学(てんもんがく)thiên văn học
コンピューター工学(コンピューターこうがく)tin học
環境科学(かんきょうかがく) ngành môi trường
音楽(おんがく) môn âm nhạc
体育学(たいいくがく)môn thể dục
考古学(こうこがく)ngành khảo cổ

[12/11/17]   TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT VỀ LÀM ĐẸP
1,
かみをあむ

髪を編む

thắc bím

2,
かみをあらう

髪を洗う

gội đầu

3,
かみをうしろでたばねる

髪を後ろで束ねる

buộc tóc đằng sau

4,
かみをかす

髪をとかす

chải tóc

5,
まみをまんなかでわける

髪を真ん中で分ける

Chia tóc ở giữa

6,
かみをみぎがわでわける

髪を右側で分ける

Chia tóc ở phía bên phải

7,
けしょうしている

化粧している

Trang điểm

8,
けしょうなおしをする

化粧直しをする

Trang điểm lại

9,
けしょうをおとす

化粧を落とす

tẩy trang

10,
けしょうをする

化粧をする

Trang điểm

11,
コーディネートする

phối hợp

12,
スタイルがいい

đẹp(style)

13,
スカイルをわるい

スタイルが悪い

không đẹp

14,
デザインする

thiết kế

15,
ドライヤーでかみをかわかす

ドライヤーで髪を乾かす

Làm khô tóc với máy sấy

16,
ヘアスタイルをかえる かえる

Thay đổi kiểu tóc

17,
せいはつりょうをつぐ

整髪料をつぐ

Phun keo xịt tóc

18,
ペアルックのセーターをきている

mặc phù hợp với áo len

19,
りゅうこうする

流行する

làm hợp thời trang

[11/30/17]   Từ vựng tiếng Nhật theo chủ đề – Tiền tệ

金銭 (きんせん) : Tiền
現金 (げんきん) : Tiền mặt
(キャッシュ)
大金 (たいきん): Nhiều tiền
紙幣 (しへい): Tiền giấy
銀行口座 (ぎんこうこうざ) : Tài khoản ngân hàng
送金 (そうきん) :Gửi tiền
代金 (だいきん) :Chi phí
出費 (しゅっぴ) : Chi phí
手数料 (てすうりょう) : Phí (hoa hồng, dịch vụ)
値引き (ねびき) : Giảm giá
借金 (しゃっきん) : Tiền vay
破産 (はさん) : Phá sản
募金 (ぼきん) : Quyên tiền
給与 (きゅうよ) : Tiền lương
給料(きゅうりょう): Tiền lương
両替(りょうがえ)
月給 (げっきゅう) : Lương tháng
賞金 (しょうきん) : Tiền thưởng
為替 (かわせ): Tỷ giá
送金 (そうきん) : Gửi tiền
関税 (かんぜい) : Thuế quan
課税 (かぜい): Đánh thuế
請求 (せいきゅう): Yêu cầu thanh toán
割り引く(わりびく): Giảm giá
値引き (ねびき)
立て替える (たてかえる) : Ứng trước
借金 (しゃっきん) : Tiền vay
集金 (しゅうきん): Thu tiền
家計 (かけい) : Kinh tế gia đình
無駄遣い (むだづかい) : Lãng phí
経費 (けいひ) : Kinh phí
領収書 (りょうしゅうしょ) : Hóa đơn
資本 (しほん) : Vốn
資金 (しきん)
収入 (しゅうにゅう) : Thu nhập
支出 (ししゅつ): Chi ra
会費 (かいひ): Hội phí

[11/27/17]   20 từ vựng tiếng nhật cảm xúc

1, 羨ましい - Urayamashi : Cảm thấy ghen tỵ!

2, 恥ずかしい - Hazukashi : Xấu hổ, đỏ mặt

3, 懐かしい - Natsukashii : Nhớ nhung ai đó

4, がっかりする -Gakkarisuru : Thất vọng về ai đó

5, びっくりする -Bikkirisuru : Giật mình ngạc nhiên

5, うっとりする -Uttorisuru : Mải mê quá mức!

7, イライラする -Irairasuru : Cảm thấy nóng ruột,thiếu kiên nhẫn!

8, ドキドキする -Dokidokisuru : Hồi hộp,run

9, はらはらする -Haraharasuru : Cảm giác sợ

10, わくわくする -Wakuwakusuru : Ngóng đợi,nóng lòng…

11, 嬉しい - Ureshii : Cảm giác vui mừng.

12, 楽しい - Tanoshii : Cảm giác vui vẻ.

13, 寂しい -Sabishi : Cảm giác buồn,cô đơn.

14, 悲しい - Kanashi : Cảm giác buồn,đau thương

15, 面白い - Omoshiroi : Cảm thấy thú vị.

16, 羨ましい - Urayamashi : Cảm thấy ghen tỵ!

17, 恥ずかしい - Hazukashi : Xấu hổ, đỏ mặt

18, 懐かしい - Natsukashii : Nhớ nhung ai đó

19, がっかりする -Gakkarisuru : Thất vọng về ai đó

20, びっくりする -Bikkirisuru : Giật mình ngạc nhiên

[11/25/17]   Từ vựng tiếng Nhật về món ăn

1食べ物たべものtabe monoThức ăn
2日本料理にほんりょうりnihon ryouriNấu ăn Nhật / Thực phẩm Nhật Bản
3朝食ちょうしょくchou shokuBữa ăn sáng
4朝御飯あさごはんasa gohan Bữa ăn sáng
5昼食ちゅうしょくchuu shokuBữa trưa
6昼御飯ひるごはんhiru gohanBữa trưa
7夕食ゆうしょくyuu shokuBữa tối
8晩御飯ばんごはんban gohanBữa tối
9夜食やしょくya shokuBữa ăn tối
10おかずokazuRau trang trí
11お八つおやつoyatsuSnack / giải khát
12弁当べんとうbentouHộp Ăn trưa
13駅弁えきべんekibenHộp ăn trưa tàu
14 御飯 ごはん gohan Bữa ăn / bữa cơm
15刺身さしみsashimiCá thái lát
16寿司 / 鮨 / 鮓すしsushiSushi
17天婦羅てんぷらtenpuraTempura / chiên cá và rau
18牛丼ぎゅうどんgyuu donCơm đầy với thịt bò và rau
19親子丼おやこどんoyako donCơm đầy với gà luộc và trứng
20天丼てんどんten donCơm với Tôm & cá chiên
21鰻丼うなぎどんunagi don
22鰻うなぎunagiCon lươn
23豚カツとんカツtonkatsuHeo Cốt lết
24カレーライスkare- raisuCơm cà ri

[11/23/17]   Từ vựng tiếng Nhật – Chủ đề những ngày lễ trong năm (Cưới hỏi, tang lễ)

1 鏡餅 かがみもち Bánh Kagamimochi
2 仕事始め しごとはじめ Bắt đầu công việc
3 歓迎会 かんげいかい Buổi đón tiếp
4 式 しき Buổi lễ
5 お月見 おつきみ Buổi ngắm trăng
6 歓送会 かんそうかい Buổi tiễn đưa
7 披露宴 ひろうえん Buổi yến tiệc
8 雛人形 ひなにんぎょう Búp bê Hina
9 行事 ぎょうじ Các nghi thức định kỳ
10 お御輿 おみこし Cái kiệu
11 門松 かどまつ Cây thông Kadomatsu
12 花嫁 はなよめ Cô dâu
13 春一番 はるいちばん Cơn gió ấm đầu xuân
14 こいのぼり Cờ cá chép
15 除夜の金 じょやのかね Chuông trừ tịch (108 tiếng)
16 年末 ねんまつ Cuối năm
17 花婿 はなむこ Chú rể
18 しめ縄 しめなわ Dây bện bằng rơm shimenawa
19 喪中 もちゅう Đang có tang
20 お葬式 おそうしき Đám tang
21 年始 ねんし Đầu năm
22 除夜 じょや Đêm giao thừa
23 お通夜 おつや Đêm tiễn đưa cuối cùng
24 十五夜 じゅうごや Đêm rằm
25 弔電 ちょうでん Điện tín chia buồn
26 祝電 しゅくでん Điện tín mừng
27 お飾り おかざり Đồ cúng
28 記念品 きねんひん Đồ kỷ niệm
29 志 こころざし Đồ tặng đáp lễ
30 三回忌 さんかいき Giỗ ba năm
31 七回忌 ななかいき Giỗ bảy năm
32 十三回忌 じゅうさんかいき Giỗ 13 năm
33 お誕生会 おたんじょうかい Họp mặt mừng sinh nhật
34 結婚式 けっこんしき Lễ cưới
35 一回忌 いっかいき Lễ giỗ đầu
36 結納 ゆいのう Lễ nạp phẩm đính hôn
37 礼服 れいふく Lễ phục
38 復活祭 ふっかつさい Lễ phục sinh
39 節分 せつぶん Lễ rải đậu trừ tà
40 洗礼式 せんれいしき Lễ rủa tội
41 成人式 せいじんしき Lễ thành nhân
42 七夕祭 たなばたまつり Lễ thất tịch(ngưu lang,Chức nữ)
43 金婚式 きんこんしき Lễ vàng(kỷ niệm 50 năm thành hôn)
44 祝辞 しゅくじ Lời chúc từ
45 スピーチ Lời phát biểu
46 お歳暮 おせいぼ Món quà cảm tạ dịp cuối năm
47 羽根つき はねつき Môn đánh cầu
48 薄謝 はくしゃ Một chút cảm ơn
49 梅雨 つゆ、ばいう Mùa mưa
50 おめでた Mừng có thai
51 新築祝 しんちくいわい Mừng xây nhà mới
52 還暦 かんれき Năm tròn 60 tuổi
53 式場 しきじょう Nơi làm lễ
54 大晦日 おおみそか Ngày cuối năm
55 冬至 とうじ Ngày đông chí
56 命日 めいにち Ngày giỗ
57 四十九日 しじゅうくにち Ngày giỗ 49 ngày
58 夏至 げし Ngày hạ chí
59 お祭り おまつり Ngày hội,lễ
60 初七日 しょなのか Ngày làm tuần
61 仕事納め しごとおさめ Ngày làm việc cuối năm
62 記念日 きねんび Ngày kỷ niệm
63 終戦記念日 しゅうせんきねんび Ngày kỷ niệm ngưng chiến
64 立冬 りっとう Ngày lập đông
65 立夏 りっか Ngày lập hạ
66 立秋 りっしゅ Ngày lập thu
67 立春 りっしゅん Ngày lập xuân
68 祭日, 祝日 さいじつ, しゅくじつ Ngày lễ
69 七五三 しちごさん Ngày lễ 3,5,7 tuổi
70 雛祭 ひなまつり Ngày lễ Hina
71 桃の節句 もものせっく Ngày lễ bé gái
72 節句 せっく Ngày lễ theo mùa
73 元旦 がんたん Ngày mồng một Tết
74 お七や おしちや Ngày mừng sinh nhật một tuần
75 クリスマス Ngày Giáng sinh
76 父の日 ちちのひ Ngày tạ ơn cha(chủ nhật thứ 3 trong tháng thứ 6)
77 母の日 ははのひ Ngày tạ ơn mẹ
78 正月 しょうがつ Ngày tết
79 秋分の日 しゅうぶんのひ Ngày thu phân
80 バレンタインデー Ngày thánh Valentine
81 お盆 おぼん Ngày vu lan
82 お客 おきゃく Người khách

[11/20/17]   Từ vựng tiếng Nhật về mỹ phẩm
1. Loại da
普通肌 (ふつうはだ) (futsuhada): Da thường.
脂性肌 (しせいはだ/ オイリースキン) (shiseihada/oirīsukin): Da dầu.
乾燥肌 (かんそうはだ/ ドライスキン) (kansohada/doraisukin): Da khô.
混合肌 (こんごうはだ/ ミックススキン) (kongouhada/mikkususukin): Da hỗn hợp.
敏感肌 (びんかんはだ) (binkanhada): Da nhạy cảm.
ニキビができやすい肌 (はだ) (nikibiga dekiyasuihada): Da dễ nổi mụn.
2. Các loại mỹ phẩm
UVケア (UV kea): Kem chống nắng.
クレンジング (kurenjingu): Kem tẩy trang.
洗顔料 (せんがんりょう ) (senganryou): Sữa rửa mặt.
化粧水 (けしょうすい) (keshousui): Lotion (nước hoa hồng, nước trang điểm).
クリーム (kurīmu): Kem dưỡng da.
しっとりタイプ (sh*ttoritaipu): Dành cho da khô.
さっぱりタイプ (sapparitaipu): Dành cho da dầu.
ボディクリーム (bodikurīmu): Kem dưỡng da toàn thân.
入浴剤 (にゅうよくざい ) (nyuuyokuzai): Phụ gia cho vào bồn tắm.
BBクリー (BB kurī): Kem nền BB.
ファンデーション (fandēshon): Kem nền Foundation.
メイクフェイスパウダー (meikufeisupaudā): Phấn thoa mặt.
下地 (メイクしたじ) (meikush*taji): Kem lót.
コンシーラー (konshīrā): Kem che khuyết điểm.
ハイライト (hairaito): Phấn tạo khối.
チーク (chīku): Phấn má.
口紅 (くちべに ) (kuchibeni): Son môi.
アイライナー (airainā): Chì kẻ mắt.
アイシャドウ (aishadō): Phấn mắt.
マスカラ (masukara): Mascara.
アイブロウ (aiburou): Kẻ lông mi.
つけまつげ (tsukematsuge): Lông mi giả.
3. Một số từ vựng khác
ニキビケア (nikibikea): Chăm sóc da mụn.
ニキビ治療 (ちりょう) (nikibi chiryou): Trị mụn.
ニキビ予防 (よぼう) (nikibi yobou): Ngừa mụn.
美白 (びはく/ホワイト) (bihaku/howaito): Sản phẩm trắng da.
エイジングケア (eijingukea): Sản phẩm chống lão hoá.
毛穴 (けあな)ケア (kehana kea): Sản phẩm làm sạch lỗ chân lông.
ピーリング (pīringu): Sản phẩm tẩy da chết.
シミ・ そばかすを防ぐ (ふせぐ) ( shimi sobakasu o fusegu): Chống nám và vết nhăn.
肌荒れ (はだあれ/ 肌トラブル) ( hadaare/ hada toraburu): Da mẩn đỏ/ da có vấn đề.
くすみ・ごわつき肌 (kusumi gowatsuki hada): Da sạm, sần sùi.
古い角質 (ふるいかくしつ) ( furui kakush*tsu): Da chết.
潤(うるお)い (uruoi): Ẩm (loại giữ ẩm).
べたつき (betatsuki): Sự bết, dính.
つるつる/ すべすべ肌 (tsurutsuru/ subesube hada): Da trơn láng, nhẵn nhụi.
もちもち肌 (mochimochihada): Da mềm mịn (như da em bé).
シートマスク (shītomasuku): Mặt nạ giấy.

Mẫu câu tiếng Nhật giao tiếp dùng khi đi mua sắm.

Khi đi du lịch thì việc mua sắm là một trong những việc được khá nhiều người lưu ý cũng như là một việc làm không thể thiếu đối với mỗi chuyến đi. Nhất là đối với đất nước Nhật Bản đã nổi tiếng về chất lượng của hàng hóa. Một số câu mà khi mua sắm bạn cần biết như:

Ikura: Bao nhiêu?
Ie, ii desu: không, cảm ơn
Are ga ii desu: Tôi thích món hàng kia hơn
Nani o osagashi desu ka: Bạn đang tìm kiếm cái gì?
Shichakush*tsu wa doko desu ka: Phòng thay đồ ở đâu?
Kore o kudasai: Tôi sẽ lấy cái này
Kurejitto kado de haratte mo ii desu ka: Tôi có thể thanh toán bằng thẻ tín dụng không?
Konbini: cửa hàng tiện lợi
Sopamaketto: siêu thị

[11/16/17]   Những câu chúc tiếng Nhật ý nghĩa cho ngày 20/11

1. 「先生、たいへんお世話になり, いつも親身になって相談にのっていただき、本当にありがとうございました」
(sensei, taihen ni osewa ni nari, itsumo shinmi ni natte soudan ni notte itadaki, hontou ni arigatou gozaimasu).

Em thật sự rất biết ơn cô vì lúc nào cô cũng luôn luôn thân thiết, trao đổi chia sẻ thắc mắc của em. Thật sự từ đáy lòng, em cám ơn cô.

2.「今日まで本当にありがとうございました。○先生に担任してもらえて良かったです」
(kyou made hontouni arigatougozaimash*ta. sensei tainin sh*te moraete yokatta desu).

Em thật sự biết ơn cô vì những gì cô đã làm, được cô (tên) làm chủ nhiệm thật là một điều tuyệt vời.

3.「先生の授業はとても楽しく、大好きでした。」
(sensei no jugyou ha totemo tanoshiku, daisuki desh*ta)

Tiết học của cô lúc của cô rất thú vị và em rất thích.

4.「先生、お元気で頑張ってください」
(sensei, ogenkide ganbattekudasai)

Cô hãy giữ gìn sức khỏe để dạy dỗ chúng em.

5.「いつか先生に成長した姿を見せられるように頑張ります」
(itsuka sensei ni seichoush*ta sugata wo miserareru youni ganbarimasu)

Em sẽ cố gắng để một lúc nào đó cho cô thấy sự trưởng thành của mình.

6.「私は先生と過ごした素晴らしい時間を決して忘れません」

(Watashi wa sensei to sugosh*ta subarashī jikan o kessh*te wasuremasearimasen)

Em sẽ không bao giờ quên được những khoảng thời gian tuyệt vời bên cô.

Xem thêm: Líu lưỡi với những câu nói “hiểm” trong tiếng Nhật.

7.「先生の授業のおかげで、日本語力を上げることができました」
(Sensei no jugyō no okage de, nihongochikara o ageru koto ga dekimashimash*ta).

Nhờ có các giờ học của cô, mà tiếng Nhật của em ngày càng tiến bộ.

8.「先生は私に日本語の楽しさを教えてくれました」
(Sensei wa watashi ni nihongo no tanoshisa o oshiete kuremashimash*ta)

Cô đã cho em niềm vui thích học tiếng Nhật.

Nhật ngữ Sora

Đào tạo tiếng Nhật, cung cấp phiên dịch, dịch thuật tài liệu chuyên nghiệp.

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Videos (show all)

Location

Category

Address


175 Ngô Xuân Quảng, Trâu Quỳ, Gia Lâm, HN
Ho Chi Minh City
100000

Opening Hours

Monday 08:00 - 21:30
Tuesday 08:00 - 21:30
Wednesday 08:00 - 21:30
Thursday 08:00 - 21:30
Friday 08:00 - 21:30
Saturday 08:00 - 21:30
Other Schools in Ho Chi Minh City (show all)
Painting Propaganda Painting Propaganda
Ho Chi Minh City

English Classes: 156 Vinh Khanh Q.4 TP.HCM: 090-312-4615 [email protected] fb.com/85USA fb.com/seHCM fb.com/fyGroup youtube.com/JoeyArnoldVN

Lớp 5/4 Trường Cách mạng tháng 8 Năm 2013-2014 Lớp 5/4 Trường Cách mạng tháng 8 Năm 2013-2014
109 Trường Chinh F12 Quận Tân Bình
Ho Chi Minh City

một lớp cuối cấp Tiểu Học Trường Cách Mạng Tháng Tám

Cổng Thông Tin Trường THPT Hùng Vương TPHCM Cổng Thông Tin Trường THPT Hùng Vương TPHCM
124 Hồng Bàng P12 Q5
Ho Chi Minh City, 084

Trang cung cấp thông tin chính thống về các hoạt động học tập và phong trào của trường THPT Hùng Vương

Xandy Ultra Lounge Xandy Ultra Lounge
118 Vườn Chuối, Phường 4, Quận 3
Ho Chi Minh City, 700000

Cuộc thi Thiết Kế Logo Khoa Kỹ Thuật Đô Thị Cuộc thi Thiết Kế Logo Khoa Kỹ Thuật Đô Thị
Http://khoakythuatdothi.com
Ho Chi Minh City

Cuộc thi Thiết kế Logo Khoa Kỹ Thuật Đô Thị

BEE Channel BEE Channel
Số 227, Đường Nguyễn Văn Cừ, Quận 5
Ho Chi Minh City

BEE Channel - Project học thuật đến từ BEE Club - CLB Anh Văn trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên TP.HCM với mục tiêu giúp đỡ và truyền cảm hứng cho các bạn sinh viên ôn tập tiếng Anh hiệu quả.

Data Video - Giải pháp dạy học trực tuyến hàng đầu Việt Nam Data Video - Giải pháp dạy học trực tuyến hàng đầu Việt Nam
5/49/1 Nơ Trang Long, P.7, Q. Bình Thạnh
Ho Chi Minh City, 70000

Data video mang đến giải pháp giảng dạy tối ưu cho giáo dục, cải tiến chất lượng dạy và học của nền giáo dục Việt Nam trong tương lai. Hotline: 0912171633

Ngoaingubaochi.com Ngoaingubaochi.com
116-118 Nguyễn Thị Minh Khai Phường 6, Quận 3
Ho Chi Minh City, 70000

Journalism Foreign Language Center (JFL) is a foreign language center of Vietnam News Agency. Website: http://ngoaingubaochi.com/

Yume Japanese Language Center - Kỹ Sư Sang Nhật Yume Japanese Language Center - Kỹ Sư Sang Nhật
Phòng 102, Tầng 1, Tòa Nhà Anh Đăng, 215 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 7, Quận 3
Ho Chi Minh City, 123

Nhật Ngữ Yume - Cùng người Nhật học tiếng Nhật 100% vốn Nhật Bản

Diễn đàn sinh viên khoa Tài chính - Kế toán trường Đại học Sài Gòn Diễn đàn sinh viên khoa Tài chính - Kế toán trường Đại học Sài Gòn
28 Nguyễn Thông - P.7 - Q.3
Ho Chi Minh City

Trang thông tin cộng đồng sinh viên khoa Tài chính - Kế toán trường Đại học Sài Gòn

Học cấp dưỡng TP HCM Học cấp dưỡng TP HCM
10b, đường Lưu Chí Hiếu, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú
Ho Chi Minh City, 700000

Chuyên cung cấp khóa học và hỗ trợ việc làm cho Khóa cấp dưỡng tại TP HCM, các tỉnh

Hcm-Ussh - Research and Project Hcm-Ussh - Research and Project
10-12 Dinh Tien Hoang, Ben Nghe Ward, District 1
Ho Chi Minh City, 12345

Thông tin của Phòng Quản lý Khoa học - Dự Án, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG tp. Hồ Chí Minh - Academic Information from HCM-USSH.

About   Privacy   Login C