15/12/2022
" tránh xa những người
mà cố gắng coi thường những tham vọng của bạn.
Những người nhụt trí sẽ luôn làm như thế, nhưng những người có trí lớn sẽ cho bạn cảm giác rằng bạn cũng có thể trở nên vĩ đại"
—
🇬🇧 từ vựng tốt:
- disparage: chê bai, coi thường
- your ambitions: khát vọng, tham vọng của bạn
- give you a feeling: cho bạn cảm giác
~~
🌱 Dịch & từ: Bích Ngọc
🌱
--
14/12/2022
Đừng sợ TỪ BỎ những thứ tốt đẹp để HƯỚNG TỚI những thứ lớn lao.
—
🇬🇧 từ vựng tốt:
- don't be afraid: đừng sợn
- give up: từ bỏ
- go for: hướng tới (*ý là cố gắng vì.., hướng tới điều...)
~~
🌱 Dịch & từ: Bích Ngọc
🌱
--
13/12/2022
"Đừng để cảm giác sợ thất bại vượt qua sự háo hức dành chiến thắng"
—
🇬🇧 từ vựng tốt:
- don't let: đừng để
- fear: sợ
- losing: thất bại
- excitement: sự háo hức, sự hồi hộp
~~
🌱 Dịch & từ: Bích Ngọc
🌱
--
28/06/2022
"if you try and fail. CONGRATULATIONS. Most people won't even try"
--
Nếu bạn thử làm một việc và thất bại.
CHÚC MỪNG BẠN NHÉ vì hầu hết mọi người sẽ không. dù chỉ là thử.
--
Dịch: Bích Ngọc
12/01/2022
“Tất cả ước mơ của bạn có thể thành hiện thức nếu chúng ta can đảm theo đuổi”
—
🍃
▪️have courage to change: có sự can đảm để thay đổi
▪️Have courage to pursue sth: cam đảm để theo đuổi sth
🔻 courage: the ability to control fear and to be willing to deal with something that is dangerous, difficult, or unpleasant
~~
Dịch & từ: Bích Ngọc
07/07/2021
" cách bạn bắt đầu
là ngừng nói và bắt đầu làm"
Dịch: 🇬🇧 Giỏi tiếng Anh
📸 sưu tầm
06/07/2021
🙃 10 cách nói trong 🇬🇧
👉 Phân biệt cách dùng như sau:
▪ Phrase 1 is a general short apology. We use this when we bump into people on the street. At other times, it sounds too weak.
▪ In phrase 2, we use 'so', 'very' and 'terribly' to make the meaning stronger. 'Terribly' is the strongest. If we use one of the words in brackets, it is stressed.
▪ Phrase 3 is quite formal but it's a stronger apology than just 'sorry'.
▪ We use phrase 4 to criticize ourselves and the mistake that we have just made.
▪ We use phrases 6 and 7 to take all the responsibility for what happened. Phrase 7 is a little stronger.
▪ We use phrase 8 to apologize for our lack of knowledge or ability. We can replace the word in brackets with other nouns, e.g. carelessness, forgetfulness.
▪ Phrase 9 is asking the other person not to get angry. The tone is quite informal.
▪ Phrase 10 is often used in formal letters. The word 'sincerest' makes the apology very strong and very formal.
--
06/07/2021
"đừng để những thứ bạn không làm được ngăn cản những điều bạn có thể làm"
--
dịch: Giỏi tiếng Đức
📸 sưu tầm
28/04/2021
“Tất cả các vấn đề đều bị bế tắc ở MIND hoặc MATTER
nếu bạn không bận tâm thì nó chẳng có vấn đề gì”!
11/04/2021
“Đừng tin vào may mắn. Hãy tin vào sự nỗ lực”
18/03/2021
"một lỗi sai giúp bạn trở nên khiêm tốn thì tốt hơn một thành tích khiến bạn trở nên kiêu ngạo"
-- 🍒 từ vựng tốt:
▪humble: khiêm nhường, khiêm tốn
▪arrogant: kiêu ngạo
▪better than: cấu trúc hơn
▪make sb adj: làm cho ai như thế nào
--
Bích Ngọc
25/02/2021
☺️ tiếng Anh hàng ngày 💢 5 idioms dễ dùng
▪‘A piece of cake’– dễ như ăn bánh 😝 (ý là nói cái gì rất dễ)
Ví dụ: “The English test was a piece of cake.”
▪ ‘Let the cat out of the bag’ – tình cờ phát hiện ra bí mật nào đó
Ví dụ: “I let the cat out of the bag about their wedding plans.”
▪ ‘To feel under the weather’ – cảm thấy mệt, ốm, không khoẻ
“I’m really feeling under the weather today; I have a terrible cold.”
▪ ‘To cost an arm and a leg’– cái gì đó rất đắt
“Fuel these days costs and arm and a leg.”
5. ‘When pigs fly’ – ý là điều gì đó không bao giờ xảy ra.
“When pigs fly she’ll tidy up her room.”
🎈 Bích Ngọc
--