TOEIC & IELTS Công Nguyễn

TOEIC & IELTS Công Nguyễn

Share

Nơi chia sẻ cập nhật những kiến thức hữu ích về TOEIC & IELTS cho các test-takers Share to be shared.

Nơi chia sẻ những kiến thức hữu ích về TOEIC & IELTS cho các test -takers.

UNITOEIC 450+ 26/09/2017

Nếu được hỏi thích gì nhất bây giờ, chắc có lẽ được cầm cây bút rồi gom mấy đứa lại để dạy 1 lớp tiếng Anh.
Vâng, học tiếng Anh bây giờ là chuyện chẳng xa lạ gì. Giờ mọi người có quá nhiều nguồn tiếp cận và sự lựa chọn đi. Nhưng đôi khi nhiều quá lại ko biết chọn cái gì. Nhưng nếu phải chọn, hãy chọn cho mình một bộ giáo trình hay, một người thầy giỏi và quan trọng người đó là người có tâm.
Thầy có 3 khóa học muốn giới thiệu đến mọi người
1. UNITOEIC 450+
Link thông tin chi tiết
https://docs.google.com/forms/d/1CLx7rNLe7elJusTJLNezcDiQfxnkZUX3MVmERwIZeUc/edit

2. PROTOEIC 650+
Link thông tin chi tiết
https://docs.google.com/forms/d/1iUyzvZhQihMCxozyHbKVwEPOpWyfp5QFIQt7Bsovhno/edit

3. BENGLISH 1
Link thông tin chi tiết
https://docs.google.com/forms/d/1ikA8pt7Jnng-I1yI8dIZBt6qA6_00EvNeZDAnXUeQBg/edit?usp=drive_web

Lục lại cái video nói tiếng Anh năm ngoái chia sẻ về mấy điều làm thế nào để thấy yêu tiếng Anh và muốn học tiếng Anh và học tốt nó mà thấy ngộ quá đi :))

https://www.youtube.com/watch?v=v7yqMhiR1ZM

Sắp tới, trong hành trình hiểu về trái tim với những bài post song ngữ, thầy muốn làm audio để mọi người có thể học tiếng Anh qua những cái NGỘ CỦA SỰ TỈNH THỨC. Chỉ cần 15f mỗi ngày, nó đáng lắm.

Cuối cùng, thầy muốn nói với cả nhà.
Làm gì, chọn ai cũng hãy nhớ lấy:
1. Ko được tiền thì được kiến thức
2. Ko được kiến thức thì được trải nghiệm
Và thầy đáng cái trải nghiệm của mọi người trong quá trình học tiếng Anh đấy :)

UNITOEIC 450+ Khóa học UNITOEIC 450+ được thiết kế dành riêng cho các bạn sinh viên với nhu cầu đầu ra của trường hay những bạn định làm trong ngành hàng không, ngân hàng hoặc điện tử viễn thông. Khóa học 60 giờ của bài thi TOEIC Listening & Reading sẽ tâp trung vào những kiến thức NGỮ PHÁP, TỪ VỰNG, KỸ NĂNG & CH...

10/07/2017

"Này cả nhà. Hình như thời buổi này nhà nhà người người đổ xô đi học TOEIC, IELTS ý. Đặc biệt trendy & popular là IELTS vì đơn giản nó có cái gì đó để mình thể hiện mình giỏi ý. Mình "" classy"" ý :)).
Một trong những kỹ năng mà IELTS test-takers sợ vđ nhất là SPEAKING. Kiểu ngồi đối diện với giám khảo xong at a loss luôn ý. Câm nín nghe tiếng em khóc luôn ý.
Chính vì vậy trong bài chia sẻ hôm nay trên TOEIC & IELTS Công Nguyễn. Thầy sẽ đề cập đến việc sử dụng IDIOMATIC EXPRESSIONS ( Cách diễn đạt thành ngữ) trong bài thi nói IELTS. Một trong những tiêu chí để các em có thể boost score & impress examiner của mình.

1. Over the moon: cực vui, vui vđ. Trái nghĩa với cách diễn đạt này các em có thể nhớ là down in the dumps : buồn thiu, buồn rười rượi.
I was over the moon after receiving a kiss from my secret admirer. ( Sau khi được người tao thầm yêu trộm nhớ hôn, tao thấy vui vđ ra ý)

2. High as a kite = phê vl ( phê thuốc nhé :))
He got high as a kite after taking some ectasy at the birthday party last night.

3. Once in a blue moon = happens very rarely
He gets drunk once in a blue moon. ( Năm thì mười họa hắn mới say.)

4. A piece of cake = dễ ợt.
I'll show you how to nail the IELTS-speaking test. It's a piece of cake. ( Thầy sẽ chỉ cho cả nhà cách ghi điểm ở bài thi nói IELTS. Dễ ợt ý)

5. The in thing = thời thượng, mốt
Possessing a new Iphone seems to be the in thing for most people nowadays.

Lưu ý: Sử dụng thành ngữ đúng ngữ cảnh, ngữ điệu sẽ giúp cho tiếng Anh của mình sound một cách tự nhiên nhất và giúp tăng tính thú vị và cái "" chất"" khi giao tiếp.
Các câu hỏi gì liên quan đến TOEIC & IELTS các mẹ có thể hỏi thầy nhé. Cya !

02/07/2017

Chả hiểu sao được ngày dở hơi dở hồn lại muốn vào page tút tát rồi sửa sang như kiểu chuẩn chỉnh xiêm y chuẩn bị lên sàn diễn ý.
Trong phần chia sẻ ngày hôm nay, thầy sẽ nói về phần SPELLING của những từ mà khi mấy bẹn viết thiếu S hay viết cách ra thì nó sẽ có nghĩa totally different luôn nhé.
Cái này hữu ích cho bài thi TOEIC, cho kỹ năng viết IELTS & khi sử dụng trong spoken English.
Hãy dành 5 phút để đọc bài post nha:

1. TIME # TIMES
Time ( uncountable) : thời gian, lúc.
There was time I once wished I could undo a couple of choices in the past. (Đã có lúc tôi từng ước mình có thể chọn lại vài thứ trong quá khứ. )
----
Times ( countable): lần
I have been here several times.
2. EXPERIENCE # EXPERIENCES
Experience ( uncountable) : kinh nghiệm
Tell me a little bit of work experience that you've acquired from your previous jobs. ( Hãy nói cho chị một ít kinh nghiệm làm việc mà em đã có từ những công việc trước.)
----
Experiences ( countable): trải nghiệm
This is one of the most wonderful experiences I have ever been through. ( Đây có lẽ là một trong những trải nghiệm tuyệt vời nhất mà tôi đã trải qua)
3. COMMUNICATION # COMMUNICATIONS
Communication (uncountable) : giao tiếp
Communication skills is one of the six skills needed for the 21st century.
----
Communications ( countable): truyền thông
Modes of communications: Hình thức truyền thông

4. WAY # WAYS
WAY ( uncountable) : đường
Don't forget to buy some fruits on the way home.
----
WAYS ( countable): cách, hướng
One of the ways to win people over is sincerity.
(Một trong những cách để chinh phục lòng người chính là sự chân thành.

5. SOMETIMES # SOME TIME # SOMETIME # SOME TIMES

Sometimes ( thi thoảng): Sometimes I stay up late just to have get-to-nowhere chats with my friends.
----
Some time (một lúc nào đó): Till some time you will realize life is short and waits for no one.
----
Sometime (đâu đó lúc): I'll see you sometime at 6p.m. Deal?
-----
Some times ( một vài lần): I've lied some times.

Thầy hy vọng bài post này hữu ích cho những test-takers & non-native english speakers :)
Hãy làm cho thầy có động lực để biến những dòng chữ khô cứng này thành 1 video đi, để nghe thấy giọng nói tiếng Anh thần thánh :))
Have a nice Sun, guys !

15/04/2017

Đấy nói là làm nhé. Sau một thời gian hời dỗi cả thế giới thì giờ chúng ta lại có cái hẹn nhé.
Cũng lâu rồi thầy cũng ko day dỗ ý. 2 tháng mà cứ như 2 năm. Nhớ các bẹn kinh khủng. Nên giờ anh thầy quay lại có 4 cái big notes như sau nè:
1. Note đầu tiên là chia sẻ cho các bẹn những cách diễn đạt PARAPHRASE ( chuyển ngữ) hay gặp trong Part 3.
2. Các bẹn đến APELA đăng ký lớp của thầy nhé.
3. Các bẹn chủ nhật tuần sau thu xếp được thời gian thì đi làm khán giả của cuộc thi nói tiếng Anh Wordstorm hay vl ở hội trường ĐH Văn Hóa nhé. 18h. Chứng kiến các thí sinh xuất sắc vào chung kết kể Ted Talks. Để có đông lực học tiếng Anh.
Anh thầy năm nào cũng làm giám khảo chấm thi.
4. Anh thầy muốn làm livestream chia sẻ rồi giải đáp hết tất cả các thắc mắc của các bẹn. Nên anh thầy tính dư lày.
Về livestream thì ko cố định nhé. On air bất cứ lúc nào. Tâm trạng vui, khuôn mặt đẹp, giọng nói truyền cảm, ngập tràn năng lượng thì anh thầy on air.
Còn tất cả các thắc mắc thì các bạn inbox cho thầy rồi thầy tổng hợp rồi trả lời các bẹn vào thứ 7 hàng tuần nhé.

Thôi giờ quay về nội dung của cái note đầu tiên.
Đây là 20 cách diễn đạt chuyển ngữ hay gặp ở Part 3 nhé
1. Have you decided on = Have you come to a conclusion in regards to sth: đã đi đến quyết định về vấn đề gì đó chưa?
2. That’s vacant = that has become available: nó vẫn còn trống
3. Have an appointment to meet sb= planning to see sb: có lịch gặp ai đó
4. It’s not easy for = it’s difficult for: gặp khăn với cái gì đó.
5. Straighten sth out= correct the mistakes of: sữa lỗi, giải quyết cái gì đó
6. When did you start your job? = How long have you had your job?
7. Could you make sure to read it over? = Can you double check it? : Kiểm tra, đọc kỹ lại gì đó
8. It’s a waste of time doing sth= It’s not worth one’s time doing sth= mất thời gian làm gì đó.
9. Conk out = break down = go dead: bị hỏng
10. Be pretty handy = be good at: giỏi, có khả năng làm gì đó
11. Get in touch with = to be in contact with: liên lạc với ai đó
12. Slash prices = reduce prices = price sth low: giảm giá, tính giá thấp
13. Drive sb crazy = make sb mad: làm cho ai tức điên lên, phát rồ lên
14. Place orders in bulk = order in large quantities: đặt hàng với số lượng lớn.
15. The first half of the year = the first six months of the year: sáu tháng đầu năm
16. Complimentary delivery = free shipping: giao hàng miễn phí
17. See my sister = visit a relative: thăm người họ hàng
18. Land a big contract = sign a hot deal : ký được một hợp đồng béo bở
19. Quit one’s job = leave one’s position: nghỉ việc
20. Obtain one’s reactions = get one’s feedback: có được phản hồi của ai đó

Chuyển ngữ vừa hay vừa thực tế các bẹn ợ. Nó giúp các bẹn hoạt ngôn đó.

Nào giờ thì chúc các bẹn cuối tuần vui vẻ. Ciao Ciao

13/04/2017

Lâu rồi không đả động gì đến cái page này mà vẫn có những lượt like lượt view đều.
Đang muốn quay lại với những bài chia sẻ. Tổng đài trả lời những thắc mắc. Cả nhà thấy sao nạ?

17/08/2016

HI & BYE
Biết tại sao lại nói vậy không?
Thầy bắt đầu ghét mấy đứa rồi. Hàng ngày thầy mò mẫm lủi thủi MỘT mình gõ những bài chia sẻ cho tụi bay, mà lại còn chia sẻ những kiến thức chắt lọc nhất. Mà tụi bay chẳng LIKE liếc fanpage, LIKE bài post rồi căm men căm mần gì cả. Xong cảm ơn gì cả. Nên tôi quyết định nốt bài post này là tôi DỪNG.
Và từ đầu tiên trong 6 collocations ngày hôm nay là từ NẢN. Hic.

1. TO BE FRUSTRATED WITH/ HAVE FRUSTRATION WITH
Kiểu này là thực sự NẢN & CHÁN lắm rồi ý.
Ví dụ: I’m f**kin’ frustrated with all of you.

2. TO BE CLOSE TO DOING STH
Từ close ở đây các em lưu ý nhé. Khi đọc là /klous/ thì từ loại là tính từ, còn khi /klouz/ thì có nghĩa là động từ. Và theo mấy chế thì trong collocation trên thì là /S/ hay /Z/?
Và nghĩa của collocation trên mình hiểu là GẦN LÀM ĐƯỢC VÌ GÌ ĐÓ. Đừng có mặc định sau to + V nguyên thể nhé. Có vài trường hợp ngoại lệ ý. Ví dụ đơn giản nhất như kiểu LOOK FORWARD TO + Ving ý.

3. TAKE ON STH: thực hiện, nhận, có một cái gì đó mới.
Cái động từ này trong TOEIC thường hay đi với
- Take on responsibilities = nhận trách nhiệm
- Take on a new position = nhậm chức vụ mới
- Take on a new mission = thực hiện nhiệm vụ mới
4. ENTER INTO A CONTRACT/ AN AGREEMENT WITH
Từ enter mà dùng với into thì hơi kỳ ha. Vì ENTER nghĩa là VÀO rồi mà. Lại còn sử dụng into nữa. Đúng rồi, không được sử dụng enter into a building nha. Nhưng enter đi với contract/agreement thì ok.
Và collocation ở trên nghĩa là KÝ KẾT HỢP ĐỒNG HOẶC THỎA THUẬN với ai đó nhé.
Từ contract = agreement. Các em nhớ để mà paraphrase ( chuyển ngữ) nha.

5. IN FAVOR OF
Ồ, từ này làm thầy nhớ đến mấy năm làm giám khảo cho cuộc thi nói tiếng Anh Wordstorm có thần đồng Đỗ Nhật Nam đi thi ý. Khi đó thi kiểu nói theo kiểu critical thinking ( tư duy phản biện) ý. Chuyên có kiểu AGAINST # IN FAVOR OF.
Collocation này có nghĩa là ỦNG HỘ, TÁN THÀNH, ĐỒNG TÌNH.
Kiểu này còn cho kiểu từ loại cơ. Kiểu hỏi
In…..of ?
A. Favorite
B. Favor
C. Favorable
D. Favoring
Đằng sau cái này mình chọn FAVOR nha mấy chế.

6. FOR ONE’S CONVENIENCE
Các em quên gì thì quên chứ đừng bao giờ quên từ này khi học TOEIC nha. Và nhớ những cái liên quan đến từ này nhé.
- Cái collocation ở trên: ĐỂ TIỆN CHO AI ĐÓ. Cái one’s ý là của ai ý. Hiểu hơm?
- To be conveniently located / situated = Tọa lạc /nằm ở một vị đắc địa.
- At one’s earliest convenience = As soon as possible : càng sớm càng tốt.
Thôi nhé, hết rồi. Ghét rồi. Ko chia sẻ nữa. Tạm biệt.

14/08/2016

Bonjour a tous,
Hiểu thầy nói gì không? Thôi không cần hiểu cũng được. Chỉ cần hiểu tối nào thầy cũng dành cho các em bài post học TOEIC 5 phút mỗi ngày là được.
Trong chuỗi chia sẻ lần này, chúng ta đang bàn luận về COLLOCATIONS. Giờ mình bắt đầu với 6 collocations hôm nay nha:
1. A WIDE/BROAD RANGE OF
Cụm từ này có nghĩa là RẤT NHIỀU. Đây là cách diễn đạt high level của từ Many. Khi các em đi thi, nhât là thi IELTS cả nói và viết, giám khảo thích các em dùng từ này lắm. Nó cho thấy từ vựng của mình dùng thuộc dạng kiểu người hiểu biết rộng ý.

2. PROVIDE SB WITH STH hoặc PROVIDE ST TO SB
Đây có nghĩa là Cung cấp cho ai cái gì đó.
This job provides you with access to self –development.

3. TAKE STH INTO CONSIDERATION
Từ này nghĩa là CÂN NHẮC ĐIỀU GÌ ĐÓ. Thường hay đi với tính từ Serious các em ợ. Ta hiểu là cân nhắc kỹ lưỡng cái gì.
Nhắc đến từ này trong TOEIC, thầy muốn các em nhớ những cái sau nhé:
Consider + Ving = cân nhắc /xem xét làm cái gì đó.
To be considered for some position = được cất nhắc cho vị trí nào đó.
Considerable Increase /Growth/ Rise = Tăng đáng kể

4. IN ADDITION TO
Ồ ồ, từ này hay à nha. Từ này có một từ quen thuộc trên phây búc là động từ ADD. Add friend ý Trong collocation này có nghĩa là NGOÀI RA.
Cái thầy muốn các em lưu ý đó chính là đằng sau cụm từ này mình sử dụng Ving hoặc NOUN nha.
Ví dụ:
In addition to displaying time, this watch shows temperature also.

5. IN AN EFFORT/ ATTEMPT TO DO STH
Collocation này rất hay gặp luôn à nhà. Cái nó hay hỏi chính là dạng động từ theo sau cái đó là gì. Chú ý cho thầy là TO V nha.
Mình hiểu tiếng Việt là VỚI NỖ LỰC NHẰM LÀM GÌ ĐÓ.
Ví dụ :
In an effort to enhance quality, the training department will decide to spot check each class in action at the center.

6. HAVE DIFFICULTY/TROUBLE DOING STH
Trước khi say goodbye, chúng ta “ nuốt” nốt cụm từ này nha.
Do you have any difficulty learning English?
Hãy để ý dạng của động từ theo sau cụm từ này nhé.
Còn bây giờ, việc của các em đơn giản lắm. Hay comment xuống dưới cho thầy những khó khăn mình gặp phải nhé. Thầy sẽ giải đáp. Bibi

13/08/2016

Hey guys.
Thầy nè. Kong Nguyen nè. Có nhiều người hỏi thầy cái tên Kong. Thầy chưa kể với mấy đứa chuyện buồn cười lắm nhé. Em gái thầy tên Hồng ý. Hồng K ông thật sự ý. Haha
Nhắc đến quốc gia, thành phố lại làm thầy nhớ đến một giới từ hay gặp. Nên thầy sẽ bắt đầu bằng collocation này nhé.
1. ACROSS THE COUNTRY/ THROUGHOUT THE CITY
Cái này nghĩa là gì nhỉ? Trên toàn quốc hay toàn thành phố đó các em ợ. Chú ý nhé. ACROSS & THROUGHOUT.
Ví dụ: ACROSS THE GLOBE = toàn cầu.

2. GAIN/WIN someone’s ARPPROVAL
Cụm từ này có nghĩa là CÓ ĐƯỢC SỰ ĐỒNG Ý/ PHÊ DUYỆT của ai đó. Chứ không phải nghĩa CHIẾN THẮNG đâu nha.

3. COPE WITH/ DEAL WITH
Chúng ta phải GIẢI QUYẾT/ XỬ LÝ cái gì đó.
Ví dụ: Find ways to cope with/deal with the challenges in starting up a business.

4. PROPOSE SOLUTIONS TO SOMETHING
Đưa ra giải pháp cho vấn đề gì đó.
Ví dụ: Mr.Meyers proposed solutions to the growing financial concerns among investors.

5. ACCOMMODATE TO ONE’S NEEDS
Từ này làm các em liên tưởng đến danh từ của nó là ACCOMMODATION= chỗ ở. Tuy nhiên, ở collocation trên thì các em chủ ý cho thầy không phải cái gì đó liên quan đến chỗ ở theo nhu cầu. Mà ĐÁP ỨNG THEO/ĐƯỢC NHU CẦU CỦA AI ĐÓ.
Ví dụ: The center offers the time flexibility to accommodate to all learners’ needs.
Lưu ý cho thầy một nghĩa của từ này có nghĩa là CHỨA nữa nha.

6. ASSUME RESPONSIBILITIES
Từ assume này nếu mấy đứa tra trong từ điển thì có nghĩa là GIẢ DỤ, CHO RẰNG. Nhưng từ này khi đi cùng với RESPONSIBILITIES thì lại có nghĩa là GÁNH VÁC TRÁCH NHIỆM nha.

Giờ thì, một khi các em đã quyết định học TOEIC, thì phải GÁNH VÁC TRÁCH NHIỆM học từ vựng và luyện tập hàng ngày nha.
Còn bây giờ thì chào tạm biệt và hẹn gặp lại vào ngày mai nha. Bibi.

12/08/2016

Nào nào, chào thầy đi rồi ta còn bắt đầu bài chia sẻ 6 COLLOCATIONS hữu ích trong bài thi TOEIC nào.
I hope you still remember me. Kong Nguyen trong chuyên mục chia sẻ học TOEIC 5 phút mỗi ngày.
Chúng ta bắt đầu collocation đầu tiên nhé.
1. TO BE IN CHARGE OF
Cái từ này vô cùng hay gặp luôn. Nghĩa là CHỊU TRÁCH NHIỆM làm gì đó. Đằng sau ta chú ý chia DANH TỪ hoặc động từ Ving nha.
Ví dụ : IN CHARGE OF THE SALES DEPARTMENT = chịu trách nhiệm phòng kinh doanh.
IN CHARGE OF ORDERING OFFICE SUPPLIES = chịu trách nhiệm đặt những vật dụng văn phòng.

2. TO BE AT ADDITIONAL CHARGE/COST
Vì đã đề cập từ CHARGE ở phía trên nên thầy chia sẻ luôn collocation thứ 2 liên quan đến từ này. Nghĩa là PHẢI TRẢ THÊM PHÍ. Chú ý cho thầy là đi với giới từ AT nha.

3. CATCH/DRAW/ ATTRACT someone’s ATTENTION
Collocation này có nghĩa là KHIẾN AI/ LÀM AI CHÚ Ý. Các em đều có thể sử dụng cả 3 động từ thầy viết ra ở trên nha. Và từ someone ở đây chính là TÍNH TỪ SỞ HỮU nha.
Ví dụ:
You did all of this just to catch MY attention, didn’t you?
Anh làm tất cả điều này chỉ để khiến em chú ý thôi có phải không?

4. GOALS
Ồ ồ, nhắc đến từ này trong TOEIC là các em PHẢI nhớ cho thầy những collocations sau nè. Rất hay gặp luôn à nha.
+) SET a goal: đặt mục tiêu
+) REALIZE a goal: thực hiện mục tiêu
+) ACHIEVE/ ATTAIN/REACH a goal: đạt được mục tiêu

5. EXPERIENCE
Từ này chắc cũng quá quen thuộc với các em, có phải hôn? Ai cũng biết là kinh nghiệm. Ví dụ như WORK EXPERIENCE = kinh nghiệm làm việc.
Tuy nhiên lưu ý trong bài thi cho thầy từ này có những collocations sau nhé:
+) HIGHLY EXPERIENCED = rất nhiều kinh nghiệm
+) GAIN EXPERIENCE IN sth/ doing sth = Có được kinh nghiệm trong việc làm gì đó
+) EXPERIENCE A PROBLEM/ DIFFICULTY= gặp phải vấn đề/ khó khăn
Lưu ý: Số nhiều là TRẢI NGHIỆM nhé.
Ví dụ LEARN ENGLISH THROUGH EXPERIENCES = học tiếng Anh bằng trải nghiệm.

6. UNDER THE CLOSE/STRICT SUPERVISION OF sb
Collocation cuối cùng mà thầy chia sẻ cho các em là DƯỚI SỰ GIÁM SÁT CHẶT CHẼ/ SÁT SAO của ai.
Ví du:
The training program is under the close supervision of the highly experienced CEO.
Hãy nhớ cho thầy, collocations không chỉ giúp các em đạt được điểm cao trong bài thi TOEIC mà còn khiến cho tiếng Anh của các em nghe tự nhiên hơn bao giờ hết.
Vì vậy hãy thấm nó và sử dụng nó nhé. And I’ll see u 2morrow.

10/08/2016

Như đã nói, thầy lại gặp mọi người nè, vào giờ này nè, trong chuyên mục chia sẻ học TOEIC 5 phút mỗi ngày cùng thầy nè.
Hôm nay đã là bài chia sẻ thứ 6 rồi. Không biết trong tổng số 30 Collocations thầy đã chia sẻ thì các em đã nhớ được bao nhiêu rồi và cái nào là cái các em thích nhất.
Thầy sẽ tiếp tục chặng 2 trong series chia sẻ về COLLOCATIONS trong bài post số 6 này nha.
Ta bắt đầu với
1. TIME CONSTRAINTS
Thời gian có hạn. Đây là cách chúng ta hay nói trong tiếng Việt.
Ví dụ: Due to time constraints, I will continue the sharing tomorrow.

2. ESTABLISH ONESELF AS SOMEBODY
Từ establish hầu hết ta đều hiểu là THÀNH LẬP, THIẾT LẬP. Tuy nhiên có một nghĩa của từ này nữa mà hầu như các em đều không biết nghĩa. Đó là “ tạo dựng tên tuổi, khẳng định mình là ai đó”. Ví dụ: I establish myself as an experienced TOEIC teacher.

3. CONDUCT A SURVEY
Động từ CONDUCT = THỰC HIỆN. Riêng động từ này rất hay đi cùng với những danh từ sau:
+) conduct an INVESTIGATION= tiến hành điều tra.
+) conduct a STUDY = tiến hành nghiên cứu
+) conduct an INTERVIEW = tiến hành phỏng vấn

4. HEAVILY DISCOUNTED
Ui hầu như ai đi mua sắm đều thích cái này lém. Kiểu được giảm giá khủng ý. Như kiểu SUPER SALE hay MEGA SALE ý. Ngoài từ HEAVILY ra, các em có thể dùng SIGNIFICANTLY.

5. PROSPECTIVE CUSTOMER

Từ này có nghĩa là khách hàng tiềm năng. Đồng nghĩa của nó là POTENTIAL.

6. RAISE AWARENESS
Cuối cùng thầy đề cập đến collocations RAISE AWARENESS = nâng cao nhận thức. Thường nó hay có là RAISE PUBLIC AWARENESS OF = nâng cao nhận thức của người dân về cái gì đó.

Nào, trước khi chốt lại bài chia sẻ ngày hôm nay thì thầy nói một câu tiếng Anh này nhé

Mr Kong wants to raise awareness of the importance of TOEIC test among soon-to be graduates and already workers.

Dịch hồ thầy cái rồi mình gặp nhau vào ngày mai cho bài chia sẻ tiếp theo nha. Ciao Ciao.

08/08/2016

Hola todos.
Chào cả nhà. Đến hẹn lại lên. Chính xác là đến giờ lại học tiếng Anh. Thầy nè, học TOEIC 5 phút mỗi ngày nè.
Trong bài chia sẻ ngày hôm nay, ta lại cùng nhau nắm 6 collocations hay xuất hiện trong bài thi nhé.
1. TO BE FACED WITH
Ồ này, cái từ FACE thì quá quen thuộc nhỉ. Nhất là gần đây hầu như già trẻ ai cũng biết THE FACE ( gương mặt thương hiệu), nhưng ta chú ý từ FACE này còn có nghĩa động từ nữa là ĐỐI MẶT nha. Cụm từ trên của chúng ta có nghĩa “ ĐỐI MẶT VỚI CÁI GÌ ĐÓ.”.Cái mà thầy muốn lưu ý ở đây cho mọi người đó là dạng của động từ FACE. Khi nó đi với giới từ WITH, chú ý chia ở dạng bị động ( FACED WITH), khi không có giới từ WITH, thì nó ở dạng chủ động ( FACE).
Ví dụ : to be FACED WITH lots of difficulties = FACE lots of difficulties

2. COMPLY WITH
Từ này rất hay đi với QUY ĐỊNH/ ĐIỀU LUẬT ( RULE / REGULATION) có nghĩa là tuân thủ. Từ đồng nghĩa của từ này các em có thể sử dung ABIDE BY hoặc STRICTLY FOLLOW.
Ở đây thầy muốn lưu ý với các em về một cụm từ khác của từ này nữa là IN COMPLIANCE WITH = tuân thủ.

3. ACCOUNT FOR
Thầy chắc chắn một điều 99% các bạn đều biết nghĩa của từ này, và chỉ biết một nghĩa duy nhất của nó là TÀI KHOẢN. Vì quá quen thuộc với chúng ta cho những giao dịch ở ngân hàng rồi. Tuy nhiên khi nó đ I cùng giới từ FOR nó sẽ có nghĩa bằng động từ EXPLAIN = giải thích.

4. PLACE SOMETHING ON STANDBY
Nếu câu nào mà có collocations này thì quả thật là xác suất để phân loại thôi các em nhé.
Cái collocations có thể hiểu giống với PUT SOMETHING ON HOLD = Tạm thời bị hoãn, phải chờ một khoảng thời gian nhất định. Cấu trúc này thường hay sử dụng ở sân bay khi hành khách bị xếp vào danh sách chờ.

5. STAFF PRODUCTIVITY
Đây có nghĩa là hiệu suất làm việc của nhân viên. Từ này rất hay đi cùng động từ INCREASE.

6. SAFETY PRECAUTIONS
Ta có thể hiểu collocations này đề cập đến những hành động cần được làm để có được sự an toàn. Một động từ hay đi cùng với cách collocations này là TAKE. Ta dịch là phải cẩn trọng để an toàn.
Ngoài ra thầy muốn lưu ý với mội người một DANH TỪ GHÉP nữa. Đó là SAFETY REGULATIONS = Các quy định về an toàn. Nó hay cho bài tập từ loại về danh từ ghép này.

Okie rồi. Giờ thì GIỜ CHIA TAY ĐÃ ĐẾN. Thầy hẹn gặp mọi người vào ngày mai với 6 collocations hay nữa nha. Bibi

07/08/2016

Hey Hey Hey.
Guess what’s new today?
Cả nhà hãy xem hôm này trong phần chia sẻ học TOEIC 5 phút mỗi ngày cùng Kong Nguyen có gì mới không nào? Well, ta lại tiếp tục phần chia sẻ về COLLOCATIONS cho bài hôm nay với 6 cụm từ tiếp theo nha.
Thời gian là vàng. Quý vô cùng. Nên thầy muốn bắt đầu với collocations về time nha :
1. TIGHT ON TIME / SCHEDULE
Cái này có nghĩa là thời gian hạn hẹp hoặc là lịch dày đặc. Các em có thể sử dụng một cách nói khác là INTENSE SCHEDULE. Kiểu mình không có nhiều thời gian và lúc nào cũng bận ý.

2. IN A TIMELY MANNER
Ta hiểu ở đây có nghĩa là « Một cách kịp thời”.

3. ABOVE ONE’S EXPECTATIONS
Cụm từ này mình hiểu có nghĩa là “ Vượt quá sự mong đợi của ai”. Các em có thể dùng với một giới từ khác đó là BEYOND. Thường thì trong TOEIC nó hay sử dụng EXCEED hoặc GO BEYOND ONE’S EXPECTATIONS = Vượt quá sự mong đợi của ai đó.

4. AS A RESULT OF
Đây là cụm từ rất hay gặp trong bài thi TOEIC. Các em có thể nhớ cho thầy cụm từ này theo cả nghĩa và chức năng như những từ sau nhé:
- DUE TO = bởi vì
- BECAUSE OF = bởi vì
Và dĩ nhiên cụm từ AS A RESULT OF cũng có nghĩa là bởi vì rồi. Và cũng chú ý thêm cho thầy từ RESULT cũng đi với giới từ IN; RESULT IN = dẫn đến kết quả gì đó.

5. AT ONE’S EARLIEST CONVENIENCE
Nếu các em để ý thì ta hay gặp từ Convenience ở các công trường đúng không nhỉ? Chúng tôi xin lỗi vì đã làm phiền ý.
Cụm collocations này nghĩa là AS SOON AS POSSIBLE = Càng sớm càng tốt.
Ví dụ: Please contact me at your earliest convenience = contact me as soon as possible.

6. COMMIT ONESELF TO DOING SOMETHING
Trong cụm này ta hiểu là ta CAM KẾT làm cái gì đó, hoặc gắn bó với cái gì đó.
Ví dụ: I commit myself to undertaking this project with a high sense of responsibility.
Tôi cam kết thực hiện dự án này với tình thần trách nhiệm cao.

Vậy thì chốt lại, các em có commit bản thân mình để học TOEIC hàng ngày rồi đạt điểm cao không? Hứa đi rồi dịch câu đấy sáng tiếng Anh thầy xem nào. Hehe
Còn giờ thì I’m signing out. See u 2morrow. :)

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address


Thanh Xuân
Hanoi
04