29/09/2025
Khung chương trình đào tạo — Khóa Bồi dưỡng Nghiệp vụ Tư vấn Du học
1. Cơ sở pháp lý
Chương trình đào tạo được ban hành theo Thông tư số 01/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (ban hành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học). THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Việc quy định chương trình, trách nhiệm phối hợp quản lý liên quan đến hoạt động đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, cũng như nội dung chương trình dẫn chiếu tới Nghị định 86/2021/NĐ-CP. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
2. Mục tiêu đào tạo
Trang bị cho học viên hiểu biết hệ thống chính sách, pháp luật về giáo dục liên quan đến du học; nắm được cơ cấu hệ thống giáo dục trong nước và quốc tế. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Đào tạo kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ tư vấn (tư vấn trường, khóa học, ngành nghề, thủ tục, tài chính, học bổng, chứng minh tài chính, xin học bổng, VISA cơ bản). THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+1
Rèn luyện kỹ năng thực hành: phỏng vấn tư vấn viên, xây dựng hồ sơ mẫu, mô phỏng tư vấn khách hàng và tổ chức sự kiện giáo dục quốc tế. cdn.giaoduc.net.vn
3. Đối tượng áp dụng
Công dân Việt Nam và người nước ngoài thực hiện hoạt động tư vấn du học tại Việt Nam (người nước ngoài cần có chứng nhận trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài theo quy định khi tham gia). THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+1
Người làm trong lĩnh vực giáo dục, nhân viên trung tâm tư vấn du học, cán bộ quản lý chương trình hợp tác quốc tế, hoặc cá nhân muốn gia nhập ngành tư vấn du học. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
4. Khối lượng chương trình — Thang tín chỉ & thời lượng
Tổng khối lượng: 10 tín chỉ.
Tổng số tiết trên lớp: 230 tiết, trong đó 70 tiết lý thuyết và 160 tiết thảo luận – thực hành. (1 tín chỉ tương đương 15 tiết lý thuyết; quy đổi chi tiết theo Thông tư). THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+1
5. Cấu trúc chương trình (6 học phần chính)
Theo khung chương trình, nội dung được phân chia thành 6 học phần lớn (mỗi học phần gồm nội dung lý thuyết và bài tập/phiên thực hành):
Tổng quan chính sách và pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp
— Nội dung: pháp luật liên quan đến du học, quyền và nghĩa vụ của học sinh/sinh viên, trách nhiệm nhà trường và tổ chức đưa học sinh ra nước ngoài. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Hệ thống giáo dục, giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam và một số quốc gia/vùng lãnh thổ
— So sánh bằng cấp, lộ trình học, tiêu chuẩn tuyển sinh và các loại chương trình (học nghề, đại học, sau đại học, trao đổi ngắn hạn). THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Nghiệp vụ tư vấn du học
— Kỹ thuật tư vấn, phân tích hồ sơ học sinh, tư vấn lộ trình học và lựa chọn trường, quản lý kỳ thi, chuẩn bị hồ sơ nhập học, xin học bổng, hỗ trợ thủ tục hành chính. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Phát triển giáo dục quốc tế & tổ chức sự kiện giáo dục quốc tế
— Kỹ năng tổ chức hội thảo, ngày hội tuyển sinh, mối quan hệ với đối tác/đại diện trường nước ngoài. cdn.giaoduc.net.vn
Nghiên cứu thị trường du học
— Phân tích xu hướng, thị trường mục tiêu, chi phí du học, chính sách visa và cơ hội học bổng theo quốc gia. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Thực hành — Rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ tư vấn du học
— Mô phỏng tư vấn, xử lý trường hợp thực tế, xây dựng hồ sơ mẫu, phỏng vấn thử, kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
6. Hình thức tổ chức & phương pháp giảng dạy
Hình thức: Đào tạo trực tiếp, trực tiếp kết hợp trực tuyến (blended learning) hoặc tập trung tùy theo cơ sở tổ chức. cdn.giaoduc.net.vn
Phương pháp: Kết hợp giảng lý thuyết, thảo luận nhóm, case-study, workshop, role-play (mô phỏng tư vấn), và thực tập/kiểm tra tình huống giả định. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
7. Đánh giá & tiêu chí cấp chứng chỉ
Học viên phải đảm bảo tối thiểu 80% thời lượng có mặt cho mỗi học phần. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Đánh giá qua bài kiểm tra giữa khóa và bài thi cuối khóa (theo thang điểm 10). Điểm < 5 là không đạt; đạt ≥ 5 được xét công nhận. Học viên được thi/kiểm tra lại tối đa 2 lần nếu không đạt. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Sau khi hoàn thành chương trình và đạt yêu cầu, cơ sở đào tạo sẽ cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo mẫu chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. Việc in ấn, cấp và quản lý chứng chỉ thực hiện theo Quy chế quản lý văn bằng, chứng chỉ của Bộ Giáo dục & Đào tạo. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+1
8. Yêu cầu đối với cơ sở đào tạo
Cơ sở đào tạo được yêu cầu là các trường cao đẳng, đại học hoặc các đơn vị được giao nhiệm vụ, có kinh nghiệm tổ chức hoạt động đưa sinh viên ra nước ngoài và có sinh viên hoàn thành chương trình du học; chương trình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+1
9. Gợi ý cho giảng viên khi xây dựng giáo án (từ kinh nghiệm giảng dạy)
Tỷ lệ lý thuyết – thực hành nên giữ theo khung (70/160), nhưng tăng cường các mô-đun thực hành thực tế (case study về hồ sơ, phỏng vấn visa, mô phỏng sự kiện tuyển sinh). THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Tài liệu tham khảo: văn bản pháp luật (Nghị định 86/2021), Thông tư 01/2022, bộ hồ sơ mẫu, ví dụ hợp đồng giữa cơ sở tư vấn và học sinh, tài liệu tham khảo của đại sứ quán và các trường đối tác. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+1
Đánh giá năng lực thực hành: sử dụng rubrics chấm role-play (kỹ năng giao tiếp, phân tích hồ sơ, giải pháp cho tình huống), cùng bài tập nhóm thực hiện đề án nghiên cứu thị trường du học theo từng quốc gia. (tham khảo hướng dẫn tổ chức thực hành trong Thông tư). cdn.giaoduc.net.vn
10. Kết luận
Khung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học được xây dựng nhằm đảm bảo tính pháp lý, tính chuyên môn và tính thực hành, giúp học viên không chỉ đáp ứng điều kiện hành nghề (theo quy định) mà còn có năng lực thực tế để tư vấn, kết nối học sinh — phụ huynh với hệ thống giáo dục quốc tế một cách chuyên nghiệp và an toàn. Việc triển khai chương trình tại mỗi cơ sở đào tạo cần bảo đảm đúng khối lượng tín chỉ, tỷ lệ lý thuyết – thực hành, quy trình đánh giá và cấp chứng chỉ theo mẫu quy định của Bộ. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+2THƯ VIỆN PHÁP LUẬT+2