HMP English Tiếng Anh online & offline lớp 3-12

HMP English Tiếng Anh online & offline lớp 3-12

Share

Cung cấp những lớp học với nhóm nhỏ từ 5 đến tối đa 10 hs, giáo viên có trình độ chuyên môn tốt!

28/06/2024

Cần gom nhóm lớp online tương tác 2 chiều
mục tiêu ielts 5.5-6.5 , 1 tuần học 2 buổi , mỗi buổi học là 120 phút ! Học phí : 150k/ buổi, học phí đóng theo khóa 3 tháng. Lớp nhóm nhỏ chỉ giới hạn từ 5 đến tối đa 9 hs/ lớp ! Giáo viên phụ trách : Thầy Vũ Bảo- Trình độ Ielts 8.5, dịch giả của nhiều bộ sách đã được xuất bản !

Quyền lợi : - Tương tác 2 chiều , được giáo viên chỉnh sửa từng lỗi sai nhỏ.
- Được tham gia luyện nói online ngoài giờ học cùng thầy giáo và các bạn trong câu lạc bộ luyện nói bằng các trò chơi của thầy giáo.
- Được kiểm tra trình độ thường xuyên để đánh giá mức tiến bộ nhằm tối ưu hóa mục tiêu muốn đạt được.

Các bạn quyết tâm đạt được mục đích xin comment và inbox nhé !

20/11/2023

Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất
Việc học từ vựng luôn là nỗi ám ảnh của bất kỳ ai học tiếng Anh. Học trước quên sau, học xong không áp dụng được,…có muôn vàn những vấn đề liên quan đến việc học từ vựng khiến bạn rơi vào tình trạng căng thẳng, chán nản và mệt mỏi. Để thoát khỏi những khó khăn này, các bạn hãy cũng tham khảo cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả nhất hiện nay qua bài viết dưới đây nhé!Học đúng trình độChắc chắn bạn sẽ không thể nhớ tất cả các từ vì các từ đó bạn không gặp thường xuyên nên không phải bất kỳ từ nào mới gặp bạn cũng cho vào danh sách các từ cần học. Khi mới bắt đầu, bạn nên học các từ vựng trong nhóm A1-A2 để có cảm nhận tốt nhất về những từ nên học. Đây là một trong những cách chính để học thuộc tiếng Anh một cách hiệu quả nhất.
Bạn đừng nên ép bản thân học thuộc từ mà hãy biến từ vựng đó thành một cách quen thuộc, nhìn thấy từ đó mỗi ngày mà không cần phải cố gắng. Bạn có thể thu thập các từ vựng theo những chủ đề bạn thích như phim, nhạc, sách vở, báo chí,… hoặc thu thập từ vựng từ chính các tín hiệu trong cuộc sống, nhu cầu sử dụng hằng ngày. Nếu từ vựng khó quá thì dán văn bản bạn muốn đọc vào Rewordify để có được một văn bản dễ thở hơn nhé!Đặt mục tiêu khi họcDù không ép bản thân học từ vựng nhưng bạn vẫn nên đặt rõ mục tiêu khi học nhé! Và mục tiêu đó phải đủ lớn và đủ cảm hứng thì mới kích thích bạn học được.Làm phép tính đơn giản, nếu bạn học 5 từ vựng 1 ngày thì sau 1 tháng bạn có 150 từ. Nếu bạn đặt mục tiêu 30 từ thì sau 1 tháng con số sẽ lên 900 từ. Khi mới bắt đầu, bạn có thể đặt mục tiêu số từ cần học nhỏ và khi quen dần với phương pháp ghi nhớ có thể tăng số lượng lên. Đã có rất nhiều bạn đặt mục tiêu 50 từ một ngày và sau 1 tháng các bạn đã có số lượng 1500 từ. Để đạt được như vậy, bạn cần có lộ trình và phương pháp học cụ thể.Học từ vựng gắn liền với cảm xúcNgày xưa bạn học quả chanh như thế nào? Đó là lúc bạn được cầm 1 quả màu xanh, vị chua gắt ngay đầu lưỡi khi tiếp xúc. Và ngay lập tức phản ứng tự nhiên của cơ thể là bạn nhăn mặt lại và nói đó là quả chanh. Lần sau bạn gặp lại quả đó, bạn biết ngay quả đó là quả chanh, hoặc chỉ cần nhắc tới thôi, bạn sẽ tự động nhớ lại quả đó chua như thế nào và tự động tiết nước bọt. Bạn dễ dàng nhớ từ vì có sự liên kết thông tin về màu sắc, hình dáng, kích thước, mùi vị,… đi kèm.Não bộ luôn nhớ tốt hơn rất nhiều với các thông tin có tính liên kết. Bạn dúng cách gì để nhớ từ helmet là mũ bảo hiểm? Hãy tưởng tượng bạn đang chở con heo mệt đi khám nhưng không đội mũ bảo hiểm và bị công an kiểm tra dọc đường thì dễ nhớ hơn đúng không nào?Dùng từ ngay lập tức
Đây là cách học từ vựng tiếng Anh cho người mất gốc dễ sử dụng và hiệu quả vô cùng. Bạn không cần sử dụng bất kỳ một kỹ năng cao siêu nào cả. Với bất cứ từ vựng nào mới học hãy sử dụng cả nghe, nói, đọc viết ngay lập tức nhé! Bạn có thể sử dụng từ đó cho việc đăng bài lên facebook, nhắn tin với gấu, giao tiếp hàng ngày,…Bạn sẽ thấy bất ngờ rằng mình làm chủ các từ vựng đó rất dễ dàng đấy.Lặp lại từ nhiều lầnViệc lặp đi lặp lại từ nhiều lần sẽ giúp bạn ghi nhớ từ vựng nhanh và nhớ lâu hơn. Với 1 từ, bạn gặp từ đó khoảng 10-20 lần là nhớ từ vĩnh viễn. Việc bạn không nhớ từ là do bạn chưa chịu ôn tập đủ và gặp từ đủ số lần mà thôi.
( Nguồn Cao đẳng quốc tế Sài Gòn)

Photos from HMP English Tiếng Anh online & offline lớp 3-12's post 18/11/2023

⭐️ ⭐️ ⭐️ Thầy giáo Vũ Ngọc Bảo : trình độ Ielts 8.0, trình độ SAT 1380 điểm - dịch giả của rất nhiều tác phẩm tiếng Anh sang tiếng Việt như Max và Sally 2 tập, (Miloš Macourek)(NXB Kim Đồng) , Câu chuyện đời tôi(Hellen Keller) (NXB Kim Đồng) , The Poet( Lisa Renee Jones) (NXB Bách Việt) , Thư gửi giáo sư Einstein( Alice Calaprice) (NXB Tân Việt) , The power to change (Campbell Macpherson) ( NXB Minh Long) , Stop avoiding stuff( Matthew S Boone) ( NXB Minh Long) , Skills for Success( Stella Cottrell) (NXB Minh Long) , Thỏ Peter 23 cuốn( Beatrice Potter) …tuyển sinh online (Học trên Google meet hoặc trên zoom ) , đối tượng là các học sinh , sinh viên trên Toàn quốc muốn luyện thi Ielts đạt 5.0-7.0 ielts , muốn đạt điểm cao ngữ pháp tại lớp và kì thi tốt nghiệp lớp 9, lớp 12 ! Thầy chỉ tuyển nhóm nhỏ từ 3 đến 8 học sinh/ lớp để chất lượng lớp học tốt , thầy có thể tương tác và quan tâm từng học viên, hoặc những bạn cần kèm 1-1 để chuẩn bị thi ielts cấp tốc ! Học phí công khai 1-1 : 300k/buổi , học phí nhóm nhỏ vip: 150k-200k/ buổi tuỳ số lượng đăng kí 3-8 hs ! Kế hoạch: 1 tuần học 2 buổi.Học phí đóng theo khóa 2-3 tháng !
Các học viên học thầy Vũ Bảo :
❤️ - Sẽ được tương tác 2 chiều 100% với thầy Bảo.
❤️ - sẽ được thầy Vũ Bảo chia sẻ kĩ kinh nghiệm và kĩ thuật làm bài thi, được nhận xét góp ý chu đáo.
❤️ - Sẽ được Thầy luyện đề liên tục với các dạng đề thi : Nghe- nói -đọc - viết.
❤️ - Học viên liên tục được chấm chữa bài, rèn luyện phản xạ nói, nghe, viết.
❤️ - Và điều quan trọng nhất là : chỉ sau một thời gian ngắn học viên sẽ tiến bộ và đạt được những dự định, mục đích thi cử, học tập của mình nếu thực hiện đúng sự dẫn dắt của thầy.


⭐️ Các học sinh, sinh viên muốn đạt điểm cao, sẵn sàng tự tin bước vào những kì thi quan trọng thì inbox hoặc comment nhé !( vì các lớp học có giới hạn nên các bạn đăng kí sớm để được xếp lớp nhé ! )

14/10/2023

🌸❓ Có gì thú vị ở lớp học tiếng anh HMP?❓

🌸 Học sinh yếu môn Ngữ pháp, muốn luyện đề đa dạng để hướng đến đạt điểm 9, 10 của kì thi tốt nghiệp THCS sẽ có cơ hội bước chân vào những trường cấp 3 chất lượng tốt mà các con mơ ước?❓

🌸 Các con học sinh tiểu học, THCS muốn thành thạo 4 kĩ năng Nghe- Nói- Đọc- Viết để đạt điểm cao trên lớp, tự tin giao tiếp với người nước ngoài?❓

🌸 Học sinh, sinh viên, người lớn muốn học giao tiếp luyện nghe- nói , thuyết trình thành thạo?❓

🌸 Học sinh muốn luyện thi Ielts để vào thẳng Cấp 3, vào thẳng các trường Đại học danh giá? Sinh viên, người lớn muốn đạt chứng chỉ Ielts để sử dụng xin việc vào những công ty nổi tiếng, nâng cao trình độ bản thân để phục vụ trong công việc của mình?❓

🌸 Chúng tôi tổ chức những lớp học riêng biệt phù hợp và đáp ứng hiệu quả với mỗi mục tiêu, mục đích học của bạn.

🌸 Khi đến lớp HMP English các con học sinh, các bạn học viên sẽ được :
1- 🔹 Học, tương tác hai chiều 100% với giáo viên có kinh nghiệm, trình độ Đại học – Thạc sĩ Sư phạm, hoặc Ielts từ 7.5 đến 8.0, kinh nghiệm dạy , đào tào tiếng Anh lâu năm.Thầy cô giáo nhiệt tình hỗ trợ, quan tâm đến từng học sinh.
2-🔹 HMP tuyển sinh lớp Online toàn quốc và lớp trực tiếp học trên địa bàn TP Hà Nội.
3-🔹 Lớp học nói không với bài giảng thu sẵn.
4-🔹 Lớp học chỉ từ 2 đến tối đa 10 học sinh , quá 10 học sinh lớp HMP English sẽ ngừng nhận học sinh, xếp ca mới cho học sinh mới để đảm bảo lớp học nhóm nhỏ thật chất lượng cho con được tương tác 100% hai chiều với cô giáo, hỏi đáp liên tục và còn vướng mắc, khó hiểu ở phần nào con sẽ được cô trực tiếp hướng dẫn, giải đáp cho con hiểu bài kĩ.
5- 🔹 Giáo trình học đa dạng phù hợp với nhu cầu của học viên.
6- 🔹 Lớp học Online áp dụng giáo án và cách dạy học sinh động, phù hợp với mục đích học và đào tạo của từng khóa học, lớp học.
7- 🔹 Học phí chỉ 120k đến 150k/ buổi đóng theo từng tháng, từng khóa học.
8-🔹 Học viên sẽ có bảng điểm, bảng nhận xét tiến bộ hàng tháng để tự thấy được mình cần cố gắng thêm chỗ nào, cũng nhưđo được tiến bộ của bản thân học viên trong suốt thời gian học.
9-🔹 Phụ huynh, học sinh sinh viên xin để lại bình luận hoặc inbox tin nhắn cho HMP English để tìm hiểu khóa học và đăng kí nhé!

12/10/2023

HMP English tuyển sinh lớp tiếng Anh học trực tiếp( offline) và trực tuyến ( online) dành cho học sinh lớp 3,4,5,6,7,8,9 ( khối tiểu học và THCS) với mô hình học tập linh hoạt theo nguyện vọng của từng học sinh và phụ huynh, đảm bảo cho các em tiến bộ không chỉ ở học lực mà còn tiến bộ trong ý thức học tập, sự tự tin và tinh thần độc lập trong quá trình học tập, chiếm lĩnh tri thức.
Lớp Tiếng Anh Champion Kids: Ngữ pháp& Từ vựng chuyên đề từ lớp 3,4,5,6,7,8 , tiếng anh 9 luyện thi vào lớp 10 do cô giáo có trình độ đại học và thạc sĩ chứng chỉ Ielts từ 7.5 trở lên , trình độ TOIEC từ C1 trở lên , đã nhiều năm kinh nghiệm dạy học tại các trường và trung tâm nổi tiếng ở Hà Nội.
- Học phí chỉ từ 100k/ buổi học.
- Sĩ số lớp học hạn chế, chúng tôi có nhiều Mô hình học tập dành cho các đối tượng học sinh : 12 học sinh/ lớp, 8 học sinh/ lớp, 5 học sinh/ lớp...giáo viên sẽ quan tâm, rèn luyện từng học sinh. Môi trường học tập hiện đại, tiện nghi và thân thiện tạo cho học sinh niềm vui thích, say mê học .
- Lớp tiếng Anh Online tuyển sinh toàn quốc, là lớp
học tương tác 100% giữa cô trò , cô giáo và các con sẽ trao đổi , hỏi và trả lời thường xuyên trong giờ học để đảm bảo sự tiến bộ của con và chất lượng của lớp học.
- Lớp Ngữ pháp và từ vựng sẽ hàn gắn kiến thức cho những con chưa nắm được nhiều kiến thức tiếng Anh, giúp các con học sinh đã khá tiếng Anh thì sẽ càng tự tin đạt được điểm tối đa ! Đặc biệt lớp học hướng đến cho các con lớp 8,9 đạt mục tiêu giành điểm tốt trong kì thi tốt nghiệp THCS sắp tới.
- Lớp học sẽ có bài kiểm tra cho các em học sinh hàng tuần. Giáo viên sẽ thường xuyên liên lạc, trao đổi với phụ huynh, hợp tác chặt chẽ với cha mẹ hs nhằm giúp học sinh đạt được sự tiến bộ nhanh nhất, khiến cha mẹ hs hài lòng và an tâm khi gửi gắm con em mình. Hàng tuần các giáo viên sẽ trao đổi tình hình học tập của các con cho bố mẹ thông qua email và nhóm lớp trên facebook, zalo. Hàng tháng cô giáo
sẽ gửi link bảng điểm và nhận xét của giáo viên đến từng học sinh.
Phụ huynh có nhu cầu cho con học xin comment , inbox hoặc LH sdt 0962971773 để đăng kí học.
CS1: số 21/153 Dương Văn Bé, Hai Bà Trưng, HN
CS2: Số 9 Nguyễn Thị Thập , Thanh Xuân, HN.

HMP English Tiếng Anh online & offline lớp 3-12 Cung cấp những lớp học với nhóm nhỏ từ 5 đến tối đa 10 hs, giáo viên có trình độ chuyên môn tốt!

12/10/2023

Sơ đồ Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous) nói về hành động diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại và có khả năng tiếp diễn đến tương lai.
Bản đồ tư duy các thì trong tiếng Anh
Công thức:
Khẳng định: S + has/have + been + V-ing + O
Phủ định: S + hasn’t/ haven’t + been + V-ing + O
Nghi vấn: Has/Have + S + been + V-ing + O?
Ví dụ:
My daughter has been putting on makeup since 5pm. (Con gái tôi đã trang điểm từ lúc 5 giờ.)
He hasn’t been doing anything all day. (Cô ấy không làm bài tập về nhà cả ngày.)
Has she doing her homework all day? (Cô ấy có làm bài tập về nhà cả ngày không?)
(Nguồm: Ielts Lango)

12/10/2023

Sơ đồ Thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành (present perfect) nói về hành động hay sự việc diễn ra trong quá khứ, tiếp diễn đến hiện tại hoặc kết quả còn liên quan đến hiện tại.
Biểu đồ các thì trong tiếng Anh gồm cách dùng, dấu hiện nhận biết, công thức
Công thức:
Khẳng định: S + have/ has + V3 + O
Phủ định: S + have/ has + not + V3 + O
Nghi vấn: Have/ Has + S + V3 + O?
Ví dụ:
Andy has been my boyfriend for nearly 4 years. (Andy đã là bạn trai của tôi trong gần 4 năm.)
I haven’t talked to my brother yet. (Tôi vẫn chưa nói chuyện với anh trai mình.)
Have you decided the name of your son? (Bạn đã quyết định tên của con trai bạn chưa?)
(Nguồn: Ielts Lango)

12/10/2023

Sơ đồ Thì hiện tại tiếp diễn
Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) được dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm ở hiện tại.
Mẫu mindmap thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh
Công thức:
Khẳng định: S + be (am/ is/ are) + V-ing + O
Phủ định: S + be + not + V-ing + O
Nghi vấn: Be + S + V-ing + O?
Ví dụ:
Harry is cooking lunch in the kitchen. (Harry đang nấu bữa trưa trong nhà bếp.)
My daughter isn’t paying attention to what I’m saying (Con gái tôi đang không chú ý đến những gì tôi nói.)
Are you planting roses in front of your house? (Có phải bạn đang trồng hoa hồng trước cửa nhà không?)
(Nguồn: Ielts Lango)

12/10/2023

Sơ đồ Thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn (present simple) dùng để nói về một chân lý, sự thật hiển nhiên hay một hành động, sự việc xảy ra lặp đi lặp lại ở hiện tại.
Công thức thì hiện tại đơn:
Với động từ thường:
Khẳng định: S + V(s/es) + O
Phủ định: S + do/does + not + V +O
Nghi vấn: Do/Does + S + V+ O?
Ví dụ:
He goes swimming every morning. (Anh ấy đi bơi mỗi sáng.)
She hate watching horror movies. (Cô ấy ghét xem phim kinh dị.)
Do you often go to the shopping center? (Bạn có thường đi đến trung tâm mua sắm không?)
Mẫu mindmap 12 thì tiếng Anh - Hiện tại đơn :
Với động từ tobe:
Khẳng định: S + am/is/are + O
Phủ định: S + am/is/are + not + O
Nghi vấn: Am/Is/Are + S + O?
Ví dụ:
She is very worried about the competition tomorrow. (Tôi lo lắng về cuộc thi tuần sau.)
He isn’t smart but he studies very hard. (Anh ấy không sáng dạ nhưng anh ấy học rất chăm.)
Are you a big fan of Blackpink? (Bạn có phải là fan cứng của Blackpink không?)
(Nguồn: Ielts Lango)

Photos from HMP English Tiếng Anh online & offline lớp 3-12's post 12/10/2023

Thầy giáo Vũ Ngọc Bảo trình độ Ielts 8.0, trình độ SAT 1380 điểm - dịch giả của rất nhiều tác phẩm tiếng Anh sang tiếng Việt như Max và Sally 2 tập, (Miloš Macourek)(NXB Kim Đồng) , Câu chuyện đời tôi(Hellen Keller) (NXB Kim Đồng) , The Poet( Lisa Renee Jones) (NXB Bách Việt) , Thư gửi giáo sư Einstein( Alice Calaprice) (NXB Tân Việt) , The power to change (Campbell Macpherson) ( NXB Minh Long) , Stop avoiding stuff( Matthew S Boone) ( NXB Minh Long) , Skills for Success( Stella Cottrell) (NXB Minh Long) , Thỏ Peter 23 cuốn( Beatrice Potter) …tuyển sinh online (Học trên Google meet hoặc trên zoom ) , đối tượng là các học sinh , sinh viên muốn luyện thi Ielts đạt 5.0-7.0 ielts , muốn đạt điểm cao ngữ pháp tại lớp và kì thi tốt nghiệp lớp 9, lớp 12 ! Thầy chỉ tuyển nhóm nhỏ từ 3 đến 8 học sinh/ lớp để chất lượng lớp học tốt , thầy có thể tương tác và quan tâm từng học viên, hoặc những bạn cần kèm 1-1 để chuẩn bị thi ielts cấp tốc ! Các học viên học thầy Vũ Bảo :
- Sẽ được tương tác 2 chiều 100% .
- sẽ được chia sẻ kĩ kinh nghiệm và kĩ thuật
làm bài thi, được nhận xét góp ý chu đáo.
- Sẽ được luyện đề liên tục với các dạng đề thi : Nghe- nói -đọc - viết.
- Học viên liên tục được chấm chữa bài, rèn luyện phản xạ nói, nghe, viết.
Vì vậy, chỉ sau một thời gian ngắn học viên sẽ tiến bộ và đạt được những dự định, mục đích thi cử, học tập !Các học sinh, sinh viên muốn đạt điểm cao, sẵn sàng tự tin bước vào những kì thi quan trọng thì inbox hoặc comment nhé ! Học phí công khai 1-1 : 360k/ buổi , học phí nhóm nhỏ : 150k-200k/ buổi tuỳ số lượng đăng kí 3-8 hs ! Kế hoạch: 1 tuần học 2 buổi.Học phí đóng theo khóa 2-3 tháng !

12/10/2023

CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH: SƠ ĐỒ CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH VÀ BÀI TẬP LIÊN QUAN
Tiếng Anh có bao nhiêu thì? Làm thế nào để xác định động từ trong câu theo thì tương ứng? Cùng Đọc Tài Liệu xem lại tổng hợp kiến thức về các thì trong Tiếng Anh và một số câu hỏi quen thuộc trong kỳ thi THPT Quốc gia năm 2020.
Trong Tiếng Anh, ta có tất cả 12 thì cơ bản theo 3 mốc thời gian: Hiện tại, Quá khứ và Tương lai.
SƠ ĐỒ TƯ DUY CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH
Sơ đồ các thì trong tiếng Anh
Với sơ đồ trên các em dễ dàng ghi nhớ rõ hơn 12 thì và công thức của chúng, cùng tìm hiểu thêm chi tiết về cách dùng và dấu hiệu nhận biết của từng thì nhé.
TỔNG HỢP CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH
1. PRESENT SIMPLE (THÌ HIỆN TẠI ĐƠN)
*Công thức với V_ thường:
- Câu khẳng định: S + V(s/es) + O
- Câu phủ định: S + don't/doesn't + V_inf + O
- Câu nghi vấn: Do/Does + S + V_inf + O?
*Công thức với V_ tobe:
- Câu khẳng định: S + am/is/are + O.
- Câu phủ định: S + am/is/are not + O.
- Câu nghi vấn: Am/is/are + S + O?
*Dùng để:
- Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
- Diễn tả một thói quen, sở thích hay hành động được lặp đi lặp lại ở hiện tại.
- Diễn tả một lịch trình, chương trình, một thời gian biểu.
*Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: Trong câu thường có những từ chỉ tần suất như: Everyday/night/week, often, usually, always, sometimes,…
2. PRESENT CONTINUOUS TENSE (THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + am/is/are + V_ing + …
- Câu phủ định: S + am/is/are not + V_ing + …
- Câu nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing + …?
*Dùng để:
- Diễn tả hành động đang xảy ra và kéo dài ở hiện tại.
- Diễn tả dự định, kế hoạch sắp xảy ra trong tương lai đã định trước.
- Diễn tả sự phàn nàn về việc gì đó, dùng với “Always”.
- Dùng để cảnh báo, đề nghị và mệnh lệnh.
*Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: Trong câu thường có những cụm từ chỉ thời gian sau sau: Now, at the moment, at present, right now, look, listen, be quiet.…
3. PRESENT PERFECT TENSE (THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + has/have + V3/ed + O
- Câu phủ định: S + has/have not + V3/ed + O
- Câu nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?
*Dùng để:
- Diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn ở hiện tại và tương lai.
- Diễn tả hành động xảy ra và kết quả trong quá khứ nhưng không nói rõ thời gian xảy ra.
- Diễn tả hành động vừa mới xảy ra.
- Nói về kinh nghiệm, trải nghiệm.
*Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: Trong câu thường có những từ sau: Since, for, Already, just, ever, never, yet, recently, before,…
4. PRESENT PERFECT CONTINUOUS TENSE (THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + has/have been + V_ing
- Câu phủ định: S + has/have not been + V-ing
- Câu nghi vấn: Have/Has + S + been + V-ing?
*Dùng để:
- Diễn tả hành động xảy ra diễn ra liên tục trong quá khứ, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.
- Diễn tả hành động vừa kết thúc, mục đích nêu kết quả của hành động.
*Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: trong câu thường có các từ sau: All day/week, since, for, for a long time, recently, lately, up until now,…
5. PAST SIMPLE TENSE (THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN)
*Công thức với V_ thường:
- Câu khẳng định: S + V2/ed + O
- Câu phủ định: S + did not + V_inf + O
- Câu nghi vấn:Did + S + V_inf + O ?
*Công thức với V_ tobe:
- Câu khẳng định: S + was/were + O
- Câu phủ định: S + were/was not + O
- Câu nghi vấn:Was/were + S + O?
*Dùng để:
- Diễn tả một hành động đã xảy ra và đã kết thúc tại thời điểm trong quá khứ.
- Diễn tả những hành động xảy ra liên tiếp tại thời trong điểm quá khứ.
Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra tại thời điểm trong quá khứ
*Dấu hiệu nhận biết quá khứ đơn: Các từ thường xuất hiện trong câu: yesterday, last night/ last week/ last month/year, ago,…
6. PAST CONTINUOUS TENSE (THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + were/ was + V_ing + O
- Câu phủ định: S + were/was+ not + V_ing + O
- Câu nghi vấn:Were/was+S+ V_ing + O?
*Dùng để:
Để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.
- Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.
*Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.
Ví dụ: At/At this time + thời gian quá khứ (at 7 o’clock yesterday), in + năm quá khứ, in the past,…
7. PAST PERFECT TENSE (THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + had + V3/ed + O
- Câu phủ định: S + had + not + V3/ed + O
- Câu nghi vấn:Had + S + V3/ed + O?
*Dùng để:
- Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ
- Diễn đạt một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – xảy ra sau dùng quá khứ đơn
*Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: Trong câu thường xuất hiện các từ: By the time, prior to that time, before, after, as soon as, until then,…
8. PAST PERFECT CONTINUOUS TENSE (THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + had been + V_ing + O
- Câu phủ định: S + had + not + been + V_ing + O
- Câu nghi vấn:Had + S + been + V_ing + O? ​
*Dùng để:
- Diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.
*Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: Trong câu thường chứa các từ như: Until then, by the time, prior to that time, before, after…
9. SIMPLE FUTURE TENSE (THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
- Câu phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O
- Câu nghi vấn:Shall/will+S + V(infinitive) + O?
*Dùng để:
- Diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định.
- Diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói.
- Diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa.
*Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn: Trong câu thường có các từ: tomorrow, next day/week/month/year, in + thời gian…
10. FUTURE CONTINUOUS TENSE (THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + will/shall + be + V-ing
- Câu phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing
- Câu nghi vấn:Will/shall + S + be + V-ing?
*Dùng để:
- Diễn tả về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.
- Diễn tả về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.
*Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn: Trong câu thường có các cụm từ: next time/year/week, in the future, and soon,…
11. FUTURE PERFECT TENSE (THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed
- Câu phủ định: S + shall/will not + have + V3/ed
- Câu nghi vấn: Shall/Will + S + have + V3/ed?
*Dùng để:
- Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.
- Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.
*Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành: thường xuất hiện với cụm: by/by the time/by the end of + thời gian trong tương lai,…
12. FUTURE PERFECT CONTINUOUS TENSE (THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O
- Câu phủ định: S + shall/will not + have + been + V-ing
- Câu nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?
*Dùng để:
- Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai.
*Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: Có chứa For + khoảng thời gian + by/before + mốc thời gian trong tương lai: by then, by the time,… Huyền Chu
Tổng hợp các thì trong Tiếng Anh đã học, công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và sơ đồ tư duy các thì tiếng Anh giúp em ghi nhớ nhanh chóng.
Trong Tiếng Anh, ta có tất cả 12 thì cơ bản theo 3 mốc thời gian: Hiện tại, Quá khứ và Tương lai.
SƠ ĐỒ TƯ DUY CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH
Sơ đồ các thì trong tiếng Anh
Với sơ đồ trên các em dễ dàng ghi nhớ rõ hơn 12 thì và công thức của chúng, cùng tìm hiểu thêm chi tiết về cách dùng và dấu hiệu nhận biết của từng thì nhé.
TỔNG HỢP CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH
1. PRESENT SIMPLE (THÌ HIỆN TẠI ĐƠN)
*Công thức với V_ thường:
- Câu khẳng định: S + V(s/es) + O
- Câu phủ định: S + don't/doesn't + V_inf + O
- Câu nghi vấn: Do/Does + S + V_inf + O?
*Công thức với V_ tobe:
- Câu khẳng định: S + am/is/are + O.
- Câu phủ định: S + am/is/are not + O.
- Câu nghi vấn: Am/is/are + S + O?
*Dùng để:
- Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.
- Diễn tả một thói quen, sở thích hay hành động được lặp đi lặp lại ở hiện tại.
- Diễn tả một lịch trình, chương trình, một thời gian biểu.
*Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: Trong câu thường có những từ chỉ tần suất như: Everyday/night/week, often, usually, always, sometimes,…
2. PRESENT CONTINUOUS TENSE (THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + am/is/are + V_ing + …
- Câu phủ định: S + am/is/are not + V_ing + …
- Câu nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing + …?
*Dùng để:
- Diễn tả hành động đang xảy ra và kéo dài ở hiện tại.
- Diễn tả dự định, kế hoạch sắp xảy ra trong tương lai đã định trước.
- Diễn tả sự phàn nàn về việc gì đó, dùng với “Always”.
- Dùng để cảnh báo, đề nghị và mệnh lệnh.
*Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: Trong câu thường có những cụm từ chỉ thời gian sau sau: Now, at the moment, at present, right now, look, listen, be quiet.…
3. PRESENT PERFECT TENSE (THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + has/have + V3/ed + O
- Câu phủ định: S + has/have not + V3/ed + O
- Câu nghi vấn: Have/has + S + V3/ed + O?
*Dùng để:
- Diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn ở hiện tại và tương lai.
- Diễn tả hành động xảy ra và kết quả trong quá khứ nhưng không nói rõ thời gian xảy ra.
- Diễn tả hành động vừa mới xảy ra.
- Nói về kinh nghiệm, trải nghiệm.
*Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: Trong câu thường có những từ sau: Since, for, Already, just, ever, never, yet, recently, before,…
4. PRESENT PERFECT CONTINUOUS TENSE (THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + has/have been + V_ing
- Câu phủ định: S + has/have not been + V-ing
- Câu nghi vấn: Have/Has + S + been + V-ing?
*Dùng để:
- Diễn tả hành động xảy ra diễn ra liên tục trong quá khứ, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.
- Diễn tả hành động vừa kết thúc, mục đích nêu kết quả của hành động.
*Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: trong câu thường có các từ sau: All day/week, since, for, for a long time, recently, lately, up until now,…
5. PAST SIMPLE TENSE (THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN)
*Công thức với V_ thường:
- Câu khẳng định: S + V2/ed + O
- Câu phủ định: S + did not + V_inf + O
- Câu nghi vấn:Did + S + V_inf + O ?
*Công thức với V_ tobe:
- Câu khẳng định: S + was/were + O
- Câu phủ định: S + were/was not + O
- Câu nghi vấn:Was/were + S + O?
*Dùng để:
- Diễn tả một hành động đã xảy ra và đã kết thúc tại thời điểm trong quá khứ.
- Diễn tả những hành động xảy ra liên tiếp tại thời trong điểm quá khứ.
Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra tại thời điểm trong quá khứ
*Dấu hiệu nhận biết quá khứ đơn: Các từ thường xuất hiện trong câu: yesterday, last night/ last week/ last month/year, ago,…
6. PAST CONTINUOUS TENSE (THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + were/ was + V_ing + O
- Câu phủ định: S + were/was+ not + V_ing + O
- Câu nghi vấn:Were/was+S+ V_ing + O?
*Dùng để:
Để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.
- Diễn tả những hành động xảy ra song song với nhau.
*Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.
Ví dụ: At/At this time + thời gian quá khứ (at 7 o’clock yesterday), in + năm quá khứ, in the past,…
7. PAST PERFECT TENSE (THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + had + V3/ed + O
- Câu phủ định: S + had + not + V3/ed + O
- Câu nghi vấn:Had + S + V3/ed + O?
*Dùng để:
- Diễn tả hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ
- Diễn đạt một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành – xảy ra sau dùng quá khứ đơn
*Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành: Trong câu thường xuất hiện các từ: By the time, prior to that time, before, after, as soon as, until then,…
8. PAST PERFECT CONTINUOUS TENSE (THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + had been + V_ing + O
- Câu phủ định: S + had + not + been + V_ing + O
- Câu nghi vấn:Had + S + been + V_ing + O? ​
*Dùng để:
- Diễn tả một hành động xảy ra liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.
*Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: Trong câu thường chứa các từ như: Until then, by the time, prior to that time, before, after…
9. SIMPLE FUTURE TENSE (THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
- Câu phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O
- Câu nghi vấn:Shall/will+S + V(infinitive) + O?
*Dùng để:
- Diễn tả một dự đoán không có căn cứ xác định.
- Diễn tả dự định đột xuất xảy ra ngay lúc nói.
- Diễn tả lời ngỏ ý, hứa hẹn, đề nghị, đe dọa.
*Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn: Trong câu thường có các từ: tomorrow, next day/week/month/year, in + thời gian…
10. FUTURE CONTINUOUS TENSE (THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + will/shall + be + V-ing
- Câu phủ định: S + will/shall + not + be + V-ing
- Câu nghi vấn:Will/shall + S + be + V-ing?
*Dùng để:
- Diễn tả về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định.
- Diễn tả về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào.
*Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn: Trong câu thường có các cụm từ: next time/year/week, in the future, and soon,…
11. FUTURE PERFECT TENSE (THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + shall/will + have + V3/ed
- Câu phủ định: S + shall/will not + have + V3/ed
- Câu nghi vấn: Shall/Will + S + have + V3/ed?
*Dùng để:
- Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.
- Diễn tả về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.
*Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành: thường xuất hiện với cụm: by/by the time/by the end of + thời gian trong tương lai,…
12. FUTURE PERFECT CONTINUOUS TENSE (THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN)
*Công thức:
- Câu khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O
- Câu phủ định: S + shall/will not + have + been + V-ing
- Câu nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?
*Dùng để:
- Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai.
*Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn: Có chứa For + khoảng thời gian + by/before + mốc thời gian trong tương lai: by then, by the time,…
( Nguồn : Huyền Chu - doctailieu.com)

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Website

Address


21/153 Dương Văn Bé
Hanoi