HỌC NHÓM TIẾNG ANH

HỌC NHÓM TIẾNG ANH

Share

Tiếng Anh Giao Tiếp, Ngữ Pháp, TOEFL, IELTS, TOEIC,....

18/04/2016

Page thấy nhiều bạn inbox hỏi có tổ chức lớp học không. Nên, HỌC NHÓM TIẾNG ANH đang chuẩn bị mở 2 lớp tiếng Anh chất lượng cao về IELTS và Giao tiếp. Thầy giáo đứng lớp là thầy Bob WILLIAMS và Scott LAUGENOUR (người Mỹ). Cả 2 thầy đều có kinh nghiệm giảng dạy tại các trung tâm tiếng Anh lớn của Hà nội và đã tốt nghiệp chuyên ngành ngôn ngữ. Vì là học nhóm nên học phí sẽ phụ thuộc vào số lượng học sinh, chúng ta share đi, nhưng giới hạn tối đa 7 học sinh một lớp thôi nhé. Các bạn sẽ được kiểm tra đầu vào để xếp lớp học chung cho hiệu quả. Không gian học tập tạo sự linh hoạt, cởi mở nhưng không kém phần chuyên nghiệp nhằm đảm bảo hiệu quả đích thực của việc học. Các bạn sẽ được tiếp cận với phương pháp học tiếng anh cực kỳ hiệu quả mà chỉ có ở HỌC NHÓM TIẾNG ANH thôi nhé [Nhờ các bạn share giúp. Xin cảm ơn]

24/04/2015

Phân biệt 3 thì: TƯƠNG LAI ĐƠN, TƯƠNG LAI GẦN, HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1) Thì tương lai đơn:

- Chỉ lời hứa, việc không có chuẩn bị trước

Ví dụ:

A - My bag is so heavy!

B – No worry! I will carry it for you.

- Diễn đạt ý kiến cá nhân

Ví dụ:

I think he will come here tomorrow.

2) Thì tương lai gần:

- Chỉ một hành động đã có ý định làm.

- Chỉ một dự đoán dựa trên “evidence” ở hiện tại

Ví dụ:

Oh, your language is ready now. What time are you going to leave ?

Look at those grey clouds!

It is going to rain soon

3) Thì hiện tại tiếp diễn:

- Chỉ hành động đã chuẩn bị kế hoạch sẳn, thường có thời gian cụ thể hoặc một kế hoạch lớn, quan trọng đã quyết định làm thường có thời gian xác định

Ví dụ:

We are having a party next sunday. Would you like to come?

Nói tóm lại, xét về chức năng diễn đạt tương lai chúng ta có thể sắp xếp theo thứ tự từ mạnh (strong) đến yếu (weak) như sau:

Hiện tại tiếp diễn > Tương lai gần> Tương lai đơn

Hy vọng các bạn đã nắm được cách phân biệt 3 thì này.

Bài tập so sánh 3 thì:

Tương lai đơn, Tương lai gần, Hiện tại tiếp diễn:

Choose the best answer:

1. Tea or coffee?

A. I'm going to have tea, please.
B. I'll have tea, please.
C. I want to drink something

2. Where are you going?

A. I am going to see a friend.
B. I'll see a friend.
C. I went to see a friend

3. Thanks for the offer, but I'm OK; Shane ____ help me.

A. is going to
B. will
C. Either could be used here

4. That's the phone ringing- I ____ answer it.

A. am going to
B. will
C. Either could be used here

14/04/2015

THÀNH NGỮ THÔNG DỤNG TRONG GIAO TIẾP

A
According to …. : Theo…..
Anyway...dù sao đi nữa...
As far as I know,…..: Theo như tôi được biết,..

B
Be of my age : Cỡ tuổi tôi
Beat it : Đi chỗ khác chơi
Big mouth: Nhiều chuyện
By the way: À này
Be my guest : Tự nhiên
Break it up : Dừng tay
But frankly speaking, .. :Thành thật mà nói

C

Come to think of it : Nghĩ kỹ thì
Can't help it : Không thể nào làm khác hơn
Come on : Thôi mà gắng lên, cố lên
Cool it : Đừng nóng
Come off it: Đừng xạo
Cut it out : Đừng giỡn nữa, ngưng lại

D

Dead End : Đường cùng
Dead meat: Chết chắc
Down and out : Thất bại hoàn toàn
Down the hill : Già
For what : Để làm gì?
What for? : Để làm gì?
Don't bother : Đừng bận tâm
Do you mind : Làm phiền
Don't be nosy : Đừng nhiều chuyện

F

For better or for worst : Chẳng biết là tốt hay là xấu

30/03/2015

[CỤM TỪ THÔNG DỤNG TRONG GIAO TIẾP HÀNG NGÀY]

Chuyện gì vậy? ----> What's up?
Dạo này sao rồi? ----> How's it going?
Dạo này làm gì vậy? ----> What have you been doing?
Không có gì mới cả ----> Nothing much
Đang nghĩ gì thế? ----> What's on your mind?
Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi ----> I was just thinking
Đang tơ lơ mơ chút ----> I was just daydreaming
Không phải là chuyện của bạn ----> It's none of your business
Tại sao? ----> How come?
Chắc chắn rồi! ----> Absolutely!
Quá đúng! ----> Definitely!
Dĩ nhiên! ----> Of course!
Chắc chắn mà ----> You better believe it!
Tôi đoán vậy ----> I guess so
Làm sao mà biết được ----> There's no way to know.
Tôi không thể nói chắc ---> I can't say for sure ( I don't know)
Chuyện này khó tin quá! ----> This is too good to be true!
Thôi đi (đừng đùa nữa) ----> No way! ( Stop joking!)
Tôi hiểu rồi ----> I got it
Quá đúng! ----> Right on! (Great!)
Thành công rồi! ----> I did it!
Có rảnh không? ----> Got a minute?
Đến khi nào? ----> 'Til when?
Vào khoảng thời gian nào? ----> About when?
Sẽ không mất nhiều thời gian đâu ----> I won't take but a minute
Nói to lên ----> Speak up
Có thấy Melissa không? ----> Seen Melissa?
Thế là ta lại gặp nhau phải không? ----> So we've met again, eh?
Đến đây ----> Come here
Ghé chơi ----> Come over
Đừng đi vội ----> Don't go yet
Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau ----> Please go first. After you
Cám ơn đã nhường đường ----> Thanks for letting me go first
Thật là nhẹ nhõm ----> What a relief
What the hell are you doing? ----> Anh đang làm cái quái gì thế kia?
Bốc phét! ----> That's a lie!
Làm theo lời tôi ----> Do as I say
Đủ rồi đó! ----> This is the limit!
No litter ----> Cấm vất rác
What a jerk! ----> thật là đáng ghét
What? How dare you say such a thing to me ----> Cái gì, ...mày dám nói thế với tao à
How cute! ----> Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
Don't stick your nose into this ----> đừng dính mũi vào việc này
Don't peep! -----> đừng nhìn lén!
Stop it right a way! ----> Có thôi ngay đi không
A wise guy, eh?! ----> Á à... thằng này láo

07/03/2015

MỘT SỐ ĐỘNG TỪ CƠ BẢN

1 • Spend money on sth (sử dụng tiền vào việc gì)
2 • Accuse sb of (tố cáo ai về việc gì)
3 • Excuse sb for (xin lỗi ai về việc gì)
4 • Forget sb for sth (quên ai về việc gì)
5 • Tell sb about sth (kể cho ai nghe chuyện gì)
6 • Waste time on sth (phí thời giờ làm gì đó)
7 • Protect sb from sth (bảo vệ ai khỏi bị chuyện gì)
8 • Compare sth with sth (so sánh cái gì với cài gì)
9 • Remind sb of (làm ai nhớ đến)
10 • Prevent sb from (ngăn không cho ai làm chuyện gì đó)
11 • Congratulate sb on sth (chúc mừng ai về chuyện gì)
12 • Absent oneself from (vắng mặt)
13 • Adapt oneself to (thích ứng với)
14 • Adjourn a meeting to time (dời cuộc họp đến 1 thời điểm nào đó )
15 • Ask sb for sth (yêu cầu/ hỏi ai việc gì)
16 • Assist sb in sth (giúp ai việc gì)
17 • Borrow sth from sb (mượn ai cái gì)
18 • Bring sth to light (mang việc gì ra ánh sang)
19 • Burden "con vật" with sth (chất lên con vật cài gì đó)
20 • Charge sb with sth (buộc tội ai việc gì )
21 • Condemn sb to death ( tuyên án tử hình ai)
22 • Condemn sb for sth ( khiển trách/kết tội ai việc gì )
23 • Deprive sb of sth ( tước đoạt ai cái gì )
24 • Exchange sth for sth else ( đổi cái gì lấy cái gì khác )
25 • Exempt sb from bổn phận ( miển cho ai làm gì )
26 • Exert sb’s influence on sth ( dùng ảnh hưởng của ai vào việc gì )
27 • Fasten sb’s eyes on sth/ sb ( dán mắt vào ai/việc gì )
28 • Force sb’s way through a crowd ( chen lấn vào đám đông )
29 • Force sb into obedience ( bắt ai tuân lệnh)
30 • Frown sb into silence ( nhíu mày để ai yên lặng )

Nếu các bạn muốn học miễn phí thì đăng ký với admin nhé! Chủ thớt đang mở lớp đóa (^^)

15/05/2014

LỚP GIAO TIẾP I

- Khai giảng ngày 18/5
- Tuần học 2 buổi
- Học phí 100k/buổi
- Do giáo viên bản xứ (đến từ Anh, Mỹ) nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy đảm nhiệm (Trung tâm chỉ có giáo viên bản xứ đến từ Anh và Mỹ)
- Với cách học kiểu Tây, bạn sẽ thấy thực sự thoải mái và tự tin khi giao tiếp sau khóa học
- Bạn sẽ có cơ hội luyện giọng chuẩn Anh hoặc Mỹ
- Địa điểm
+ Cơ sở 1. Tầng 4, khu tập thể Du Lịch, Ngõ 162A, Tôn Đức Thắng, Hàng Bột, Đống Đa, Hà Nội
+ Cơ sở 2. Ngõ 71, Văn Chương II, Khâm Thiên, Đống Đa, hanoi

sđt: 0915 394 795

14/05/2014

MỘT SỐ CẤU TRÚC BỊ ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN TEST TRONG TOEIC

1. NHỮNG CẤU TRÚC BỊ ĐỘNG KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG VỚI GIỚI TỪ “by”

Be disappointed + at ....(chán với...)
Be surprised + at....(ngạc nhiên về...)
Be frightened + at....(sợ hãi...)

Ví dụ: she is so disappointed AT his job performance (Sếp chán cách thể hiện trong công việc của anh ta)

Be engaged + in ....(kết hôn với...)
Be interested + in....(quan tâm tới...)
Be involved + in....(liên quan, dính dáng đến...)

Ví dụ: He is very interested IN the environmental issues

Be composed + of
Be made + of
Be tired + of

Ví dụ: Our team is composed OF the best employees in our company

Be married + to
Be dedicated + to

Ví dụ: she has been married to him for 2 years

Be bored + with
Be filled + with
Be satisfied + with

Ví dụ: The executives were satisfied with the presentation

2. CÂU CHỦ ĐỘNG VỚI NGHĨA BỊ ĐỘNG

* Một vài động từ ở dạng chủ động nhưng được sử dụng với nghĩa bị động. Các động từ đó bao gồm:

Cut, peel, read
Sell, wash

Ví dụ: Tomatoes peel easily if you scald them in hot water

* Một vài động từ theo sau là dạng Danh động từ (Gerund) nhưng lại mang nghĩa bị động. Dạng Gerund có thể thay bằng “to be + PII”

Deserve/require/want/need + V-ing

Ex:
The shoes need polishing
=The shoes need to be polished


3. MỘT SỐ CẤU TRÚC BỊ ĐỘNG ĐẶC BIỆT

- S+have/has+ somebody+ do something

Chuyển thành

- S+have/has+something+done

Ví dụ: The director had the machines repaired

- I saw Mr Peter going down the stairs

Chuyển thành

- Mr Peter was seen going down the stairs

- I saw Mr Peter go down the stairs

Chuyển thành

- Mr Peter was seen to go down the stairs

10/05/2014

LỚP GIAO TIẾP I

- Khai giảng ngày 18/5
- Tuần học 2 buổi/24 buổi
- Học phí 100k/buổi
- Do giáo viên bản xứ (đến từ Anh, Mỹ) nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy đảm nhiệm (Trung tâm chỉ có giáo viên bản xứ đến từ Anh và Mỹ)
- Với cách học kiểu Tây, bạn sẽ thấy thực sự thoải mái và tự tin khi giao tiếp sau khóa học
- Bạn sẽ có cơ hội luyện giọng chuẩn Anh hoặc Mỹ
- Địa điểm
+ Cơ sở 1. Tầng 4, khu tập thể Du Lịch, Ngõ 162A, Tôn Đức Thắng, Hàng Bột, Đống Đa, Hà Nội
+ Cơ sở 2. Ngõ 71, Văn Chương II, Khâm Thiên, Đống Đa, hanoi

Sđt đăng ký: 0915 394 795

08/05/2014

CÁCH CHUYỂN DANH TỪ SỐ ÍT SANG SỐ NHIỀU

I/Quy tắc chung:

1.Muốn chuyển một danh từ số ít sang danh từ số nhiều thì chúng ta thêm s vào đằng sau của từ:

VD: book - books; dog - dogs

2.Chỉ những danh từ đếm được (countable nouns) mới có dạng số nhiều "thêm s", các danh từ ko đếm được(non-countable nouns) không có dạng số nhiều( trừ các trường hợp đặc biệt khi các từ được dùng với ý bao quát)

VD:- I drink a cup of tea ( Tôi uống một cốc trà)

khác với :

The teas of Vietnam are varieties ( Trà của Việt Nam rất đa dạng)

II/Ghi nhớ

1. Những danh từ tận cùng bằng s,x,ch,sh thêm es (và đọc là [iz] )

VD: glass - glasses;
box - boxes;
branh - braches;
brush - brushes.

2. Những danh từ tận cùng bằng o thêm es

VD: hero - heroes;
tomato - tomatoes;
potato - potatoes

Một số danh từ nguồn gốc nước ngoài ko tuân theo quy tắc này:
VD: piano - pianos;
dynamo - dynamos;
photo - photos

3.Những danh từ tận cùng bằng y đứng sau một phụ âm, trước khi thêm s đổi y thành ie

VD: lady-ladies;
fly-flies;
country-countries
- Nếu y đứng sau một nguyên âm thì chỉ cần thêm s
(toy-toys; day-days)

4. Những danh từ tận cùng bằng f hoặc fe, thì khi chuyển sang số nhiều bỏ f hoặc fe, thêm ves
VD: wife-wives;
life-lives;
self-selves;
leaf-leaves
- Tuy nhiên vẫn có một số từ vẫn theo quy tắc chung:
cliff-cliffs;
roof-roofs

Và vẫn có một số từ viết được theo cả hai cách
VD: scraf-scrafs hoặc scraves
wharf-wharfs hoặc wharves

5. Có một số danh từ không theo quy tắc chung:
man-men;
woman-women;
child-children;
tooth-teeth;
media-medium;
foot-feet;
mouse-mice;
basis, bases;
sheep-sheep(không thay đổi)v...v

III/ Đối với danh từ ghép

1. Thường chỉ là thêm s vào từ đứng sau:
VD: armchair-armchairs;school-boy -> schoo-boys

2. Nhưng nếu đứng trước là man hay women, thì cả hai từ đều chuyển sang số nhiều
VD: manservant-menservants

3. Có một số danh từ ghép với giới từ hoặc phó từ thì chỉ thêm s vào từ đứng trước
VD: sister-in-law --> sisters-in-law
looker-on --> lookers-on

07/05/2014

CÁCH PHÁT ÂM (t) TRONG TIẾNG ANH MỸ

1. t vẫn đọc là t:

Trường hợp này thì khá là đơn giản. Khi t đứng đầu từ hoặc khi không đứng đầu từ, nhưng lại được nhấn trọng âm vào nó, thì người Mỹ phát âm t là t.
Ví dụ như ten, tooth, content…

2. t phát âm thành d:
Khi t đứng giữa từ, không bị nhấn trọng âm, thì thường người ta phát âm t nhẹ hẳn đi và t trở thành d.

Ví dụ:
Water thành /'wɔdə/,
daughter thành /ˈdɔdər/,
later thành /leɪdə(r)/,
meeting thành /'midiɳ/,
better thành /´bedə/…

T cũng được phát âm thành d khi nối âm t từ cuối từ này vào nguyên âm của từ đứng sau nó (âm đầu này không được nhấn trọng âm).
Ví dụ như trong A lot of, bought a…

3. t “câm:”
Một số trường hợp, người nói lười đến nỗi không những không đổi t thành d mà còn bỏ luôn cả t, không phát âm nữa. Điển hình là khi trước nó là âm n (lưu ý là các trường hợp ở 2 và 3 chỉ áp dụng khi không gặp trọng âm thôi nhé):
Twenty sẽ thành twenny,
interview nghe như innerview,
international nghe như innernational…

Một trường hợp khác nữa là khi kết thúc từ bằng t, nếu không ảnh hướng đến nghĩa của từ thì bạn khó có thể nghe được người ta phát âm chữ t đó ra. T thường thành “câm” trong các trường hợp như: what, put, set not…

06/05/2014

NGỮ PHÁP CƠ BẢN

Mời các bạn cùng điểm qua 12 thời/thì ngữ pháp tiếng anh cơ bản nhé!

1. Hiện tại đơn:

* Form:
(+) S + V/ V(s;es) + Object...
(-) S do/ does not + V +...
(?) Do/ Does + S + V

* Cách dùng:
_ Hành động xảy ra ở hiện tại: i study English from "hocnhomta"
_ Thói quen ở hiện tại: i play basketball
_ Sự thật hiển nhiên;Chân lí ko thể phủ nhận: the sun rises in the east

* Trạng từ đi kèm: always; usually; often; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely; every...

Cách chia số nhiều:
Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn, "động từ thường" được chia bằng cách:
-Giữ nguyên hình thức nguyên mẫu của động từ khi chủ ngữ là "I / You / We / They và các chủ ngữ số nhiều khác"
-Thêm "s" hoặc "es" sau động từ (Vs/es) khi chủ ngữ là "He / She / It và các chủ ngữ số ít khác"
+Phần lớn các trường hợp thì động từ khi chia với chủ ngữ số ít đều được thêm "s", ngoại trừ những từ tận cùng bằng "o,x, ch, z, s, sh" thì ta thêm "es" vào sau động từ.
+Khi động từ tận cùng là "y" thì đổi "y" thành "I" và thêm "es" vào sau động từ.

Cách phát âm s,es:
/iz/: ce, x, z, sh, ch, s, ge
/s/: t, p, f, k, th
/z/:không có trong hai trường hợp trên

2. Hiện tại tiếp diễn:

* Form:
(+) S + is/am/are + Ving
(-) S + is/am/are not + Ving
(?) Is/Am/ Are + S + Ving

* Cách dùng:
_ Đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định ở hiện tại
_ Sắp xảy ra có dự định từ trước.
_ Không dùng với các động từ chi giác như: SEE; HEAR; LIKE; LOVE...(Với những động từ này tốt nhất là chia chúng ở thời hiện tại đơn)
* Trạng từ đi kèm: At the moment; at this time; right now; now; ........

3. Hiện tại hoàn thành:

* Form:
(+) S + have/has + PII
(-) S + have/has not + PII
(?) Have/ Has + S + PII

* Cách dùng:
_ Xảy ra trong qúa khứ, kết quả liên quan đến hiện tại.( Nhấn mạnh đến kết quả của hành động)
* Trạng từ: just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so far; until now; up to now; up to present..

4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

* Form:
(+) S + have/has been + Ving
(-) S + have/has been + Ving
(?) Have/Has + S + been + Ving

* Cách dùng:
_ Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. ( Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)
* Trạng từ đi kèm: just; recently; lately; ever; never; since; for….
VD: She has been living in Vietnam for 4 years

5. Quá khứ đơn:

* Form:
(+) S + Ved/ PI-cột 2 trong bảng Động từ bất quy tắc.
(-) S + didn’t + V
(?) Did + S + V

* Cách dùng
_ Xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.
_ Nhiều hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
_ Trong câu điều kiện loại 2.
* Trạng tù đi kèm: Yesterday; the day before yesterday; ago; already; last; in + mốc thời gian trong quá khứ.

Cách đọc ed:
/id/: t,d
/t/: c, ch, s, f, k, p x, sh
/d/: các trường hợp còn lại

6. Quá khứ tiếp diễn

* Form:
(+) S + was/ were + Ving
(-) S + was / were not + Ving.
(?) Was/ Were + S + Ving.

* Cách dùng:
_ Các hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ
_ Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
_ 1 hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng quá khứ tiếp diễn; hành động xen vào dùng quá khứ đơn.
* Từ nối đi kèm: While; when.

7. Quá khứ hoàn thành:

* Form:
(+) S + had + PII
(-) S + had not + PII
(?) Had + S + PII

*Cách dùng:
_ Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ ( hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành; hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn)
_ Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.
_ Trong câu điều kiện loại 3.
* Trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; never; ever; until...

8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (ít dùng):

* Form:
(+) S + had been + Ving
(-) S + hadn’t been + ving
(?) Had + S + been + Ving

* Cách dùng:
_ Chỉ hành động đã và đang diễn ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ ( nhấn mạnh đến tính liên tục của hành động)
* Trạng từ: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; ever; until…

9. Tương lai đơn:

* Form:
(+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các
(-) S + will/ shall not + V ngôi nhưng shall dùng với “ I” và “WE” )
(?)Will / Shall + S + V

* Cách dùng:
_ Sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước.
_ Câu yêu cầu; đề nghị; lời hứa; dự đoán cho tương lai.
_ Trong câu điều kiện loại 1.
* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai…

10. Tương lai tiếp diễn:

* Form:
(+) S + will / shall + be + Ving
(-) S + will / shall not + be + Ving
(?) Will / Shall + S + be + Ving

* Cách dùng:
_ Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.

_ Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai.

* Trạng từ: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ thể để chia thì.

11. Tương lai hoàn thành:

* Form:
(+) S + will / shall + have + PII
(-) S will/ shall not + have + PII
(?) Will / Shall + S + have + PII

* Cách dùng:
_ Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai.
_ Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai.
* Trạng từ: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ.

12.Tương lai hoàn thành tiếp diễn:

* Form:
(+) S + will have been + Ving
(-) S + won’t have been + Ving
(?) (How long) + will + S + have been + Ving

*Cách dùng:
_ Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )
_ Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai.
* Dấu hiệu nhận biết: By the time + mệnh đề thời gian ở thì hiện tại; by + ngày/ giờ.

03/05/2014

AI CÒN ĐANG TÌM PHƯƠNG PHÁP HỌC TIẾNG ANH THÌ LIKE NHÉ!
(^^)(^^)(^^)

1. Thiết lập mục tiêu

Cuối cùng bạn đã quyết định sẽ đi thi TOEIC. Xin chúc mừng! Điều đầu tiên bạn nên làm là vạch ra mục tiêu cho mình. Nếu bạn thi TOEIC để tự tin đi xin việc, bạn cần tìm hiểu xem trình độ ở mức nào là cần thiết. Hâu hết các vị trí đều đòi hỏi mức tối thiểu là 600 điểm. Vị trí quản lý đòi hỏi số điểm cao hơn: khoảng trên 800 điểm.

Hãy chọn một mục tiêu khả thi. Nếu bạn đặt đích quá cao, bạn sẽ dễ bị thất vọng. Hãy nhớ là bạn có thể thi bao nhiêu lần cũng được miễn là bạn không ngại tốn tiền phí dự thi.

2. Hiểu bài thi

Trước khi bắt đầu ôn luyện, bạn cần hiểu các dạng bài của mỗi phần thi. Bạn sẽ được kiểm tra kỹ năng nghe, đọc hiểu. Làm càng nhiều bài kiểm tra, bạn sẽ dần quen thuộc với cấu trúc bài thi. Trước khi làm bài thi thật, bạn cần thuộc lòng thứ tự các phần, dạng bài, cấu trúc.

3. Lập kế hoạch luyện thi

Sự chần chừ trì hoãn là một lý do thất bại trong kỳ thi TOEIC. Bạn có thể đăng ký thi trước hàng tháng nhưng ngày bạn quyết định sẽ thi TOEIC phải là ngày bạn bắt đầu ôn luyện.

Bạn sẽ phải quyết định xem sẽ tự học thi với nguồn tài liệu đáng tin cậy hoặc tham dự một khóa luyện thi TOEIC tại các trung tâm. Để đạt được kết quả tốt nhất, bạn cần kết hợp cả hai. Nếu bạn không thể tham dự khóa luyện thi, hãy chọn những cuốn sách hướng dẫn với phần trả lời lý giải rõ ràng. Nếu bạn có một giáo viên hoặc một gia sư để có thể hỏi bất cứ điều thắc mắc gì là tốt nhất.

Nếu bạn chọn đăng ký một lớp luyện thi TOEIC, bạn cần tin tưởng giáo viên và chắc chắn rằng sẽ cảm thấy thoải mái trong lớp học. Hãy tham gia học cùng với một người bạn và cùng nhau học cả trên lớp và về nhà.

Học hàng ngày vào một thời điểm cố định là một cách rất tốt để nâng cao điểm số của bạn. Hãy vạch kế hoạch mỗi ngày phải học được những gì, và thực hiện thật đều đặn!

4. Chia thời gian ôn luyện hợp lý

Bài thi TOEIC gồm 7 phần. Mỗi phần có một mức điểm nhất định. Không nên mất quá nhiều thời gian vào một phần. Nhiều bạn đã mắc sai lầm chỉ học duy nhất phần mình thích. Lẽ ra đây phải là phần bạn dành ít thời gian hơn cả.

Bạn có thể chia cả tuần học mỗi ngày một phần. Nhưng phải nhớ là nếu Chủ nhật bạn luyện phần VII với 40 câu thì bạn phải học gấp đôi ngày thứ hai khi bạn tập trung vào phần I với 2o câu.

5. Xây dựng vốn từ vựng phong phú

Một nguyên nhân khác khiến bạn thất bại trong kỳ thi TOEIC bởi vốn từ vựng nghèo nàn. Ngày bạn quyết định thi TOEIC là ngày bạn phải chuẩn bị cho mình 1 cuốn từ điển trắng. Dùng một cuốn sổ ghi chép ( tốt nhất là cuốn sổ địa chỉ có chia mục thành các chữ cái) để ghi lại tất cả những từ mới bạn học hàng ngày. Mỗi từ viết vào, bạn nên đặt câu với từ đó. Cuối mỗi tuần bạn nên thử viết một lá thư, một bài luận nhỏ cố gắng sử dụng tất cả những từ mới học được trong đó.

Bạn không nên sử dụng các từ điển điện tử, việc tra từ quá dễ dàng khiến bạn không ghi nhớ được từ. Bạn nên cố gắng hiểu nghĩa của từ trước khi tra, dùng từ điển giấy tuy mất thời gian nhưng trong quá trình tra cứu bạn sẽ nhớ được từ lâu hơn.

Kỳ thi TOEIC liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, giao tiếp nên bạn cần học từ mới theo những chủ điểm như: ngân hàng, sức khỏe, nhà hàng, khách sạn, văn phòng, giao thông đi lại,…

6. Xóa bỏ điểm yếu của bạn

Sau khi bạn luyện TOEIC được một thời gian, chắc chắn bạn sẽ phát hiện ra phần khiến bạn lúng túng. Bạn sẽ muốn thay đổi cách phân chia thời gian ôn luyện. Có những phần ngữ pháp chắc chắn làm nhiều người cảm thấy khó khăn Nếu bạn tham gia một lớp luyện TOEIC hãy yêu cầu giáo viên cho thêm bài tập về nhà liên quan đến điểm yếu của bạn. Nếu bạn tự học hãy tìm đọc những cuốn sách tham khảo đáng tin cậy ở thư viện về vấn đề của bạn.

.........................

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Website

Address


404, TT Du Lich, 162A, Tôn Đức Thắng
Hanoi
084