31/07/2017
PHÂN BIỆT "CAN", "COULD", "BE ABLE TO"
"Can" , "Could", "Be able to" dịch sang tiếng Việt đều mang nghĩa là "có thể", tuy nhiên, người Anh lại sử dụng nó ở những trường hợp khác nhau. Cùng tìm hiểu sự khác biệt đó là gì nhé!
1. Could
a. Đôi khi "could" là dạng quá khứ của "can". Chúng ta dùng "could" đặc biệt với:
see, hear, smell, taste, feel, remember, understand
Eg:
- When we went into the house,we could smell burning.
Khi chúng tôi đi vào căn nhà, chúng tôi có thể ngửi được mùi cháy.
- She spoke in a very low voice, but I could understand what she said.
Cô ấy đã nói giọng rấttrầm, nhưng tôi có thể hiểu cô ấy nói gì.
b. Chúng ta dùng could để diễn tả ai đó nói chung có khả năng hay được phép làm điều gì:
- My grandfather could speak five languages.
Ông tôi có thể nói đượcnăm ngoại ngữ.
- We were completely free. We could do what we wanted. (= we were allowed to do…)
Chúng ta đã hoàn toàn tự do. Chúng ta có thể làm những gì mà chúng ta muốn (= chúng ta đã được phéplàm…)
c. Chúng ta dùng could để chỉ khả năng nói chung (general ability).
d. Dạng phủ định couldn't (could not) có thể được dùng cho tất cả các trường hợp:
- My grandfather couldn'tswim.
Ông tôi không biết bơi.
- We tried hard but wecouldn't persuade them to come with us.
Chúng tôi đã cố gắng rấtnhiều nhưng không thể nào thuyết phục họ đến với chúng tôi được.
- Alf played well but hecouldn't beat Jack.
Alf đã chơi rất hay nhưngkhông thể thắng được Jack.
2. To be able to
a. Dùng để chỉ khả năng làm được một việc gì đó, đôi khi có thể sử dụng thay thế cho "can", nhưng không thông dụng bằng "Can". to be able to dùng nghĩa trang trọng hơn và được sử dụng trong văn viết nhiều hơn.
Eg:
I'm able to read = I can read
b. Dùng để đề cập tới một sự việc xảy ra trong một tình huống đặc biệt (particular situation), chúng ta dùng was/were able to… (không dùng could):
- The fire spread throughthe building quickly but everybody was able to escape or … everybody managed toescape (but not 'could escape').
Ngọn lửa lan nhanh trongtòa nhà nhưng mọi người đã có thể chạy thoát được.
- They didn't want tocome with us at first but we managed to persuade them or … we were able topersuade them (but not 'could persuade').
Lúc đầu họ không muốn đến nhưng sau đó chúng tôi đã thuyết phục được họ.
11/07/2017
PHÂN BIỆT HOPE VÀ WISH: HI VỌNG, MONG MUỐN
-Hope được dùng để diễn tả tình huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể đã xảy ra
- Còn wish diễn tả tình huống chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đã không xảy ra.
Ví dụ:
I hope your son will recover soon.
Tớ hi vọng con trai cậu sẽ nhanh bình phục.
I hope that I did turn the light off before I go out.
Tớ hi vọng tớ đã tắt đèn trước khi ra khỏi nhà rồi. (không nhớ là đã tắt điện chưa, hi vọng là tắt rồi)
17/06/2017
TIPS NHỎ: CÁCH THÊM " S" ĐẰNG SAU CÁC TỪ
1. Quy tắc thêm “s” và “es” vào danh từ ở dạng số nhiều / động từ chia ngôi thứ 3 số ít:
🌟Động từ/Danh từ tận cùng O, S, X, Z, CH, SH (Ôi Sông Xưa Zờ CHẳng SHóng) thì thêm ES.
Ví dụ:
Watch -> Watches
Tomato -> Tomatoes
Kiss -> Kisses
Wash -> Washes
Box -> Boxes
Doze -> Dozes
🌟Các Động từ/ Danh từ tận cùng Y, đổi Y thành I và thêm ES
Ví dụ:
Fly -> Flies,
Sky -> Skies
🌟Tất cả các Động từ/Danh từ còn lại, ta thêm S.
Ví dụ:
Love -> Loves
Care -> Cares
Book -> Books
Cook -> Cooks
17/06/2017
5 CÁCH ĐỂ HỌC TỪ MỚI KHÔNG QUÊN
1. Số lượng từ vựng
Khi trẻ mới bắt đầu học tiếng Anh, bạn chỉ nên dạy khoảng 6 – 10 từ mới/ buổi học. Thời gian vàng để dạy trẻ là trong 15 – 20 phút đầu của mỗi buổi học. Bởi trẻ em thường rất dễ chán nên chỉ tập trung được khoảng 10 phút đầu mà thôi.
2.Sử dụng đồ vật trực quan
Sử dụng đồ vật trực quan sẽ giúp trẻ ghi nhớ nhanh hơn. Chẳng hạn như khi học từ vựng về chủ đề vật dụng gia đình, bạn nên lấy trực tiếp từng đồ vật trong nhà như bàn, ghế, giường, tủ, sofa,… để dạy trẻ và cho trẻ thực hành bằng cách chỉ vào từng đồ vật. Với phương pháp này, trẻ sẽ được nhìn thấy chúng hàng ngày nên việc ghi nhớ sẽ hiệu quả hơn rất nhiều.
3.Dùng tranh ảnh
Với một số chủ đề bạn không thể tìm được đồ vật trực quan thì có thể dùng tranh ảnh nhiều màu sắc để dạy từ vựng. Bằng hình ảnh nhiều màu sắc, trẻ sẽ dễ dàng hình dung và dễ học hơn. Ngoài ra, việc dùng tranh ảnh có thể giúp trẻ tự mình ôn lại, nếu trẻ có phát âm sai, bạn có thể sửa nhanh chóng cho trẻ.
4.Chơi trò chơi
Trò chơi cũng là một phương pháp hiệu quả giúp trẻ học từ vựng. Tùy vào độ tuổi của trẻ mà bạn áp dụng các trò chơi khác nhau như: câu đố, hangman, bingo,… Ngoài ra, việc luyện từ vựng bằng trò chơi còn tạo bầu không khí vui vẻ, nâng cao tinh thần học tập của trẻ.
✌️✌️Một vài lưu ý khi dạy từ vựng cho trẻ:
- Không nên học quá nhiều từ cùng lúc.
Khi dạy từ vựng cho trẻ, bạn chỉ nên dạy tối đa là 10 từ, tương ứng với 10 hình ảnh có trong sách. Cách tốt nhất là dạy theo từng chủ đề nhất định. Bạn không nên dạy theo kiểu "nhồi nhét", sẽ gây phản tác dụng khiến trẻ chán học, dần dần sợ hãi môn tiếng anh.
- Không nên ôn lại bài nhiều lần.
Nếu bạn ép các em ôn lại từ vựng quá nhiều lần sẽ dễ khiến trẻ cảm thấy chán nản. Bạn chỉ nên để cho quá trình ghi nhớ tiếng Anh của trẻ một cách tự nhiên nhất có thể. Hãy nhớ đừng ép trẻ làm điều gì chúng không thích vì dù trẻ có nghe theo bạn nhưng hầu như trẻ không tiếp thu được kiến thúc.
17/06/2017
GỬI NHỮNG AI ĐANG VÀ SẮP LÀM PHỤ HUYNH.
NHỮNG BẬC PHỤ HUYNH NÊN ĐỌC MỘT LẦN TRONG ĐỜI,Bức thư từ tổng thống Mỹ gửi tới thầy giáo của con trai mình.
Trong sự nghiệp chính trị chói sáng của mình, Tổng thống Abraham Lincoln đã để lại rất nhiều di sản quý báu cho nước Mỹ. Ở cương vị là một người cha, ông cũng mang đến cho các bậc phụ huynh lời khuyên có giá trị đến trăm năm. Con cái là tất cả của bố mẹ. Hãy để các con lớn lên trong tình yêu thương vô bờ bến nhưng đúng cách. Hãy để các con lớn lên trở thành một con người kiêu hãnh, mỗi ngày đều có thể mỉm cười hạnh phúc.
Đây là bức thư của ngài gửi tới thầy giáo của con trai. Bản tiếng anh ở dưới để mọi người tham khảo:
“Ngày hôm nay con trai tôi bắt đầu đi học. Cậu bé sẽ bỡ ngỡ và lạ lẫm và mong thầy hãy đối xử thật ân cần với cậu bé. Cuộc sống như những cuộc phưu lưu băng qua những lục địa. Tất cả những cuộc phưu lưu sẽ bao gồm những cuộc chiến, sự thảm khốc và cả những khổ đau. Để sống trong cuộc sống này, mỗi người cần có sự tin tưởng, tình yêu thương và lòng dũng cảm.
Con tôi sẽ phải học tất cả những điều này.
Rằng không phải tất cả mọi người đều công bằng, tất cả mọi người đều chân thật. Nhưng xin thầy hãy dạy cho cháu biết cứ mỗi một kẻ vô lại ta gặp trên đường phố thì ở đâu đó sẽ có một con người chính trực; cứ mỗi một chính trị gia ích kỷ, ta sẽ có một nhà lãnh đạo tận tâm. Xin thầy hãy dạy cho cháu biết cứ mỗi kẻ ghét bỏ ta thì ta lại có thêm một người bạn.
Bài học này sẽ mất nhiều thời gian, tôi biết; nhưng xin thầy hãy dạy cho cháu biết rằng một đồng đôla kiếm được do công sức lao động của mình bỏ ra còn quí giá hơn nhiều so với năm đôla nhặt được trên hè phố.
Xin thầy dạy cho cháu biết cách chấp nhận thất bại và cách tận hưởng niềm vui chiến thắng. Xin hãy dạy cháu tránh xa sự đố kỵ.
Xin dạy cháu biết được bí quyết của niềm vui chiến thắng thầm lặng. Dạy cho cháu biết được rằng những kẻ hay bắt nạt người khác nhất lại là những kẻ dễ bị đánh bại nhất.
Xin hãy giúp cháu nhìn thấy thế giới kỳ diệu của sách... nhưng cũng cho cháu có đủ thời gian để lặng lẽ suy tư về sự bí ẩn muôn thuở của cuộc sống: đàn chim tung cánh trên bầu trời, đàn ong bay lượn trong ánh nắng và những bông hoa nở ngát bên đồi xanh.
Xin thầy dạy cho cháu biết thà rằng bị điểm kém vẫn còn hơn là gian lận trong thi cử.
Xin giúp cháu có niềm tin vào ý kiến riêng của bản thân, dù tất cả mọi người xung quanh đều cho rằng ý kiến đó hoàn toàn sai lầm.
Xin hãy dạy cho cháu biết cách đối xử dịu dàng với những người hòa nhã và cứng rắn với những kẻ thô bạo.
Xin tạo cho cháu sức mạnh để không chạy theo đám đông khi tất cả mọi người đều chỉ biết chạy theo thời thế.
Xin hãy dạy cho cháu biết phải lắng nghe tất cả mọi người nhưng cũng xin thầy dạy cho cháu biết cần phải sàng lọc những gì nghe được qua một tấm lưới chân lý để cháu chỉ đón nhận những gì tốt đẹp.
Xin hãy dạy cho cháu biết cách mỉm cười khi buồn bã.
Xin hãy dạy cháu biết rằng không có sự xấu hổ trong những giọt nước mắt. Xin hãy dạy cho cháu biết chế giễu những kẻ yếm thế và cẩn trọng trước sự ngọt ngào đầy cạm bẫy.
Xin hãy dạy cho cháu rằng có thể bán cơ bắp và trí tuệ cho người ra giá cao nhất, nhưng không bao giờ cho phép ai ra giá mua trái tim và tâm hồn mình.
Xin hãy dạy cho cháu ngoảnh tai làm ngơ trước một đám đông đang gào thét... và đứng thẳng người bảo vệ những gì cháu cho là đúng.
Xin hãy đối xử dịu dàng với cháu nhưng đừng vuốt ve nuông chiều cháu bởi vì chỉ có sự thử thách của lửa mới tôi luyện nên được một con người cứng rắn.
Xin hãy giúp cháu có được sự dũng cảm để không dung thứ sự sai trái và giúp cho cháu có được sự bền chí để là người dũng cảm. Xin hãy dạy cho cháu biết rằng cháu phải luôn có niềm tin tuyệt đối vào bản thân mình, bởi vì khi đó cháu sẽ luôn có niềm tin tuyệt đối vào nhân loại.
Đây quả là một yêu cầu quá lớn, tôi biết, thưa thầy. Nhưng xin thầy cố gắng hết sức mình, nếu được vậy, con trai tôi quả thật là một cậu bé hạnh phúc và may mắn”.
BẢN NGUYÊN VĂN TIẾNG ANH:
---------------------------------------------
"My son starts school today. It is all going to be strange and new to him for a while and I wish you would treat him gently. It is an adventure that might take him across continents. All adventures that probably include wars, tragedy and sorrow. To live this life will require faith, love and courage.
So dear Teacher, will you please take him by his hand and teach him things he will have to know, teaching him – but gently, if you can. Teach him that for every enemy, there is a friend. He will have to know that all men are not just, that all men are not true. But teach him also that for every scoundrel there is a hero, that for every crooked politician, there is a dedicated leader.
Teach him if you can that 10 cents earned is of far more value than a dollar found. In school, teacher, it is far more honorable to fail than to cheat. Teach him to learn how to gracefully lose, and enjoy winning when he does win.
Teach him to be gentle with people, tough with tough people. Steer him away from envy if you can and teach him the secret of quiet laughter. Teach him if you can – how to laugh when he is sad, teach him there is no shame in tears. Teach him there can be glory in failure and despair in success. Teach him to scoff at cynics.
Teach him if you can the wonders of books, but also give time to ponder the extreme mystery of birds in the sky, bees in the sun and flowers on a green hill. Teach him to have faith in his own ideas, even if every one tell him they are wrong.
Try to give my son the strength not to follow the crowd when everyone else is doing it. Teach him to listen to every one, but teach him also to filters all that he hears on a screen of truth and take only the good that comes through.
Teach him to sell his talents and brains to the highest bidder but never to put a price tag on his heart and soul. Let him have the courage to be impatient, let him have the patient to be brave. Teach him to have sublime faith in himself, because then he will always have sublime faith in mankind, in God.
This is the order, teacher but see what best you can do. He is such a nice little boy and he is my son."
16/06/2017
KHÁI QUÁT VỀ CÁC ÂM TRONG TIẾNG ANH- BƯỚC ĐẦU CHO VIỆC NÓI CHUẨN TIẾNG ANH.
====================================
Phát âm là một bước hết sức quan trọng trong tiếng anh. Bắt đầu học tiếng anh bao giờ cũng phải học phát âm để ghép đánh vần như trong tiếng việt vậy. Phát âm chuẩn sẽ giúp bạn nói chuẩn và nghe chính xác hơn.
Như ta đã biết trong tiếng Anh có tất cả 44 âm. Và những âm này lại chia thành 2 loại chính: Nguyên âm và phụ âm.
1. Nguyên âm (vowels): 20 nguyên âm
+ Nguyên âm đơn (single vowels): 12 âm.
+ Nguyên âm đôi (double vowels): 8 âm
2. Phụ âm (consonants): 24 âm
+ Âm vô thanh: 8 âm
+ Âm hữu thanh: 8 âm
+ Các phụ âm còn lại: 8 âm