Tự học toeic 4 kỹ năng - Hương Quế

Tự học toeic 4 kỹ năng - Hương Quế

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tự học toeic 4 kỹ năng - Hương Quế, Education, Hanoi.

08/01/2018

--MỘT SỐ GIỚI TỪ TẬN CÙNG BẰNG –ING--
Lưu ý một số giới từ tận cùng bằng –ing:
concerning, regarding, including, excluding, và considering
Ví dụ:
+ question concerning his suggestion: Câu hỏi liên quan đến đề nghị của anh ấy
+ standards regarding the production line: Các tiêu chuẩn đối với dây chuyền sản xuất
+ thirty people, including newcomers: 30 người kể cả những nhân viên mới
+ excluding this special tax: ngoại trừ loại thuế đặc biệt này
+ considering her limited experience: xem xét về kinh nghiệm hạn chế của cô ấy

05/01/2018

⭐CỤM TỪ (ĐỘNG TỪ + DANH TỪ) ⭐
☁Cụm từ diễn đạt thường hay xuất hiện trong bài thi TOEIC và trong giao tiếp thực tế. Nếu nắm được một số cụm (ĐỘNG TỪ + DANH TỪ) ta sẽ không còn sợ câu hỏi từ vựng nữa. ☁
VÍ dụ ta biết: meet a requirement = fulfill a requirement = satisfy a requirement = đáp ứng/thỏa mãn yêu cầu
GẶP CÂU: We offer a wide variety of incomparable services tailored to meet your _____ at competitive rates.
A. promises B. sayings C. requirements D. proposals
BIẾT ĐƯỢC CẤU TRÚC trên ta chọn luôn đáp án C
Dịch: Chúng tôi cung cấp nhiều loại hình dịch vụ có một không hai, được thiết kế đặc biệt để đáp ứng yêu cầu của quý vị với giá cả rất cạnh tranh.
XÉT CÁC CÂU SAU:
1) The government hopes that tax cuts will STIMULALTE GROWTH in the domestic economy.
(Chính phủ hy vọng rằng việc cắt giảm thuế sẽ kích thích sự tăng trưởng nền kinh tế nội địa.)
2) The members of the regional council couldn’t REACH A CONSENSUS on how to improve public transportation.
(Các thành viên trong hội đồng địa phương đã không thể đi đến thống nhất về phương pháp cải thiện giao thông công cộng.)
3) Because the employees wouldn’t SETTLE THEIR ARGUMENT, they were assigned to different projects.
(Bởi vì các nhân viên không thể giải quyết được những tranh cãi của họ, nên họ được phân công vào những dự án khác nhau.)
4) The police should cooperate with community groups to ADDRESS THE PROBLEM of your crime.
(Cảnh sát nên hợp tác với các đoàn thể xã hội để giải quyết vấn đề tội phạm ở lứa tuổi thanh thiếu niên.)
5) Mr. Kim will MEDIATE THE DISPUTE between Gregory Seafood and the company’s former employee.
(Ông Kim sẽ làm trung gian để hòa giải tranh chấp giữa công ty thủy sản Gregory và nhân viên cũ của công ty.)
6) Ms. Walker’s keynote speech GAVE tremendous ENCOURAGEMENT to everyone attending the management conference.
(Bài thuyết trình chính của cô Walker trở thành niềm khích lệ lớn cho những người tham dự hội nghị về quản lý.)
7) The crash has RAISED QUESTIONS about the overall safety of air travel.
(Tai nạn rớt máy bay đã làm dấy lên vấn đề về sự an toàn nói chung của việc đi lại bằng máy bay.)

04/01/2018

CỤM “TÍNH TỪ + DANH TỪ”
☀Khi gặp cụm từ có cấu trúc [tính từ + danh từ], hãy quan sát xem trước đó có mạo từ (article) hay không, danh từ ở số nhiều hay số ít. Thông qua việc này, bạn có thể biết được danh từ đó là loại danh từ đếm được (countable noun) hay không đếm được (uncountable noun)☀
Ví dụ:
1) There has been a slow decline in trading volume on the New York stock exchange.
(Số lượng giao dịch ở sở giao dịch chứng khoản New York đang dần giảm sút.)
2) Mr. Berrick’s supervisor has noticed a slight improvement in his overall performance.
(Người giám sát của ông Berrick nhận thấy hiệu suất làm việc của ông ta có tiến bộ đôi chút.)
3) Immigration applicants with special skills in a particular field may qualify for a distinguished talent visa.
(Những người công dân nộp đơn xin di trú có chuyên môn đặc biệt về một lĩnh vực cụ thể có thể hội đủ điều kiện để xin loại visa tài năng đặc biệt.)
4) The staff attended an intensive training course on schedule management.
(Nhân viên đã tham dự khóa đào tạo chuyên sâu về phương pháp quản lý kế hoạch.)
5) The police were unable to gather sufficient evidence to charge the executive with fraud.
(Cảnh sát không thể thu thập đầy đủ chứng cứ để buộc tội những ủy viên ban quản trị can tội lừa đảo.)
6) The Berlin producers held an exclusive interview with world-renowned actress Sarah Chang.
(Hang truyền hình TV Berlin tổ chức một buổi phỏng vấn đôc quyền với nữ diễn viên nổi tiếng thế giới Sarah Chang.)

31/12/2017

✨ BY or UNTIL
+ Please submit the registration form ____ December 15.
+ This shop is open ____ late on Fridays.
Cách phân biệt:
Giới từ “by + thời gian”: chỉ khoảng thời gian trước và không trễ hơn thời gian được chỉ định.
Giới từ “until + thời gian”: được sử dụng để chỉ sự việc tiếp tục diễn ra và chấm dứt tại thời điểm được chỉ định
✨BY or WITH
+ Rich Goldman was asked ____ reporters to talk about the accusations.
+ Our Christmas tree was decorated ____ many colorful rings.
Cách phân biệt:
Giới từ “By” được dùng trong câu bị động (passive voice) để chỉ người thực hiện hành động.
Giới từ “with” chỉ hành động được tiến hành bằng công cụ hoặc phương tiện nào đó.
✨FOR or DURING
+ ____ the meeting, the administration manager decided to introduce new policies.
+ I stayed in Paris ___ two months.
Cách phân biệt:
During + time: chỉ thời điểm bắt đầu cho đến thời điểm kết thúc của một khoảng thời gian được chỉ định
For + time: chỉ khoảng thời gian hành động diễn ra
✨Một số cách dùng của giới từ “in”
- in + place: chỉ nơi chốn
- in + point of time: chỉ điểm thời gian cụ thể
Ví dụ: His high school graduation ceremony is in weeks.

Photos from Tự học toeic 4 kỹ năng - Hương Quế's post 16/12/2017

- CONFUSING VERBS (ĐỘNG TỪ DỄ NHẦM LẪN) -
Hi all, Khi làm phần Part 5 TOEIC các bài tập về từ vựng, có một số động từ mọi người rất hay nhầm lẫn và chọn sai, chúng ta cùng xét một số cặp động từ dưới đây, đọc ví dụ để phân biệt nhé! (^^)
-Q-

Photos from Tự học toeic 4 kỹ năng - Hương Quế's post 13/12/2017

-HỌC TỪ VỰNG TOEIC THÔNG QUA ỨNG DỤNG THÔNG MINH -

Hiện nay có rất nhiều ứng dụng android bổ trợ cho việc học từ vựng TOEIC giúp bạn có thể ôn luyện từ vựng mọi lúc mọi nơi. Học từ vựng sẽ dễ dàng hơn bao giờ hết nếu biết kết hợp giữa hình ảnh, âm thanh và ví dụ minh họa.

Hãy nhớ là phải ôn tập thường xuyên nhé!

11/12/2017

+ CÔNG PHÁ VOCABULARY QUESTIONS IN TOEIC TEST+
Các câu hỏi về từ vựng trong phần thi TOEIC được chia làm 3 loại chính sau:
LOẠI 1: Collocations – ngữ đồng vị - sự sắp xếp các từ theo một trình tự nhất định
Ví dụ 1: Because of time _____, Mr. Pellham scheduled a second meeting to discuss items that were not taken up on the agenda.
A. Inhibitions
B. necessities
C. obstacles
D. constrains
Key: D -> Ta có “time constrains” (Collocations) là sự giới hạn về thời gian
LOẠI 2: Content words of the same part of speech – tức là 4 lựa chọn A, B, C, D cùng từ loại – cùng là danh từ, cùng là động từ, cùng là tính từ hoặc trạng từ
Ví dụ 2: The popularity of low-carbohydrate diets has been declining, so food companies have decided to ____ their production of low-carbohydrate products.
A. discontinue
B. disallow
C. disband
D. disengage
Key: A -> Dựa vào nghĩa của câu: “Sự PHỔ BIẾN của chế độ ăn ít carbohydrate đang GIẢM, vì vậy các công ty thực phẩm đã quyết định DỪNG SẢN XUẤT các sản phẩm carbohydrate thấp.
LOẠI 3: Content words with similar or different meanings:
Đây là một dạng khó trong câu hỏi về từ vựng, loại này yêu cầu các bạn phải hiểu “DEEP” meaning của từ vựng đó. (Có nhiều bạn thắc mắc là tại sao ghép các từ trong lựa chọn vào chỗ trống thấy câu vẫn có lý, vậy tại sao lại chọn từ này mà không phải từ kia?) Muốn làm tốt dạng câu hỏi này bạn phải hiểu cách sử dụng từ vựng của người bản xứ bởi vì khi dịch sang tiếng việt thì có lý nhưng sang tiếng anh lại unnatural hoặc vô lý.
Ví dụ 3: In line with company policy, all new employees must first ____ a safety briefing before attempting to operate factory machinery.
A. participate
B. register
C. attend
D. go
Key C: Rõ ràng nếu dịch các lựa chọn ta có
‘Phù hợp với chính sách của công ty, tất cả nhân viên mới phải trước [(participate) tham gia/ (register) đăng ký/ (attend) tham dự/ (go) đi đến] cuộc họp về an toàn trước khi thử vận hành máy móc thiết bị nhà máy.’ có vẻ đều hợp lý
NHƯNG
A. participates + in: to take part in or become involved in an activity
B. register: to put information, especially your name, into an official list or record
C. attend: to go to an event, place, etc.
D. go: to travel or move to another place
Ở đây: “a safety briefing” là một “event” -> Chọn C
LỜI KHUYÊN: Nên học từ vựng theo
+ Collocations with prepositions, adjectives, verbs, nouns...
+ Các từ loại danh từ, động từ, tính từ, trạng từ chung “common” hay xuất hiện “nhìn quen quen”
+ Các cặp từ vựng có sắc thái nghĩa giống nhau khi tra từ điển ANH-VIỆT nhưng khi tra từ điển ANH-ANH thì nghĩa sử dụng khác nhau.

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address


Hanoi