08/07/2019
42 Idioms thường gặp NHẤT trong IELTS Speaking
1. at all costs = bằng mọi giá
= My dream is to become a successful businessman and I will work hard for it AT ALL COSTS
3. explore all avenues = suy tính đến các hướng/bước để tránh xảy ra vấn đề/hậu quả xấu
= We need to EXPLORE ALL AVENUES before doing something that is not very safe to a great number of people in order to minimize unfavourable consequences.”
4. let’s face it = hãy đối mặt/chấp nhận thực tế/sự thật
= let’s face it. You wont be able to achieve 7.0 IELTS if you do not work hard
5. behind the times = lỗi thời, hết thời
= My friend never likes using smart phones. She’s so BEHIND THE TIMES.
7. put yourself in somebody’s shoes = thử đặt mình vào vị trí/hoàn cảnh của người khác
= If you PUT YOURSELF IN MY SHOES, you would understand why I made that decision
9. as easy as pie : rất dễ, dễ như ăn bánh
Ex: He said it is a difficult problem, but I don’t agree. It seems as easy as pie to me!
(Anh ta nói đó là vấn đề khó, nhưng tôi không đồng ý. Nó dễ như ăn bánh với tôi)
10. be sick and tired of : tôi ghét (tôi không chịu được)
Ex: I’m sick and tired of doing nothing but work. Let’s go out tonight and have fun.
(Tôi ghét khi làm việc suốt. Tối nay đi chơi tìm niềm vui nào)
12. sleep on it: suy nghĩ (trước khi quyết định)
Ex: That sounds like a good deal, but I’d like to sleep on it before I give you my final decision.
(Đó có vẻ là 1 đề nghị tốt, nhưng tôi muốn suy nghĩ trước khi có quyết định cuối cùng)
13. broke : hết tiền
Ex: I have to borrow some money from my Dad. Right now, I’m broke
(Tôi phải mượn tiền của bố tôi bây giờ. Tôi hết tiền rồi)
14. change one’s mind : đổi ý
Ex: I was planning to work late tonight, but I changed my mind. I’ll do extra work on the weekend instead.
(Tôi định tối nay làm trễ nhưng tôi đổi ý rồi. Tôi sẽ làm bù vào cuối tuần)
16. drop someone a line: gửi 1 lá thư hay email cho ai đó
Ex: It was good to meet you . Drop me a line when you have time.
(Thật vui khi gặp bạn. Gửi thư hay mail cho tôi khi bạn có thời gian nhé)
17. figure something out : hiểu được vấn đề gì
Ex: I don’t understand how to do this problem. Take a look at it. Maybe you can figure it out.
(Tôi không biết giải quyêt vấn đề này. Nhìn thử đi, có khi bạn sẽ hiểu được vấn đề)
20. give someone a hand : giúp
Ex: I want to move this desk. Can you give me a hand?
(Tôi muốn dời cái bàn này. Bạn có thể giúp tôi không?)
Xem thêm tại: http://iliat.org/blog/42-idioms-thuong-gap-nhat-trong-ielts-speaking