Ielts Course - Dự Án Đề IELTs Bao Trúng

Ielts Course - Dự Án Đề IELTs Bao Trúng

Share

Bói Đề Ielts : Bói Bao trúng - Uy tín - Chất lượng
Get the highest score with us

21/09/2023

IELTs 7.5 OVERALL (Đơn Giản)
1 - TĂNG TỐC ĐỘ ĐỌC BẰNG KỸ NĂNG SKIMMING VÀ SCANNING
Đây là hai kỹ năng tiên quyết giúp chúng ta nâng điểm Reading:
SKIM là đọc lướt, thường là đọc câu đầu và câu cuối của mỗi đoạn để hiểu ý chính. Kỹ thuật này đặc biệt quan trọng cho 4/14 dạng reading gồm: Matching headings, Matching features, Choosing a title, Matching sentence endings
SCAN là đọc dò, tức là tìm một từ chính xác nào đó. Kỹ thuật này hữu ích cho 10/14 dạng còn lại bao gồm: True/False/NG, Yes/No/NG, Summary Completion, Sentence Completion, Table completion, Flow chart completion, Diagram completion, Short answer question, Multiple Choice Questions, List selection, Categorisation".
2 - TĂNG TỪ VỰNG HỌC THUẬT
Mình nhấn mạnh là từ vựng học thuật nhé. IELTS Reading là bài thi từ vựng học thuật, nhiều bạn định thi IELTS mà lại thích lang thang mấy group tiếng Anh giao tiếp hay tiếng Anh tổng quát để học thuộc lòng mấy từ lóng (slang) hay thành ngữ (idiom) thì uổng công lắm đó.
Để tăng từ vựng học thuật, mỗi ngày hãy dành 45 phút đọc 01 bài báo bất kỳ từ các nguồn “xịn sò” thường xuất hiện trong đề thi IELTS như sau:
Báo Anh Quốc The Guardian
Báo Anh Quốc The Telegraph
Báo Anh Quốc National Geographic Magazine
KHI ĐỌC BÀI: Hãy dành 2 phút skim (đọc lướt) tất cả nội dung, chọn ra 1 đoạn có nhiều từ bạn mình biết nhất, nội dung ấn tượng nhất, rồi dùng từ điển hoặc Google Dịch để hiểu nội dung đoạn văn. Sau đó, tự tóm tắt lại thông tin bằng 150 từ, trong đó có tối thiểu 10 cụm từ mới trong bài đọc. Mỗi ngày học 10 cụm từ, thì 1 tháng chúng ta đã học được 300 cụm từ mới rồi đó!
3 - HỌC TIPS! TIPS! TIPS!
Trong các sác của Cambridge, sách nào cũng dạy rất nhiều TIPS. Các bạn nhớ học thuộc và áp dụng các Mẹo làm bài này nhé.
Ví dụ riêng dạng True/ False/ Not Given có 3 tips đặc trưng này:
Cứ câu nào có từ cường điệu hoá như “always, never, all, every…” thì luôn là False hoặc Not Given.
Những câu True sẽ luôn chứa từ đồng nghĩa với dữ liệu, không bao giờ là từ chính xác từ bài đọc copy ra.
100% các đề mình từng làm đều có ít nhất 1 đáp án TRUE, 1 FALSE, 1 NG. Nên đi thi, nếu bài toàn False và NG thì mình sẽ tìm mọi cách để đổi đáp án nào đó sang True.
"4 - LUYỆN ĐỀ THEO ĐỘ KHÓ TĂNG DẦN
Các bạn mà luyện đề Cambridge IELTS thì hay làm 1 mạch 40 câu đúng ko? Uhm test thế trước ngày thi thì quá tốt để xác định band điểm rồi. NHƯNG để luyện tập thực sự thì các bạn nên phân cấp độ ra thì hơn.
Cũng là bộ Cambridge IELTS huyền thoại thôi, nhưng dành riêng 2 tuần đầu chỉ cày Passage 1 (dễ nhất) để làm quen. 2 tuần tiếp theo nâng thử thách lên với Passage 2. Và 2 tuần cuối cùng giải quyết bài khó nhằn nhất: Passage 3.
=> Học như thế bạn sẽ thấy đỡ áp lực hơn, giữ được niềm hân hoan thành công ở 1 level nhất định.
Quan trọng nhất ở giai đoạn này là “Learn from mistakes” đấy. Cứ sai xong biết điểm rồi chuyển đề khác thì lãng phí lắm. Câu sai mới là câu cần dành nhiều thời gian để nghiền ngẫm và rút kinh nghiệm"

14/09/2023

Easy Game ! Hãy comment kết quả của bạn ở dưới nhé

12/09/2023

"🔥Bói Key IELTS QUÝ 3/2023 NÓNG HỔI VỪA THỔI VỪA HỌC đây bà con ơi🔥
🌟 Trọn bộ đề IELTS quý 3.2023 từ Bói Đề Ielts giúp bạn học dễ dàng hơn và đạt điểm cao trong phần IELTS
Key tháng 9 chắc chắn hỗ trợ hết mình kèm mức giá vô cùng hấp dẫn. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay để không bỏ lỡ cơ hội đặt hàng với giá ưu đãi này."

12/09/2023

TỪ VỰNG IELTS CHỦ ĐỀ HEALTH👇
excessive consumption of…: việc tiêu thụ quá mức…
sedentary lifestyles: lối sống thụ động
fast food – junk food (đồ ăn vặt) – pre-made food (thức ăn được chuẩn bị sẵn)
to have a healthy diet = to have a balanced diet: có 1 chế độ ăn lành mạnh, cân bằng
to have an unhealthy diet = to have an imbalanced diet: có 1 chế độ ăn không lành mạnh, không cân bằng
to take part in = to participate in = to engage in: tham gia vào
weight gain: sự tăng cân
weight problems: các vấn đề về cân nặng
obesity (n): sự béo phì
childhood obesity = obesity among children: béo phì ở trẻ em
to take regular exercise: tập thể dục thường xuyên
physical activity: hoạt động thể chất
to make healthier food choices: lựa chọn thực phẩm lành mạnh hơn
public health campaigns: các chiến dịch sức khỏe cộng đồng
to suffer from various health issues: mắc hàng loạt các vấn đề về sức khỏe
home-cooked food: thức ăn được nấu tại nhà
to be at a higher risk of heart diseases: tỷ lệ cao mắc phải bệnh tim
average life expectancy: tuổi thọ trung bình
treatment costs: chi phí chữa trị
the prevalence of fast food and processed food: việc thịnh hành của thức ăn nhanh và các thức ăn được chế biến sẵn.
to raise public awareness: nâng cao ý thức cộng đồng
to try to eat more vegetables and fruit: cố gắng ăn nhiều rau củ quả và trái cây
healthy eating: ăn uống lành mạnh
health risks: các nguy cơ gây hại cho sức khỏe
highly addictive ingredients: các thành phần gây nghiện cao
to improve public health: cải thiện sức khỏe cộng đồng

05/09/2023

Let's look at 5 useful grammar structures you can learn right now to expand your grammar knowledge for IELTS Speaking:

It + to be + such + a/an + noun(s) + that + subject + verb (To describe something so extreme it prevents action)
E.g. The assignment was such a challenge that I could not finish it on time.

Have/get + object + past participle (To indicate someone did something for you)
E.g. I had my car washed by my brother this morning.

It + takes/took + subject + amount of time + to + verb (To state how long something takes)
E.g. It took me three hours to prepare for the exam.

Subject + find + it + adjective + to + verb (To describe one's experience of an action)
E.g. My grandmother finds it difficult to recall her childhood memories.

To prefer + noun/verb-ing + to + noun/verb-ing (To compare preferences)
E.g. I prefer reading at home to going out on weekends.

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Website

Address


Hanoi
100000