09/11/2023
🎯 Thầy Văn Khoa ôn tập tiếng Anh chuẩn bị thi học kỳ 1 lớp 6 cho 3 bạn học sinh Online qua Google Meet với 2 chủ đề:
1. Thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, so sánh 2 thì
2. So sánh hơn
Thầy Văn Khoa chuyên dạy Ngữ Pháp tiếng Anh cho học sinh lớp 2 đến lớp 9 Phú Diễn, lớp tối đa 8 em.
Xây dựng một môi trường học tiếng Anh chuyên biệt và năng động.
09/11/2023
🎯 Thầy Văn Khoa ôn tập tiếng Anh chuẩn bị thi học kỳ 1 lớp 6 cho 3 bạn học sinh Online qua Google Meet với 2 chủ đề:
1. Thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, so sánh 2 thì
2. So sánh hơn
Kazobi trở lại, lợi hại hơn xưa!
Chia sẻ sâu hơn và rộng hơn về tiếng Anh giao tiếp.
Các mem thả tym để chúng ta bắt đầu nào!
💵 BẠN MUỐN ĐI LÀM THÊM KHÔNG?
🎯 Tuyển nhân viên văn phòng:
📌 Cơ sở Cầu Giấy: Số 50 ngõ 16 Phan Văn Trường, Cầu Giấy (gần chợ Xanh)
▶ Buổi sáng từ 8h00-12h00 (chọn 1 trong 2 ca như sau):
- 3 buổi: T2-T3-T4
- 5 buổi: Từ T2 đến T7
▶ Buổi chiều từ 14h00-18h00 (chọn 1 trong 2 ca như sau):
- 3 buổi liên tục: T2-T3-T4
- 3 buổi chẵn: T2-T4-T6
📌 Cơ sở Bách Khoa: Số 1 ngách 30/16 ngõ 30 Tạ Quang Bửu, Bách Khoa
▶ Buổi chiều từ 14h00-18h00 (chọn 1 trong 3 ca như sau):
- 3 buổi chẵn: T2-T4-T6
- 3 buổi lẻ: T3-T5-T7
- 5 buổi: Từ T2 đến T7
🔖 Yêu cầu:
- Trung thực, trách nhiệm với công việc
- Khả năng giao tiếp, thuyết phục
- Chăm chỉ, thạo Internet và nhắn tin nhanh điện thoại 1280 huyền thoại
- Giọng chuẩn, có khả năng Telesales
🔖 Mô tả công việc:
- Tiếp xúc, giao tiếp với khách hàng (phụ huynh, giáo viên, sinh viên và học sinh)
- Tư vấn các gói đào tạo của trung tâm Sao Việt
- Xếp lịch, xếp lớp dạy phù hợp cho gia sư, giáo viên
- Các công việc liên qua tại văn phòng
🔖 Được đào tạo: phát triển bản thân và các công việc văn phòng
- Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng thuyết trình
- Kỹ năng telesales
- Kỹ năng thuyết phục
..
➡ Lương: 50K ca làm việc + Thưởng
➡ CV xin gửi về [email protected] hoặc
➡ COMMENT Họ tên + năm sinh + SĐT dưới post
➡ Liên hệ: 0978.467.919 (Mr. Khoa)
01/01/2016
☀ Ad chúc các bạn một năm mới tràn ngập sức khỏe, thành công và đột phá.
Ngữ pháp tiếng anh – Động từ và Câu
Động từ là từ dùng để chỉ hoạt động. Trong ngữ pháp tiếng anh, động từ trong tiếng Anh gọi là Verb.
Động từ là từ loại có rất nhiều biến thể. Động từ chưa biến thể gọi là động từ nguyên thể (Infinitive), các động từ nguyên thể thường được viết có “to” đi trước.
Ví dụ: to go (đi), to work (làm việc),…
++++Động từ TO BE
Động từ to be có nghĩa là thì, là, ở.
Đi với chủ từ số ít to be biến thể thành is /iz/
Đi với chủ từ số nhiều to be biến thể thành are /a:/
To be còn là một trợ động từ (Auxiliary Verb). Các trợ động từ là những động từ giúp tạo thành các dạng khác nhau của động từ.Khi giữ vai trò trợ động từ, những động từ này không mang ý nghĩa rõ rệt.
------I. Động từ được chia và không được chia (Finites and Non-finites)------
> 1. Những hình thức nào của động từ có thể giúp hình thành một vị ngữ (predicate) thì gọi là hình thức được chia (finites).
He walked slowly in the yard.
Các hình thức được chia của động từ đều nằm trong các thì (tense).
Khi hình thành thì quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ (past participle) tất cả các động từ đều được xếp vào hai nhóm: nhóm động từ có qui tắc (regular verbs) và nhóm động từ bất qui tắc (irregular verbs).
>>2. Động từ không được chia gồm có các dạng nguyên mẫu (infinitive), V+ing (present participle và gerund) và quá khứ phân từ (past participle).
+++++II. Thêm -ED và thêm -ING
------1. Các trường hợp thêm -ED:-----
Những cách thức thêm -ED sau đây được dùng để thành lập thì Quá khứ đơn (Simple Past) và Quá khứ phân từ (Past Participle).
a) Thông thường: Thêm ED vào động từ nguyên mẫu.
to walk – They walked home.
b) Động từ tận cùng bằng E – chỉ thêm D.
to live – They lived in Paris for three years.
c) Động từ tận cùng bằng phụ âm + Y – Đổi Y thành IED.
to study – He studied in the lab at weekends.
d) Động từ một vần tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở vần cuối (Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ED.
to stop – She stopped to buy some food.
to control (controlled
e) Một số động từ 2 vần, tận cùng bằng L, được nhấn mạnh (stressed) ở vần thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ED.
to travel – They travelled a lot.
Tương tự: to kidnap – kidnapped; to worship – worshipped.
--------2. Cách phát âm -ED tận cùng------
-ED tận cùng được phát âm theo 3 cách khác nhau:
/ id / : sau các âm /t/ và /d/
to want – wanted; to decide – decided
/t/ : sau các phụ âm điếc (voiceless consonant sounds)
to ask – asked; to finish – finished
/d/ : sau các nguyên âm (vowel sounds) và phụ âm tỏ (voiced consonant sounds)
to answer – answered; to open – opened
-
------3. Các trường hợp thêm ING-----
V.ing được hình thành để tạo nên hiện tại phân từ (present participle), trong các thì tiếp diễn (Continuous Tenses) và để tạo thành động danh từ (Gerund). Có 6 trường hợp thêm ING:
a) Thông thường: thêm -ING và cuối động từ nguyên mẫu.
to walk – walking; to do – doing
b) Động từ tận cùng bằng E – bỏ E trước khi thêm -ING
to live – living; to love – loving
c) Động từ tận cùng bằng -IE – đổi thành -Y trước khi thêm ING.
to die – dying; to lie – lying
d) Động từ một vần tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở vần cuối – Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ING.
to run – running; to cut – cutting
e) Một số động từ 2 vần, tận cùng bằng L, được nhấn mạnh (stressed) ở vần thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ING.
to travel – travelling
f) Một số động từ có các thêm -ING đặc biệt để tránh nhầm lẫn:
to singe (cháy xém) – singeing
khác với to sing (hát) – singing
to dye (nhuộm) – dyeing
khác với to die (chết) – dying
Còn nữa !
21/11/2015
🔔 NHỮNG THÁN TỪ THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG ANH - PHẦN 3 🔔
🍓 Ouch: đau, kêu đau
Ví dụ:
Ouch! That hurts! (Ui da! Đau lắm đó!)
🍓 Uh: ấp, úng, do dự
Ví dụ:
Uh…I don’t know the answer to that! (ờ .. Tôi không biết trả lời)
🍓 Uh-huh: sự đồng ý
Ví dụ:
Shall we go? – Uh-huh. (Chúng ta đi nhé? - ừ)
🍓 Um, umm: ấp úng, lúng túng
Ví dụ:
85 divided by 5 is…um…17. (85 chia cho năm được … à … ờ… 17)
🍓 Well: Mở đầu sự nhận xét, bình luận
Ví dụ:
Well I never! (Này! Tôi không bao giờ làm thế đâu)
Well, what did he say? (Thế nào! Nó nói gì nào?)
BÍ KÍP TRẢ LỜI 3 CÂU HỎI “CHẾT NGƯỜI” TRONG TIẾNG ANH PHỎNG VẤN XIN VIỆC
****Câu hỏi 1: “Let me know a little about yourself.”
Với câu hỏi này các bạn nên trả lời trong vòng 3 phút với đầy đủ thông tin cá. Tránh trường hợp trả lời quá ngắn sẽ làm ban tuyển dụng nghĩ bạn sơ sài. Trả lời quá dài mà không đi vào trọng tâm sẽ làm họ cảm thấy bạn là người không có sự chuẩn bị và không biết quản lý thời gian.
– I attended MIT where I majored in Electrical Engineering. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper. I’m an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do. I am also a hard worker and I like to take on a variety of challenges.
*******Câu hỏi 2: “What are your short term goals?”
Nhà tuyển dụng rất muốn biết mục tiêu của bạn. Xem xét bạn có tiêu rõ ràng không? Có quyết tâm vì mục tiêu đó không? Mục tiêu đó có phù hợp với vị trí bạn đang ứng tuyển không? Từ đó họ sẽ biết bạn sẽ kiên trì với vị trí được tuyển dụng hay không? Ví dụ:
– Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.
– I’ve always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I can. So in the future, I would love to be an instructor.
***********Câu hỏi 3: “What are your weaknesses?”
Với câu hỏi này, hầu hết các bạn đều không muốn bộc lộ điểm yếu của mình trước ban tuyển dụng, vì thế các bạn thường tìm các điểm yếu phổ biến, không hại gì và đôi khi có thể “ bẻ cong” thành điểm mạnh”. Tuy nhiên việc này là không nên. Khi nhà tuyển dụng đưa ra câu hỏi này, điều họ mong chờ ở bạn là sự “thành thật”. Và họ tin rằng, nếu bạn tự nhận ra điểm yếu của mình nghĩa là bạn sẽ hạn chế để nó xảy ra và sẽ nỗ lực để khắc phục nó. Vậy việc bạn cần khi trả lời câu hỏi tiếng anh phỏng vấn xin việc này là: bạn cần thành thật và tìm một điểm yếu không ảnh hưởng đến yêu cầu vị trí mà bạn đang ứng tuyển. Ví dụ:
– I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I’m definitely studying hard to communicate more effectively.
– I feel my weakness is not being detail oriented enough. I’m a person that wants to accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I’m currently working on finding a balance between quantity and quality.
– This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule.
MỘT SỐ THÀNH NGỮ NGẮN NHƯNG CỰC HAY.
1. No money, no honey :------>Tiền hết là tình hết
2. No money, no talk . ( Thủ tục đầu tiên).
3. Love me, Love my dog: ------>Yêu nhau yêu cả đường đi…
4. Out of sight, out of mind: ------>Xa mặt cách lòng
5. Like father like son: ------>Cha nào con nấy
6. Home grown, home made: ------>Cây nhà lá vườn
7. Easy come,easy go: ------>Của phù vân, vần xuống biển
8. Love cannot be forced: ------> Ép dầu ép mỡ chứ ai nỡ ép duyên!
9. Long time no see:------> Lâu qúa không gặp
10. No see is better than see:------> Không gặp càng tốt
11. Strong and tough:------> Chân cứng đá mềm
14. To live in clove:------> Ăn trắng mặc trơn
15. To eat much and often:------> Ăn quà như mỏ khớt
16. To speak by guess and by god:------> Ăn ốc nói mò
17. Try before you trust:------> Chọn mặt gửi vàng
18. Unpopulated like the desert:------> Vắng tanh như chùa bà đanh
NHỮNG TỪ “LÓNG” HAY GẶP TRONG TIẾNG ANH
//////////////////////////////////
19/11/2015
Roasted Turkey Breast
| ˈroʊstɪd ˈtɝːki ˈbrest |
Roast: Nướng bỏ lò
/roʊst/
Turkey: Gà tây/ Nước Thổ Nhĩ Kì
/ˈtɝːki/
Breast: Ngực, ức
/ˈbrest/
Dijon mustard: Mù tạt Dijon, có xuất xứ từ Pháp
/ˈdiːˌʒɑːn ˈmʌstərd/
Balsamic vinegar: Dấm nho đỏ
/bɔːlˈsæmɪk ˈvɪnəɡər/
Garlic powder: Bột tỏi
/ˈɡɑːrlɪk ˈpaʊdər/
Tsp = Teaspoon : Muỗm cà phê (dùng trong chế biến ẩm thực)
/ˈtiːˌspuːn/
Salt: Muối
/ˈsɒlt /
Olive oil: Dầu ô liu
/ˈɑːləv ˌɔɪl/
Roasted Turkey Breast
| ˈroʊstɪd ˈtɝːki ˈbrest |
Roast: Nướng bỏ lò
/roʊst/
Turkey: Gà tây/ Nước Thổ Nhĩ Kì
/ˈtɝːki/
Breast: Ngực, ức
/ˈbrest/
Dijon mustard: Mù tạt Dijon, có xuất xứ từ Pháp
/ˈdiːˌʒɑːn ˈmʌstərd/
Balsamic vinegar: Dấm nho đỏ
/bɔːlˈsæmɪk ˈvɪnəɡər/
Garlic powder: Bột tỏi
/ˈɡɑːrlɪk ˈpaʊdər/
Tsp = Teaspoon : Muỗm cà phê (dùng trong chế biến ẩm thực)
/ˈtiːˌspuːn/
Salt: Muối
/ˈsɒlt /
Olive oil: Dầu ô liu
/ˈɑːləv ˌɔɪl/
Marinate: Ướp thịt
/ˈmerəˌnet/
Một số cụm động từ đi kèm với giới từ hay bắt gặp trong Ielts
>>>>-------------------------------------------------------------