Tiếng Trung AJT Education

Tiếng Trung AJT Education

Share

- Đào tạo tiếng Trung cấp tốc chất lượng cao tại Hà Nội.
- Đào tạo tiếng Trung offline/online - Cam kết chất lượng đầu ra

14/04/2026

Chữ chạy trong đầu luôn 😅

06/04/2026

🧐 Lú ngang 😅

20/03/2026

📣 Công tắc làm đẹp của các chị em 😅
Xem video rồi tự thấy mình trong đó 😂

18/03/2026

💯 PHÂN BIỆT 多少 & 几 💯

✅ Giống nhau: Đều dùng để hỏi số lượng hoặc biểu thị con số bất định, không rõ số lượng.
✅ Khác nhau:
1. 几 [Đại từ]
Dùng khi hỏi số lượng ít, thường là dưới 10, và người nói cảm thấy có thể đếm được khá rõ.
Ví dụ:�你有几个苹果?�Bạn có mấy quả táo?
你家有几口人?�Nhà bạn có mấy người?

2. 多少 [Đại từ, phó từ]
Dùng khi hỏi số lượng không xác định, thường là số lượng lớn hơn, hoặc khi không đoán được là ít hay nhiều.
Ví dụ:�你们学校有多少学生?�Trường bạn có bao nhiêu học sinh?

Cấu trúc:�多少 + danh từ�hoặc�động từ + 多少 + tân ngữ

3. So sánh nhanh:
几 = mấy
多少 = bao nhiêu
Ví dụ:�你有几个朋友?�Bạn có mấy người bạn?�→ Hỏi số lượng ít, cảm giác có thể là 2, 3, 5 người
你有多少朋友?�Bạn có bao nhiêu bạn?�→ Chỉ hỏi số lượng, không quan trọng ít hay nhiều.
4. Trường hợp cần chú ý:
Không nói:
几学生
Mà phải nói:
几个学生
Nhưng với “多少”, có thể nói:�多少学生
Vì:�“几” thường cần lượng từ�“多少” linh hoạt hơn.

5. Mẹo nhớ nhanh
– 几: hỏi số ít, thiên về “mấy”
– 多少: hỏi chung, thiên về “bao nhiêu”

👉 Bạn hay nhầm lẫn như thế nào? Hãy chia sẻ để chúng mình giải đáp nhé!


--------------------------------------------
THÔNG TIN LIÊN HỆ: AJT EDUCATION
- Đào tạo tiếng Trung - Luyện thi HSK/HSKK - Du học Trung Quốc & Đài Loan
☎️ Hotline: 038 5319998 – Zalo: 0856 744 290
📥 Email: [email protected]
🏠 VP1: Tầng 4 - số 2 - ngõ 280 Hồ Tùng Mậu - Nam Từ Liêm - Hà Nội
🏚️ VP2: số nhà 55 - đường Tây Cao Tốc - Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội
🏡 VP tiếp nhận hồ sơ : Số 47 - ngõ 384 Lạch Tray - Ngô Quyền - Hải Phòng
🪩 Website:ajteducation.com
🧧 Tiktok Official: https://www.tiktok.com/?_t=8YNTwswn2Ze...

Photos from Tiếng Trung AJT Education's post 15/03/2026

✏️ 3 tiếng nữa là hết ngày cuối tuần. Bạn đã dành được phút nào để ôn bài chưa? 😖 Lưu ngay bài viết của AJT Chinese để được nhắc nhở học từ vựng mỗi ngày nhé!


--------------------------------------------
THÔNG TIN LIÊN HỆ: AJT EDUCATION
- Đào tạo tiếng Trung - Luyện thi HSK/HSKK - Du học Trung Quốc & Đài Loan
☎️ Hotline: 038 5319998 – Zalo: 0856 744 290
📥 Email: [email protected]
🏠 VP1: Tầng 4 - số 2 - ngõ 280 Hồ Tùng Mậu - Nam Từ Liêm - Hà Nội
🏚️ VP2: số nhà 55 - đường Tây Cao Tốc - Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội
🏡 VP tiếp nhận hồ sơ : Số 47 - ngõ 384 Lạch Tray - Ngô Quyền - Hải Phòng
🪩 Website:ajteducation.com
🧧 Tiktok Official: https://www.tiktok.com/?_t=8YNTwswn2Ze...

13/03/2026

Mất 1 năm học tiếng Trung nhưng ra chợ vẫn chỉ biết chỉ trỏ: "Cái này, cái kia" (这个, 那个) vì quên tên rau củ? 😂

👉 Lưu ngay list từ vựng "cứu cánh" này để đi siêu thị không còn là cực hình nhé! 🥬🍅

--------------------------------------------
THÔNG TIN LIÊN HỆ: AJT EDUCATION
- Đào tạo tiếng Trung - Luyện thi HSK/HSKK - Du học Trung Quốc & Đài Loan
☎️ Hotline: 038 5319998 – Zalo: 0856 744 290
📥 Email: [email protected]
🏠 VP1: Tầng 4 - số 2 - ngõ 280 Hồ Tùng Mậu - Nam Từ Liêm - Hà Nội
🏚️ VP2: số nhà 55 - đường Tây Cao Tốc - Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội
🏡 VP tiếp nhận hồ sơ : Số 47 - ngõ 384 Lạch Tray - Ngô Quyền - Hải Phòng
🪩 Website:ajteducation.com
🧧 Tiktok Official: https://www.tiktok.com/?_t=8YNTwswn2Ze...

Photos from Tiếng Trung AJT Education's post 06/03/2026

💧 TỔNG HỢP TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG VỚI BỘ “THUỶ” (氵) 🌟

Trong tiếng Trung, bộ Thuỷ (氵) thường xuất hiện trong những chữ liên quan đến nước, chất lỏng, cảm xúc, trạng thái hoặc sự chuyển động.

Vì vậy, khi thấy chữ có 氵, bạn có thể đoán nghĩa của từ thường liên quan đến nước hoặc những thứ “chảy” như cảm xúc, thời gian, dòng chảy…

📚 Nếu bạn đang học HSK, hãy thử tự tìm thêm các chữ có bộ “氵” như:
清、深、浅、温、冷、活、游、游泳… Bạn sẽ thấy rất nhiều từ quen thuộc.

Dưới đây là một số từ vựng phổ biến với bộ Thuỷ bạn cùng lưu lại nhé!

--------------------------------------------
THÔNG TIN LIÊN HỆ: AJT EDUCATION
- Đào tạo tiếng Trung - Luyện thi HSK/HSKK - Du học Trung Quốc & Đài Loan
☎️ Hotline: 038 5319998 – Zalo: 0856 744 290
📥 Email: [email protected]
🏠 VP1: Tầng 4 - số 2 - ngõ 280 Hồ Tùng Mậu - Nam Từ Liêm - Hà Nội
🏚️ VP2: số nhà 55 - đường Tây Cao Tốc - Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội
🏡 VP tiếp nhận hồ sơ : Số 47 - ngõ 384 Lạch Tray - Ngô Quyền - Hải Phòng
🪩 Website:ajteducation.com
🧧 Tiktok Official: https://www.tiktok.com/?_t=8YNTwswn2Ze...

03/03/2026

🌶️ BỎ TÚI NGAY 20+ TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG CHỦ ĐỀ GIA VỊ 🧂

Nấu ăn ngon mà không biết tên gia vị bằng tiếng Trung thì thật là thiếu sót! Dù là đi siêu thị hay xem clip nấu ăn trên Douyin, lưu ngay danh sách này để trở thành "master chef" nhé! 👩‍🍳👨‍🍳

1️⃣ Nhóm Gia Vị Cơ Bản (Dạng hạt/bột)
盐 (yán): Muối
糖 (táng): Đường
味精 (wèijīng): Mì chính (Bột ngọt)
鸡精 (jījīng): Hạt nêm
胡椒粉 (hújiāofěn): Bột tiêu
辣椒粉 (làjiāofěn): Bột ớt
五香粉 (wǔxiāngfěn): Ngũ vị hương

2️⃣ Nhóm Gia Vị Dạng Lỏng (Nước sốt)
油 (yóu): Dầu ăn
酱油 (jiàngyóu): Nước tương (Xì dầu)
鱼露 (yúlù): Nước mắm
醋 (cù): Giấm
蚝油 (háoyóu): Dầu hào
芝麻油 (zhīmayóu): Dầu mè
料酒 (liàojiǔ): Rượu nấu ăn
辣椒油 (làjiāoyóu): Dầu ớt / Sa tế

3️⃣ Nhóm Rau Củ Gia Vị (Tươi)
葱 (cōng): Hành lá
姜 (jiāng): Gừng
蒜 (suàn): Tỏi
香菜 (xiāngcài): Rau mùi (Ngò rí)
辣椒 (làjiāo): Ớt tươi
💡 Tips nhỏ: Trong tiếng Trung, gọi chung các loại gia vị là 调料 (tiáoliào).

✨ Bạn còn muốn biết tên loại "gia vị" đặc biệt nào nữa không? Comment phía dưới AJT Edu giải đáp nhé! 👇
--------------------------------------------
THÔNG TIN LIÊN HỆ: AJT EDUCATION
- Đào tạo tiếng Trung - Luyện thi HSK/HSKK - Du học Trung Quốc & Đài Loan
☎️ Hotline: 038 5319998 – Zalo: 0856 744 290
📥 Email: [email protected]
🏠 VP1: Tầng 4 - số 2 - ngõ 280 Hồ Tùng Mậu - Nam Từ Liêm - Hà Nội
🏚️ VP2: số nhà 55 - đường Tây Cao Tốc - Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội
🏡 VP tiếp nhận hồ sơ : Số 47 - ngõ 384 Lạch Tray - Ngô Quyền - Hải Phòng
🪩 Website:ajteducation.com
🧧 Tiktok Official: https://www.tiktok.com/?_t=8YNTwswn2Ze...

Photos from Tiếng Trung AJT Education's post 27/02/2026

🔖 Thử sức với Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn tiếng Trung năm 2026 tỉnh Bắc Ninh 🔐

--------------------------------------------
THÔNG TIN LIÊN HỆ: AJT EDUCATION
- Đào tạo tiếng Trung - Luyện thi HSK/HSKK - Du học Trung Quốc & Đài Loan
☎️ Hotline: 038 5319998 – Zalo: 0856 744 290
📥 Email: [email protected]
🏠 VP1: Tầng 4 - số 2 - ngõ 280 Hồ Tùng Mậu - Nam Từ Liêm - Hà Nội
🏚️ VP2: số nhà 55 - đường Tây Cao Tốc - Kim Chung - Đông Anh - Hà Nội
🏡 VP tiếp nhận hồ sơ : Số 47 - ngõ 384 Lạch Tray - Ngô Quyền - Hải Phòng
🪩 Website:ajteducation.com
🧧 Tiktok Official: https://www.tiktok.com/?_t=8YNTwswn2Ze...

24/02/2026

POV: Nhân viên nhìn thấy Sếp vào ngày đầu tiên đi làm =)))))) Cận 5 độ nhưng từ xa vẫn nhìn rất rõ sếp đang đến 😂

22/02/2026

SỰ THÚ VỊ CỦA CHỮ HÁN: CHỮ CHỒNG CHỮ TẠO THÀNH CHỮ MỚI

漢字 (Hanzi trong tiếng Trung, chữ Hán hay chữ Nho trong tiếng Việt) là hệ thống chữ viết bằng chữ tượng hình của người Hán, có nguồn gốc từ Trung Quốc cổ đại.

Chữ Hán xuất hiện cách đây hơn 3.000 năm, từ thời nhà Thương trên mai rùa, xương động vật (giáp cốt văn). Trải qua nhiều giai đoạn phát triển: Đại triện (大篆), Tiểu triện (小篆), Lệ thư (隸書), Khải thư (楷書), Hành thư (行書), Thảo thư (草書).

Chữ Hán du nhập vào nước ta dưới thời Bắc thuộc (111 TCN - 939 SCN) và được dùng làm chữ viết chính thức trong hành chính, văn học, khoa cử suốt hơn 1.000 năm. Khoa cử Hán văn chấm dứt ở Việt Nam vào năm 1919, những chữ Hán chính thức cáo chung trong hệ thống văn bản hành chính ở Việt Nam từ sau cách mạng tháng 8.1945.

Dưới đây về một hiện tượng thú vị trong chữ Hán: hiện tượng “chồng chữ” để tạo thành chữ mới:

* Chữ 金 (kim) là kim loại, vàng. Chồng ba chữ 金 lên nhau, tạo thành chữ 鑫 (hâm), nghĩa là “giàu có, thịnh vượng”. Ba đống vàng mà không giàu mới là sự lạ.

* Chữ 木 (mộc) là cây, cây cối. Chồng ba chữ 木lên nhau, tạo thành chữ 森 (sâm/sum), nghĩa là “sum suê, rậm rạp”. Chữ 森 đẹp cả về tượng hình và ý nghĩa. Nhiều người thích chữ này đến mức còn dùng chữ 森森 (sâm sâm) để sum suê lại càng sum suê.

* Chữ 水 (thủy) là nước. Chồng ba chữ 水 lên nhau, tạo thành chữ 淼 (diểu), nghĩa là “nước mênh mông”.

* Chữ 火 (hỏa) là lửa. Chồng ba chữ 火 lên nhau, tạo thành chữ 焱 (diễm), nghĩa là “tóe ra lửa”. Một 火 đã đủ nguy hiểm, ba 火thì phải “tóe ra lửa” là đúng rồi. Có lẽ chỉ Bà La Sát ở Hỏa Diệm Sơn trong Tây du ký mới thích chữ 焱.

* Chữ 土 (thổ) là đất. Chồng ba chữ 土lên nhau, tạo thành chữ 垚 (nghiêu), nghĩa là “đống đất cao”. Đúng là hiền như đất, chồng ba đất lên nhau cũng chỉ tạo thành đống đất, không làm hại ai cả.

* Chữ 人 (nhân) là người. Chồng ba chữ 人 lên nhau, tạo thành chữ 众 (chúng), nghĩa là “đông người”. Có lý và thú vị.

* Chữ 手 (thủ) là tay. Chồng ba chữ 手 lên nhau, tạo thành chữ 掱 (vát), nghĩa là “kẻ trộm, kẻ cắp”. Người bình thường chỉ có hai tay, cho nên ba tay đích thị là ăn trộm, ăn cắp rồi. Trong tiếng Việt hiện nay, chữ 掱 này đọc là “quan”, trong quan chức. Vì sao nó đổi cách đọc thì bà con tự hiểu. He he.

* Chữ 日 (nhật) là ngày, mặt trời. Chồng ba chữ 日 lên nhau, tạo thành chữ 晶 (tinh), nghĩa là “óng ánh, trong suốt”. Một 日 đã là sáng rõ, thì ba 日 phải ở cấp độ óng ánh là phải rồi.

* Chữ 車 (xa) là xe. Chồng ba chữ 車 lên nhau, tạo thành chữ 轟 (oanh), nghĩa là “ầm, oành, sầm sầm, xình xịch”, tiếng một đoàn xe chạy. Một 車 là xe thì ba 車 là đoàn xe, đoàn xe chạy tất nhiên phải ồn ào rồi. Chuẩn không cần chỉnh.

* Chữ 力 (lực) là sức lực. Chồng ba chữ 力 lên nhau, tạo thành chữ 劦 (hiệp), nghĩa là “hợp sức của nhiều người lại để cùng làm việc gì đó”. Như vậy khi dùng “hiệp lực” trong tiếng Việt, có vẻ thừa chữ “lực”. Vì bản thân chữ “hiệp” là đã đủ nghĩa.

* Chữ 言 (ngôn) là nói. Chồng ba chữ 言 lên nhau, tạo thành chữ 譶 (đạp), nghĩa là “nói nhanh như bắn súng liên thanh”.

* Chữ 龍 (long) là rồng. Chồng ba chữ 龍 lên nhau, tạo thành chữ 龘 (đạp), nghĩa là “rồng bay nhanh”. Có lẽ vì thế mà tiếng Việt có thành ngữ “nói như rồng leo”.

* Chữ 女 (nữ) là đàn bà, phụ nữ. Chồng ba chữ 女 lên nhau, tạo thành chữ 姦 (gian), nghĩa là “dối trá”. Người Việt nói ghép ba chữ 女 với nhau thì tạo thành chữ 市 (thị), nghĩa là “cái chợ”. Đó là nói đùa nhưng nhiều người tưởng thiệt. 三女成姦 (tam nữ thành gian), không phải thành 市 (cái chợ) mô nghe.

* Chữ 口 (khẩu) là cái miệng. Chồng ba chữ 口 lên nhau, tạo thành chữ 品 (phẩm), nghĩa là “tính cách tiêu biểu”.

* Chữ 原 (nguyên) là gốc. Chồng ba chữ 原 lên nhau, tạo thành chữ 厵 (nguyên), nghĩa là “cội nguồn”.

* Chữ 又 (hựu) là lại (trạng từ). Chồng ba chữ 又 lên nhau, tạo thành chữ 叒 (nhược), nghĩa là “lại nữa, lại nữa”.

* Chữ 吉 (cát) là tốt lành, may mắn. Chồng ba chữ 吉 lên nhau, tạo thành chữ 嚞 (triết), nghĩa là “trí tuệ, minh triết”.

* Chữ 子 (tử) là con, hay con trai. Chồng ba chữ 子 lên nhau, tạo thành chữ 孨 (noãn), nghĩa là “yếu, nhỏ, non nớt”.

* Chữ 心 (tâm) là trái tim, tâm trí, tình cảm, ý định. Chồng ba chữ 心lên nhau, tạo thành chữ 惢 (tỏa), nghĩa là “tâm ý phức tạp”.

* Chữ 毛 (mao) là lông, tóc. Chồng ba chữ 毛 lên nhau, tạo thành chữ 毳 (thúy), nghĩa là “lông tơ”.

* Chữ 泉 (tuyền) là suối, nguồn nước. Chồng ba chữ 泉 lên nhau, tạo thành chữ 灥 (tuyền), nghĩa là “nước dồi dào”.

* Chữ 馬 (mã) là con ngựa. Chồng ba chữ 馬lên nhau, tạo thành chữ 驫 (phiêu), nghĩa là “ngựa phi nước đại, lao vun vút”.

* Chữ 牛 (ngưu) là con bò. Chồng ba chữ 牛 lên nhau, tạo thành chữ 犇 (bôn), nghĩa là “chạy rầm rập, lao mạnh về phía trước”.

* Chữ 犬 (khuyển) là con chó. Chồng ba chữ 犬 lên nhau, tạo thành chữ 猋 (tiêu), nghĩa là “gió mạnh, lốc, cuồng phong”.

* Chữ 羊 (dương) là dê, cừu. Chồng ba chữ 羊 lên nhau, tạo thành chữ 羴 (chiên), nghĩa là “mùi tanh, mùi nồng, mùi khai”, vì dê, cừu có mùi mồ hôi rất khó ngửi, nay ba 羊 hợp lại thì khai nồng là đúng cmn rồi.

* Chữ 鹿 (lộc) là con hươu, con nai. Chồng ba chữ 鹿 lên nhau, tạo thành chữ 麤 (thô), nghĩa là “to, lớn, cồng kềnh, không tinh tế”.

* Chữ 魚 (ngư) là cá. Chồng ba chữ 魚 lên nhau, tạo thành chữ 鱻 (tiên), nghĩa là “gió dữ, tốc độ mạnh”.

* Chữ 田 (điền) là ruộng. Chồng ba chữ 田lên nhau, thành chữ 畾 (lôi), nghĩa là “đất đai mênh mông”.

* Chữ 白 (bạch) là màu trắng. Chồng ba chữ 白 lên nhau, tạo thành chữ 皛 (hiểu), nghĩa là “trắng rực, sáng sủa, tinh khiết”.

* Chữ 直 (trực) là thẳng, ngay, trực tiếp. Chồng ba chữ 直 lên nhau, tạo thành chữ 矗 (xúc), nghĩa là “đứng thẳng, vươn cao, sừng sững”.

* Chữ 石 (thạch) là đá. Chồng ba chữ 石lên nhau, tạo thành chữ 磊 (lỗi), nghĩa là “gồ ghề, lởm chởm”.

* Chữ 耳 (nhĩ) là lỗ tai. Chồng ba chữ 耳 lên nhau, tạo thành chữ 聶 (nhiếp), nghĩa là “thì thầm, nói nhỏ”.

* Chữ 屮 (triệt) là mầm cây, chồi non. Chồng ba chữ 屮 lên nhau, tạo thành chữ 芔 (hội), nghĩa là “cỏ mọc rậm rạp”.

* Chữ 虫 (trùng) là sâu, côn trùng. Chồng ba chữ 虫 lên nhau, ạo thành chữ 蟲 (trùng), nghĩa là “sâu bọ, sinh vật nhỏ, ký sinh”.

* Chữ 貝 (bối) là vỏ sò, vỏ ốc, tiền bạc, của cải. Chồng ba chữ 貝 lên nhau, tạo thành chữ 贔 (bí), nghĩa là “nặng nề, mang vác, chịu đựng”.

* Chữ 隹 (chuy) là chim đuôi ngắn. Chồng ba chữ 隹 lên nhau, tạo thành chữ 雥 (tập), nghĩa là “chim tụ bầy, tập hợp, hội tụ”.

* Chữ 風 (phong) là gió. Chồng ba chữ 風 lên nhau, tạo thành chữ 飍 (hưu), nghĩa là “cuồng phong, gió xoáy, bão tố”.

NGƯỜI NƯỚC HUỆ sưu tầm, tra âm Hán - Việt và ngữ nghĩa; ChatGPT vẽ hình minh họa.

20/02/2026

Tâm trạng chung =))))))))))))) Mùng 4 Tết nhưng tâm hồn đang ở 27 Tết 🫣

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Address


Số 2 Ngõ 280 Hồ Tùng Mậu
Hanoi