23/04/2026
Danh sách quy đổi điểm IELTS/cộng điểm của ~100 trường Đại học năm 2026
Trung tâm dạy toán Bách Khoa BKM
23/04/2026
Danh sách quy đổi điểm IELTS/cộng điểm của ~100 trường Đại học năm 2026
15/04/2026
Những chứng chỉ được miễn thi tốt nghiệp PTTH môn ngoại ngữ 👇
🎯CHỈ TIÊU TUYỂN SINH HỌC SINH LỚP 10.
NĂM HỌC 2025 – 2026
Xin chia sẻ thông tin về chỉ tiêu tuyển sinh của một số trường THPT trên địa bàn Hà Nội năm học 2025-2026. Năm nay số lượng và chỉ tiêu tuyển sinh chưa công bố, nhưng việc tăng thêm vài trường THPT xây mới, nhờ vậy số lượng học sinh lứa 2k11 được học hệ công lập cũng tăng lên. Trước áp lực kì thi vào 10, nhiều tỉnh đã cân nhắc phương án nới trầ, tăng sĩ số để học sinh có được suất vào công lập.
THPT Kim Liên – 765 (02 lớp Tiếng Nhật NN1)
THPT Phan Đình Phùng – 720 (01 lớp Tiếng Nhật NN 2)
THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông – 765
THPT Nguyễn Thị Minh Khai – 765
THPT Việt Đức – 945 (15 lớp tiếng Anh; 02 lớp tiếng Nhật NN 1; 01 lớp tiếng Đức; 01 lớp tiếng Pháp tăng cường; 02 lớp song ngữ tiếng Pháp
THPT Nguyễn Gia Thiều – 675
THPT Thăng Long – 675
THPT Yên Hòa – 765
THPT Nhân Chính – 585
--
THPT Cầu Giấy – 720
THPT Phạm Hồng Thái – 720
THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa – 720
THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm – 765
THPT Xuân Đỉnh – 765
THPT Mỹ Đình – 765
THPT Trần Nhân Tông – 720
THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng – 675
THPT Đống Đa – 720
THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông: 720
--
THPT Tây Hồ – 765
THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình – 765
THPT Quang Trung - Đống Đa – 675
THPT Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân – 765
THPT Quang Trung - Hà Đông: 720
THPT Trương Định – 675
THPT Việt Nam - Ba Lan – 765
THPT Đỗ Mười: 765
--
THPT Thượng Cát – 585
THPT Đại Mỗ – 720
THPT Trung Văn – 520
THPT Khương Đình – 765
TH-THCS-THPT Khương Hạ – 400
THPT Hoàng Văn Thụ – 765
THPT Ngô Thì Nhậm – 675
THPT Ngọc Hồi – 675
THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm – 765
--
THPT Đông Mỹ – 765
THPT Nguyễn Quốc Trinh – 720
THPT Lý Thường Kiệt – 675
THPT Phúc Lợi – 765
THPT Thạch Bàn – 765
THPT Dương Xá – 720
THPT Nguyễn Văn Cừ – 720
THPT Yên Viên – 720
--
THPT Bắc Thăng Long – 675
THPT Cổ Loa – 765
THPT Đông Anh – 720
THPT Liên Hà – 675
THPT Vân Nội – 720
THPT Xuân Phương – 765
THPT Hoài Đức A – 720
THPT Hoài Đức B – 720
THPT Hoài Đức C – 540
THPT Vạn Xuân - Hoài Đức – 675
--
THPT Thường Tín: 675
THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín: 630
THPT Lý Tử Tấn: 585
THPT Tô Hiệu: 585
THPT Vân Tảo: 540
THPT Đồng Quan: 585
THPT Phú Xuyên A: 675
THPT Phú Xuyên B: 630
--
THPT Tân Dân: 495
THPT Hợp Thanh: 495
THPT Mỹ Đức A: 675
THPT Mỹ Đức B: 585
THPT Mỹ Đức C: 585
THPT Ứng Hòa A: 585
THPT Ứng Hòa B: 540
18/03/2026
‼ Danh sách 102 trường đại học xét tuyển học bạ năm 2026, tính đến ngày 18/03👇
18/03/2026
📚Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2026-2027
Học sinh 2k11 (lớp 9) Hà Nội muốn thi chuyên Sở cần lưu ý 5 điều sau
Theo kế hoạch tuyển sinh lớp 10 vừa được ban hành, để đăng ký dự tuyển vào các trường chuyên như Trường THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam, Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Trường THPT Chu Văn An và Trường THPT Sơn Tây, học sinh cần đặc biệt chú ý 5 điểm quan trọng sau.
1. Điều kiện học lực trong 4 năm THCS
Để được đăng ký thi chuyên, học sinh phải có kết quả học tập và rèn luyện cả năm của các lớp THCS đạt từ loại khá trở lên. Đây là điều kiện bắt buộc để hồ sơ được chấp nhận.
2. Tuyển sinh gồm 2 vòng
Việc tuyển sinh sẽ diễn ra qua hai vòng:
Vòng 1: Sơ tuyển dành cho học sinh có hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện.
Vòng 2: Thi tuyển dành cho những học sinh đã vượt qua vòng sơ tuyển.
3. Cách tính điểm sơ tuyển
Điểm sơ tuyển được tính từ hai phần:
Thành tích thi học sinh giỏi, tài năng ở cấp tỉnh, quốc gia, khu vực hoặc quốc tế.
Giải Nhất: 5 điểm
Giải Nhì: 4 điểm
Giải Ba: 3 điểm
Giải Khuyến khích: 2 điểm
Kết quả học tập 4 năm THCS
Mỗi năm học lực Giỏi: 3 điểm
Mỗi năm học lực Khá: 2 điểm
Tổng điểm của hai phần này tạo thành điểm sơ tuyển. Những học sinh đạt từ 8 điểm trở lên mới được tham gia vòng thi tuyển.
4. Thi tuyển gồm 4 bài thi
Ở vòng thi tuyển, học sinh sẽ làm:
3 bài thi chung của kỳ thi vào lớp 10 công lập không chuyên
1 bài thi môn chuyên theo nguyện vọng
Trong đó:
Các bài thi chung tính hệ số 1
Bài thi môn chuyên tính hệ số 2
Đề thi môn chuyên được xây dựng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 và có các mức độ từ thông hiểu đến vận dụng.
5. Quy định về đăng ký nguyện vọng
Mỗi học sinh có thể đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên của 2 trong 4 trường chuyên.
Có hai cách đăng ký:
Đăng ký cùng một môn chuyên ở 2 trường, nhưng phải xếp theo nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2.
Đăng ký 2 môn chuyên khác nhau ở 2 trường, với điều kiện lịch thi không trùng nhau.
Nguyễn Thị Thanh Hải
04/03/2026
Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026…
…tiếp tục được xây dựng theo định hướng đánh giá năng lực, phẩm chất người học, bảo đảm tính phân hóa tương tự kỳ thi năm 2025.
📌 Giữ ổn định cấu trúc, tăng câu hỏi vận dụng
Cấu trúc, định dạng đề thi và tỷ lệ mức độ tư duy được giữ ổn định theo tỷ lệ 4:3:3, tương ứng với các mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng. Trong đó, các câu hỏi yêu cầu thí sinh vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tế tiếp tục được tăng cường.
Nội dung đề thi nằm trong chương trình THPT, chủ yếu ở lớp 12, đồng thời có một số câu hỏi thuộc kiến thức lớp 10 và 11.
Các môn thi trắc nghiệm gồm các dạng: nhiều phương án lựa chọn, đúng/sai và trả lời ngắn theo cấu trúc đề tham khảo đã công bố năm 2025. Riêng môn Ngữ văn tiếp tục thi tự luận; ngữ liệu sử dụng trong đề có thể nằm ngoài sách giáo khoa.
Theo đại diện Bộ, việc đổi mới cách ra đề đã góp phần hạn chế học thuộc văn mẫu, thúc đẩy tư duy phản biện và khả năng phân tích độc lập của học sinh, phù hợp mục tiêu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
📌 Thí sinh thi 2 môn bắt buộc và 1 bài tự chọn
Thí sinh lớp 12 dự thi phải làm 2 môn bắt buộc là Toán và Ngữ văn, cùng 1 bài thi tự chọn gồm 2 môn trong số: Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ định hướng công nghiệp, Công nghệ định hướng nông nghiệp, Tin học, Ngoại ngữ, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật.
Thí sinh được phép chọn thi môn Ngoại ngữ khác với môn đang học tại trường.
📌 Dự kiến thi sớm hơn, nhiều điều chỉnh quy chế
Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 dự kiến tổ chức trong 3 buổi vào ngày 11 và 12/6/2026, sớm hơn khoảng 2 tuần so với các năm trước. Lịch thi gồm 1 buổi thi Toán, 1 buổi thi Ngữ văn và 1 buổi thi bài tự chọn.
Theo thông tin từ Bộ GD&ĐT, quy chế thi năm 2026 đang được lấy ý kiến với một số điểm điều chỉnh như: tổ chức thi sớm hơn, rút ngắn thời gian xét công nhận tốt nghiệp, tích hợp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời và kết quả thi trong một văn bản, đơn giản hóa quy trình phúc khảo.
Những thay đổi này nhằm giảm áp lực thủ tục cho thí sinh và các cơ sở giáo dục, đồng thời tạo thuận lợi cho công tác xét tuyển đại học
Trước các điều chỉnh về thời gian và cấu trúc đề thi, thí sinh được khuyến nghị chủ động hoàn thành chương trình học sớm, tăng cường rèn kỹ năng làm bài và quản lý thời gian để thích ứng hiệu quả với kỳ thi năm 2026.
VTV
28/02/2026
Bảng quy đổi HSA của KTQD 2026👇
26/02/2026
📌 Mức quy đổi điểm IELTS của một số đại học năm 2026 tính đến ngày 25/2
25/02/2026
‼ Mốc thời gian quan trọng CẦN PHẢI BIẾT trong lịch tuyển sinh đại học dự kiến năm 2026. Các bạn 2K8 lưu lại nhé 👇
25/02/2026
TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2026: NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý
Từ năm 2026, Bộ GD&ĐT đã có một số điểm mới trong quy chế tuyển sinh đại học sẽ chính thức áp dụng, với nhiều điều chỉnh quan trọng:
🔹 Giới hạn tối đa 15 nguyện vọng (thay vì không giới hạn).
🔹 Ngành Sư phạm: sắp xếp nguyện vọng từ 1–5.
🔹 Mỗi trường chỉ được sử dụng tối đa 5 phương thức xét tuyển (không tính xét tuyển thẳng).
🔹 Xét học bạ: sử dụng kết quả 6 học kỳ (lớp 10, 11, 12) và yêu cầu điểm tốt nghiệp ≥ 15/20.
🔹 Quy định rõ mức điểm cộng tối đa 3/30.
🔹 Chứng chỉ ngoại ngữ phải có bảng quy đổi tối thiểu 5 mức, không cộng khuyến khích nếu đã quy đổi.
Thí sinh dự kiến xét tuyển vào Đại học Quốc gia Hà Nội cần chủ động cập nhật thông tin, xây dựng chiến lược đăng ký nguyện vọng phù hợp ngay từ sớm.
Thông tin tuyển sinh: https://tuyensinh.vnu.edu.vn/
Theo dõi fanpage để không bỏ lỡ các thông tin tuyển sinh chính thức và tư vấn chi tiết từ VNU!
| Monday | 09:00 - 22:00 |
| Tuesday | 09:00 - 22:00 |
| Wednesday | 09:00 - 22:00 |
| Thursday | 09:00 - 22:00 |
| Friday | 09:00 - 22:00 |
| Saturday | 09:00 - 22:01 |
| Sunday | 09:00 - 22:00 |