Was machen Sachen?
Sự không hoàn hảo cũng có thể tạo nên một huyền thoại
Các bạn có đôi khi tự ti về tiếng Đức của mình hay không? Liệu có khi nào các bạn có phần tự trách khi học rất nhiều nhưng vẫn cảm thấy bản thân chưa đủ giỏi?
Hơn 10 năm về trước. Một cuộc phỏng vấn trên đường phố khi phóng viên đang hỏi một người rằng:
"Bạn có thể giải thích cho tôi Schaltjahr (năm nhuận) có nghĩa là gì được hay không?" Sau khi người phụ nữ này trả lời xong thì phóng viên có đưa mic tới một người phụ nữ đi cùng. Được biết người phụ này là một người Thổ Nhĩ Kỳ và tiếng Đức của cô không được tốt cho lắm. Cô đã rất hồn nhiên và nói: "Hallo, na, was machen Sachen?"
Điều này khiến khán giả bật cười và về sau trở thành một cái meme huyền thoại ở Đức.
Nhưng nó không chỉ dừng lại ở việc trở thành meme. Từ việc chỉ là một câu nói chỉ đúng ngữ pháp nhưng lại khá tối về nghĩa. Was machen Sachen được sử dụng nửa nghiêm túc, nửa để vui nhằm thể hiện hàm nghĩa
Was geht? - Was machst du?
Tiếng Đức nhảm nhí
vui học tiếng Đức
16/06/2024
Đang mùa Euro tại Đức, học tý tiếng Đức chứ nhỉ 🥳
12/05/2024
Hà Nội, sáng ngày 12/05/2024
Một ngày thức dậy với tinh thần mệt mỏi😩.
Mình khởi đầu một ngày mới bằng cách đi dạo trên những con đường quen thuộc, hít thở không khí trong lành 🚶♂️
Trên đường mình thấy một con mèo béo 😺. Vì ục ịch nên nó bị mình tóm gọn trên đường. Thế rồi chén chú chén anh 🍻, ngồi đây nghe anh kể chuyện nè con mèo béo kia. (Mình kể cho chú mèo câu chuyện của mình)
💡 Bỗng nhiên mình nhận ra. À Verben mit 2 Objekten (Dativ und Akkusativ). Ngày xưa mình cũng chỉ lưu ý là "Cho ai đó cái gì"
Cho thường sẽ là người và sẽ sử dụng Dativ
Cái gì thì chắc chắn là Akkusativ rồi
🤔 Ơ nhưng lần này có sự khác biệt rồi, vậy là không phải là lúc nào cũng là người
Ví dụ:
Ich erzähle der Katze meine Geschichte.
Ich bringe der Taube einen Brief, damit sie meine Sehnsucht nach meiner Familie zu ihnen schicken (mình mang cho con bồ câu 1 lá thư, để nó có thể gửi sự khao khát, nỗi nhớ mong gia đình của mình về tới bố mẹ mình)
👨🏫 Các bạn thấy đó, chỉ là những chuyện rất thường ngày. Tuy nhiên nếu chúng ta suy nghĩ theo một chiều hướng khác thì chúng ta cũng luôn luôn có thể học thêm điều mới. Chúc các bạn cuối tuần vui vẻ.
05/05/2024
Hà Nội Chủ nhật, ngày 5/5/2024,
Không nắng, không mưa, chỉ thi thoảng 1 vài cơn gió
👻 Thế thì học ngay một câu thành ngữ liên quan đến gió trong tiếng Đức thôi bạn ei
Thành ngữ ngày hôm nay chúng ta có là:
👉 jemandem den Wind aus den Segeln nehmen
Nếu dịch nôm na chúng ta sẽ có nghĩa đó là "tước đi ngọn gió khỏi cái buồm"
🤨 Thế là thế nào nhỉ?
👨🏫 Thử tưởng tượng nhé:
Thuyền buồm thì ắt hẳn sẽ cần gió. Các bạn hãy tưởng tượng rằng trên mặt biển đang có một chiếc thuyền. Ông lão đánh cá vẫn như thường lệ, chèo thuyền đón gió ra khơi. Hàng ngày ông đi lại vẫn rất thuận lợi, con thuyền cứ thế theo hướng gió mà lênh đênh trên biển và cứ thế, cứ thế ông đánh bắt được rất nhiều cá. Thấy vậy một gã hàng xóm trở nên vô cùng đố kỵ đã tức tốc đóng một chiếc thuyền và ngay ngày hôm sau cũng ra khơi cùng ông lão.
Ngày hôm sau ông lão tự hỏi mình "Sao hôm nay thuyền của mình đi chậm thế nhỉ?" thì mới nhìn ra đằng sau. Đó là chiếc thuyền của gã hàng xóm. Hắn đang đi giữa đường gió thổi và con thuyền của ông. Hắn cướp lấy gió để ông lão không thể đánh bắt được cá xa bờ.
Hắn thấy ông lão đứng yên trên mặt biển, tỏ vẻ khoái chí cười lớn haha vang trời. Ông trời nghe thấy chối tai nên sai thiên lôi đánh sét xuống thuyền của hắn cái bùm. Thuyền của hắn chìm giữa mặt biển. Từ đó ông lão sống hạnh phúc mãi mãi về sau.
- Hết truyện
💁♀️ À, vậy là thông qua câu chuyện trên chúng ta biết được rằng, ý nghĩa của câu thành ngữ này nó là ngăn, là cản điều gì đó. Và người Đức thường sử dụng câu thành ngữ này cho việc ngăn cản, thay đổi, tước đi lý lẽ, suy nghĩ, cơ sở cho một hành động của ai đó
🔥 Ví dụ:
Weil ihre Freundin Marie ein eigenes Auto hat, möchte meine Frau unbedingt auch eines. Aber ich habe ihr gesagt, dass Marie dafür keine so große Wohnung hat. Das hat ihr den Wind aus den Segeln genommen.
(Bởi vì bạn của vợ tôi là Marie thì có một cái ô tô riêng, thế là bà vợ tôi cũng đòi nằng nặc một cái như thế. Nhưng mà sau đó tôi ngồi thông não cho vợ tôi rằng: đấy, nhìn đê, nó có ô tô thì nhà nó có to không? Thế là vợ tôi thay đổi quyết định luôn)
29/04/2024
😱Các bạn đã quá chán Ja và Nein?
💁♀️Vậy hãy thử sử những cụm thay thế này nha
🤔 Các bạn còn biết những cụm từ nào có thể diễn đạt việc đồng ý hay từ chối một điều gì đó nữa không?
👇 Hãy để lại những ý kiến của các bạn ở phần bình luận nhé
02/08/2021
Durchbrennen 💡💣
Durchbrennen được hình thành dựa trên động từ brennen (đốt cháy🔥) và tiền tố durch.
nghĩa đầu tiên và cơ bản nhất của durchbrennen đó là một đồ vật điện tử nào đó bị cháy, ví dụ điển hình ở đây có thể kể đến bóng đèn hoặc là cầu chì trong gia đình.
👉 Die Glühbirne ist durchgebrannt (cái bóng đèn bị cháy)
👉 Die Sicherung ist gestern durchgebrannt. Ich muss sie heute ersetzen. (Cầu chì bị cháy vào ngày hôm qua và hôm nay tôi phải thay thế nó)
🙋♀️ Durchbrennen còn có một ý nghĩa nữa.
🤡 Bóng đèn sợi đốt là một loại bóng đèn dùng để chiếu sáng khi bị đốt nóng, và sau một thời gian nung nóng trong quá trình sử dụng thì dây tóc bóng đèn trở nên giòn và đứt hoặc gãy dẫn đến hiện tượng cháy bóng đèn.
👩🦽 Quay ngược về quá khứ, khi con khoa học công nghệ vẫn chưa phát triển và ngoài các nhà khoa học ra thì hiếm có người giải thích được nguyên nhân của việc cháy của bóng đèn sợi đốt thì dựa vào hiện tượng trên người ta đã áp dụng động từ durchbrennen để chỉ những trường hợp tương tự và điển hình để chỉ một ai đó biến mất một cách bí ẩn và mang theo một vật gì đó.
👉 Meine Frau ist mit meinem ganzen Geld durchgebrannt. (Vợ tôi đã biến mất cùng với toàn bộ số tiền của tôi) - (giờ cô ấy ở đâu thì tôi không biết)
👉 Ein Freund von mir ist mit seiner Freundin nach China durchgebrannt. (Thằng bạn tôi trốn sang Trung Quốc với bạn gái của nó rồi) - (giờ nó ở đâu bên Trung Quốc thì tôi không biết)
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Website
Address
Hanoi
100000