Tiếng Anh Chuyên Ngành Xuất Nhập Khẩu - Logistics

Tiếng Anh Chuyên Ngành Xuất Nhập Khẩu - Logistics

Share

Đào tạo tiếng anh Xuất Nhập Khẩu & Logistics, chuyên viên logistics, Xuất nhập khẩu, Khai Hải Quan Tại Hà Nội Hải Phòng và các tỉnh LH 0979868612

14/08/2023

📣📣21/8 KHAI GIẢNG LỚP QUẢN LÝ VẬN TẢI K26. ACE Chưa có Chứng Chỉ Sơ Cấp Chuyên Ngành Vận Tải - Khai Thác Vận Tải Đường Bộ CHỨNG CHỈ ĐIỀU HÀNH VẬN TẢI ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP KINH DOANH, xin cấp đổi phù hiệu, GIA HẠN GIẤY PHÉP THÌ nhanh chóng đăng ký lớp học nhé ạ.

-------------------
🏤🏤 Hình thức học: ONLINE kết hợp Trực tiếp
💥👉👉 Chứng chỉ là điều kiện cần và đủ để đăng kí giấy phép kinh doanh vận tải, gia hạn giấy phép kinh doanh, điều hành vận tải, quản lý điều hành xe, nhân viên kinh doanh dịch vụ xe, taxi, xe du lịch, xin cấp phù hiệu, đổi biển hiệu theo quy định (Đăng ký kinh doanh vận tải xe biển vàng)
- Thời gian đào tạo: 2 tháng
- Học phí: 3.600.000 đồng/khoá (giảm học phí khi đăng ký nhóm từ 2 học viên.)
👉Mọi thông tin liên hệ: 0979868612 Cô Mai.GVCN.
Đăng ký ghi danh tại đây: http://goo.gl/forms/gzQNBocyb5



22/03/2023

TÌM HIỂU CÁC TIÊU CHUẨN ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA QUỐC TẾ
Khác với hình thức chuyển phát nhanh trong nước, hình thức gửi hàng quốc tế sẽ có quy định khắt khe về các tiêu chuẩn đóng gói hàng hóa. Trong bài viết dưới đây, Printgo sẽ cung cấp những thông tin hữu ích giúp quý khách tìm hiểu các tiêu chuẩn đóng gói hàng hóa quốc tế. Mời quý khách đón đọc.

Quy định, tiêu chuẩn chung khi đóng gói hàng hóa quốc tế
Trước khi gửi hàng hóa vận chuyển sang quốc tế, chủ và người giao hàng cần phải đóng gói theo một quy chuẩn chung. Những quy định, tiêu chuẩn cụ thể như sau:

Quy định đóng gói hàng quốc tế

Tìm hiểu các tiêu chuẩn đóng gói hàng hóa quốc tế

Những quy định đóng gói hàng quốc tế sẽ bao gồm:

Giới hạn kích thước và trọng lượng của hàng hóa: Các loại hàng hóa khác nhau sẽ có cách đóng hàng hóa tương ứng. Do đó cần phải xác định đúng trọng lượng, thể tích của kiện hàng để có phương án đóng gói tối ưu, tiết kiệm chi phí khi vận chuyển.
Các thông tin hiển thị trên hàng hóa: Các thông tin như loại hàng, tên hàng, số lượng/trọng lượng cần được điền đầy đủ để tránh các rắc rối phát sinh. Đặc biệt, với các mặt hàng dễ vỡ hoặc hàng nguy hiểm cần phải có ký hiệu chuyên ngành.
Địa chỉ và nhãn kiện hàng: Địa chỉ người nhận và người gửi cần phải có đầy đủ ở cả bên trong và bên ngoài kiện hàng. Ngoài ra, cần phải dán nhãn trên kiện hàng và phiếu đóng gói hàng hóa cùng chiều trên một mặt của kiện hàng.
Tiêu chuẩn đóng gói hàng hóa quốc tế

Tìm hiểu các tiêu chuẩn đóng gói hàng hóa quốc tế

Mỗi chủng hàng hóa khác nhau sẽ cần phải đóng gói theo một tiêu chuẩn hàng hóa khác nhau. Cụ thể như sau:

Hàng dễ vỡ cần phải bao bọc bởi giấy gói, nilon, xốp và đóng bìa carton 2 lớp rồi mới đóng hàng hóa và thùng carton 5 lớp. Sau đó cần phải có ký hiệu hàng dễ vỡ bên trên thùng hàng.
Hàng hóa là máy móc thì cần quấn màng co PE hoặc bìa carton, đóng trên các tấm pallet, thùng gỗ,...
Hàng hóa là thiết bị điện tử thì cần bọc trong túi bóng khí, tấm xốp bọt, bọc thêm màng xốp 2 bên và đóng vào thùng carton 5 lớp.
Hàng hóa là tranh ảnh thì bọc bằng giấy gói, lót xốp, túi bóng khí và đóng vào thùng carton cẩn thận.
Nếu hàng hòa là đồ gỗ thì cần phải bọc màng co PE, sử dụng thêm bìa carton 3 lớp và dán kín các mặt xung quanh. Ngoài ra cũng có thể gia cố hộp bằng băng keo nhựa bản rộng và lấp thêm bằng xốp hơi.
Hướng dẫn cách đóng gói và gửi hàng đi quốc tế
Tìm hiểu các tiêu chuẩn đóng gói hàng hóa quốc tế

Printgo sẽ hướng dẫn quý khách hàng cách đóng gói và gửi hàng đi quốc tế.

Bước 1: Đánh giá và phân loại hàng hóa
Căn cứ và các yếu tố như trọng lượng, kích thước, chất liệu, giá trị mà có thể phân loại các loại hàng hóa tốt nhất. Việt đánh giá và phân loại sẽ giúp phác thảo các tiêu chuẩn và quy cách đóng gói phù hợp nhất.

Bước 2: Tiến hành đóng gói theo tiêu chuẩn hàng hóa quốc tế
Các hình thức đóng gói hàng hóa như thùng xốp, thùng gỗ hay thùng carton… sẽ phù hợp với các loại khác nhau. Quý khách cần căn cứ vào quy định và tiêu chuẩn để đóng góp sản phẩm.

Bước 3: Niêm phong hàng hóa
Bước niêm phong hàng hóa rất quan trọng. Chúng giúp bảo vệ hàng hóa khỏi những tác nhân bên ngoài. Cần lưu ý dán thùng thành hình chữ H để niêm phong toàn bộ các cạnh và đường nối trên mép thùng.

Bước 4: Tiến hành dán nhãn ghi thông tin
Phần thông tin trên nhãn dán sẽ bao gồm của cả người gửi và người nhận. Đây là những thông tin quan trọng, giúp hàng hóa được đưa đến đúng người, đúng địa điểm. Do vậy, phần thông tin này cần phải ghi chú rõ ràng, chi tiết nhất.

Một vài lưu ý cho việc lựa chọn phụ kiện đóng gói gửi hàng quốc tế
Để đảm bảo tính an toàn và bảo mật cho kiện hàng gửi đi quốc tế, các loại phụ kiện đóng gói cần phải được lựa chọn kỹ lưỡng. Quý khách có thể tham khảo sử dụng thùng carton, băng keo, màng xốp hơi, giấy chèn, túi bóng khí,... Ngoài ra, khi lựa chọn các loại phụ kiện đóng gói cần phải chú trọng đến chất lượng, kích thước và độ an toàn của phụ kiện để tối ưu quy trình và chi phí cho việc vận chuyển hàng hóa.

Tìm hiểu các tiêu chuẩn đóng gói hàng hóa quốc tế

Ngoài ra, mỗi sản phẩm của quý khách đều cần phải có bao bì để bảo quản và chứa đựng. Chưa hết, những ấn phẩm marketing như tờ rơi, banner,... cũng rất cần thiết. Để tiết kiệm thời gian, chi phí mà vẫn sở hữu được những ấn phẩm chuẩn chất lượng, quý khách có thể tìm kiếm và hợp tác với các công ty thiết kế bao bì sản phẩm.

Nếu quý khách đang có nhu cầu thiết kế và in ấn các ấn phẩm bao bì, ấn phẩm truyền thông hoặc ấn phẩm văn phòng thì có thể liên hệ ngay với Printgo. Printgo - nền tảng thiết kế và in ấn hàng đầu tại Việt Nam để sở hữu mọi ấn phẩm bao bì tốt nhất.

22/03/2023

💥👉 KHÓA ĐÀO TẠO ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA 🍀
Đào Tạo Đóng Gói Hàng Hóa
Khóa học “Đóng gói hàng hóa” là kiến thức cơ bản và chuyên sâu cho những người làm việc trong dây chuyền logistics và trong chuỗi cung ứng
♦ Khóa học sẽ cung cấp toàn bộ kiến thức chung về đóng gói để làm:
+ đường hàng không,
+ đường biển,
+ đường bộ & đường sắt an toàn
👉👉 Nhằm giúp học viên ý thức được yêu cầu pháp lý, để tránh những rủi ro trong sản xuất, kinh doanh và vận chuyển liên quan đến đóng gói và bao bì đặc biệt đền bù khiếu nại.
👉 Ngoài ra, khóa học sẽ cung cấp cho bạn toàn bộ kiến thức liên quan đến
+ chi phí và các lãng phí khi lưu kho,
+ chất xếp lên phương tiện và những cách thức để tối ưu hoá nhằm giảm giá thành.
+ cách làm hàng độc lập và chuẩn hoá quốc tế kiến thức và kỹ năng cần thiết.
✅ Tài liệu giảng dạy: tài liệu tiếng Anh TACT của Hiệp hội hàng không Quốc tế IATA.
✅ Điều kiện tối thiểu: có khả năng đọc, hiểu, và viết được tiếng Anh.
💥. Bạn sẽ học được gì sau khóa học?
+ Hiểu rõ yêu cầu pháp lý về bao gói-bao bì đóng gói hàng hoá;
+ Biết cách sử dụng các tài liệu chuyên ngành hàng hóa thế giới như bộ TACT cho đường không và trên nguyên tắc này hiểu biết các tài liệu tra cứu tương ứng đối với các dạng vận tải khác online;
+ Nắm vững cách thức đóng gói hàng hoá kể cả hàng nguy hiểm, động vật sống;
+ Hiểu rõ các lãng phí lưu kho, vận tải liên quan đến bao bì và cách thức tối ưu nhằm giảm chi phí vận tải đường không, đường bộ, đường sắt, và đường biển;
+ Phân biệt rõ hàng đặc biệt và hàng hoá thông thường, các vấn đề liên quan đóng gói;
+ Áp dụng đúng các nguyên tắc chấp nhận hàng hoá, các quy định riêng của quốc gia và các hãng vận tải để hang hoá đi đến nơi về đến chốn;
💥. Đối tượng cần thiết tham gia khóa học?
+ Các công ty sản xuất có sản phẩm phải đóng gói- vận chuyển
+ Công ty logistics, xuất nhập khẩu
+ Đại lý hàng hóa;
+ Công ty giao nhận vận tải;
+ Nhân viên phụ trách kế hoạch khai chất xếp hàng hóa của các hãng Hàng Không và các hãng Vận tải hàng hóa khác ( lái xe chở hàng)
+ Giáo viên đào tạo hàng hóa;
+ Những người có nhu cầu kiếm việc trong ngành vận chuyển hàng hóa nói chung và đường Hàng không nói riêng.
+ Các đối tượng doanh nghiệp/cá nhân khác có nhu cầu học
💥. Thời gian nào khóa học sẽ diễn ra?
Thời lượng: 2 ngày (tương ứng 12 giờ).
💥. Khóa học sẽ được tổ chức ở khu vực nào?
Lớp học online, offline tại Hà Nội, Hải phòng, đà Nẵng, HCM
* Và đào tạo theo nhu cầu tại các đơn vị, địa phương
* Có lớp học Online và lớp học tập trung, và đào tạo theo nhu cầu, hợp đồng tại các đơn vị địa phương.
💥. Bạn sẽ đạt được chứng chỉ gì sau khóa đào tạo?
Học viên hoàn thành khóa học sẽ đủ điều khiện được cấp chứng nhận khóa học đóng gói hàng hóa có giá trị toàn quốc
💥. Khóa học bao gồm những nội dung chính gì?
- Vai trò và chức năng của bao bì-bao gói hàng hoá;
- Các yêu cầu pháp lý liên quan đến bào bì nhãn hiệu và đóng gói;
- Cách thức đóng gói ngoài và hình dạng – các loại hình vật liệu được sử dung;
- Đóng gói hàng nguy hiểm và động vật sống những điểm riêng biệt;
- SKUD- đơn vị tiêu chuẩn để lưu kho & vận tải hàng hóa đường không, đường bộ, đường sắt và đường biển và vai trò của nó trong việc giảm chi phí;
- Thể tích là tiền bạc và tối ưu hoá thể tích trong đóng gói;
- Đóng gói & cải tiến logistics trong chuỗi cung ứng;
- Cách thức tối ưu space và đóng gói tận dụng tối đa khiếm khuyết hệ thống giá cước;
- Phần mềm trợ giúp tối ưu hoá thể tích trong vận chuyển
--------------------------------
👉Thủ tục đăng ký học vui lòng liên hệ:
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DUYÊN HẢI -
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO LOGISTICS
451 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 0979 8686 12 (Ms. Hà Mai), Zalo
Xem thêm tại: https://www.facebook.com/tienganhxuatnhapkhaulogistics
https://www.facebook.com/caodangnghevanlanghanoi
https://www.facebook.com/truongdaotaologistics
Đăng ký trực tuyến: http://goo.gl/forms/gzQNBocyb5
(Vui lòng liên hệ để nắm rõ lịch học, chương trình học cụ thể)








14/03/2023

THỦ TỤC HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI
Thủ tục xin Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
A/. Trình tự thực hiện:
– Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đến Sở Giao thông vận tải doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy theo quy định, Sở Giao thông vận tải thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
B/. Thành phần, số lượng bộ hồ sơ:
– Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;
+ Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
+ Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải (chứng chỉ sơ cấp điều hành vận tải);
+ Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
+ Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công ten nơ);
+ Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).
– Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (kèm theo ngay sau thủ tục này):
– Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (Phụ lục 1, Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải).
– Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (Phụ lục 3, Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải).
– Giấy đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (Phụ lục 6, Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải).
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
– Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008.
– Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
– Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
– Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết khoản thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
——————————————————-
PHỤ LỤC 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
PHƯƠNG ÁN
KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ
Tổ chức quản lý hoạt động vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải
– Cơ cấu tổ chức: mô hình, chức năng nhiệm vụ các phòng, ban.
– Người điều hành hoạt động vận tải: họ tên, trình độ, chuyên ngành.
– Phương án tổ chức bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông của đơn vị vận tải (chỉ áp dụng đối với đơn vị vận tải đăng ký kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ).
– Công tác lắp đặt, theo dõi, sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình; trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng.
– Các nội dung quản lý khác.
Phương án kinh doanh của đơn vị vận tải
Phương án kinh doanh vận tải hành khách.
Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt.
– Tuyến khai thác, số chuyến, hình thức triển khai bán vé.
– Phạm vi hoạt động của tuyến (nêu rõ hành trình hoạt động có cự ly từ 300 km trở lên hay dưới 300 km)
– Phương tiện: số lượng, chất lượng phương tiện, gắn thiết bị giám sát hành trình.
– Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: số lượng, hạng giấy phép lái xe, tập huấn nghiệp vụ, thâm niên của lái xe khách có giường nằm hai tầng.
– Đồng phục của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.
– Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.
– Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.
– Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.
Phương án kinh doanh vận tải hành khách bằng xe hợp đồng và xe du lịch.
– Phạm vi hoạt động (nêu rõ hành trình hoạt động có cự ly từ 300 km trở lên hay dưới 300 km).
– Phương tiện: số lượng, chất lượng, gắn thiết bị giám sát hành trình.
– Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe: số lượng, hạng giấy phép lái xe, tập huấn nghiệp vụ.
– Đồng phục của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.
– Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.
– Các dịch vụ phục vụ hành khách đi xe.
– Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.
– Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.
Phương án kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi:
– Màu sơn xe của đơn vị.
– Vị trí gắn hộp đèn xe taxi, nội dung thông tin ghi phía ngoài xe: Số điện thoại, tên đơn vị vận tải.
– Hệ thống điều hành: địa chỉ trung tâm điều hành, số lượng nhân viên điều hành, trang thiết bị liên lạc.
– Lái xe taxi: số lượng, hạng giấy phép lái xe, chế độ tập huấn nghiệp vụ.
– Đồng phục của lái xe.
– Phương tiện: số lượng, chất lượng, gắn thiết bị giám sát hành trình.
– Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.
– Giá cước: thực hiện các quy định có liên quan.
Phương án kinh doanh vận tải hàng hóa
– Loại hình kinh doanh vận tải (ghi rõ hình thức kinh doanh vận tải như: Vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải, vận tải hàng hóa thông thường…).
– Phương tiện: số lượng, chất lượng, việc gắn thiết bị giám sát hành trình.
– Phạm vi hoạt động (nêu rõ hành trình hoạt động có cự ly từ 300 km trở lên hay dưới 300 km)
– Chế độ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.
– Lái xe: số lượng, hạng giấy phép lái xe, chế độ tập huấn nghiệp vụ.
– Nơi đỗ xe của đơn vị vận tải: địa điểm, diện tích.

01/02/2023

KHÓA HỌC QUẢN LÝ GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ 0979868612.
FIATA DIPLOMA IN
INTERNATIONAL FREIGHT MANAGEMENT
Mục tiêu khóa học

Hoàn thành khóa học, học viên có thể :
• Hiểu đúng bản chất của quản lý giao nhận hàng hóa, có thể mô tả những chức năng của người giao nhận, nắm bắt được cấu trúc và quy trình chung trong hoạt động giao nhận cũng như xác định được tính chất pháp lý của người giao nhận

• Có thể kể tên các tổ chức Quốc tế liên quan trong hoạt động giao nhận cũng như hoạt động thương mại đồng thời nắm bắt các chức năng của tổ chức.

• Nắm bắt cách thức để lựa chọn các phương thức vận tải cũng như kết hợp vận tải đa phương thức, làm thế nào để có thể lựa chọn phương tiện phù hợp và các tuyến đường giao thương.

• Biết cách tính toán các chi phí và phụ phí, quản lý chi phí vận tải trong nước và quốc tế

• Tìm hiểu các đặc điểm khác nhau của form mẫu FIATA và các ứng dụng trong quá trình giao nhận

• Đạt được những kiến thức chung trong dịch vụ vận tải và các yêu cầu đóng gói hàng hóa

• Hiểu được các khái niệm về chuỗi cung ứng và quản lý như thế nào các điểm trong chiến lược push & pull

• Nắm bắt cách tổ chức các dịch vụ logistics bao gồm kho hàng và cung cấp dịch vụ 3PL và 4PL
Sau khi hoàn thành, học viên được nhận chứng chỉ chuyên ngành giao nhận vận tải Quốc tế do Liên đoàn giao nhận Vận Tải Quốc Tế FIATA cấp, được công nhận trên toàn cầu.

Đối tượng tham dự
• Quản lý điều hành cấp trung bộ phận Logistics trong công ty sàn xuất và các công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ logistics

• Sinh viên khối ngành kính tế, thương mại, giao thông vận tải, bách khoa và những anh chị quan tâm đến lĩnh vực đầy hấp dẫn này.
Nội dung chương trình và Thời khóa biểu
Module 1: An Introduction to Freight Forwarding, supplychain
Module 2: Maritime Containers
Module 3: Sea Transport (General)
Module 4: Air Transport
Module 5: Road Transport
Module 6: Rail Transport
Module 7: National / International Carriage by Inland WaterWay
Module 8: Insurance
Module 9: Dangerous Goods
Module 10: Security and Safety
Module 11: Information & Communication
Module 12: Customs Procedures
Module 13: Multimodal Transport
Module 14: Logistics
Module 15: Xu hướng quản trị vận tải quốc tế
Ôn tập

Thời gian:

Chứng chỉ: Chứng chỉ chuyên ngành được cấp bởi Liên đoàn giao nhận vận tải Quốc Tế và công nhận trên toàn cầu

Học phí: Liên hệ để biết thêm thông tin chi tiết: 0979868612

21/12/2022

💥𝐋Ị𝐂𝐇 𝐓𝐇𝐈 𝐊𝐇Ó𝐀 𝐂𝐇Ứ𝐍𝐆 𝐂𝐇Ỉ 𝐃𝐔 𝐋Ị𝐂𝐇 𝐕À Đ𝐈Ề𝐔 𝐇À𝐍𝐇 𝐓𝐎𝐔𝐑 𝐐𝐔Ố𝐂 𝐓Ế 𝐕À 𝐍Ộ𝐈 ĐỊ𝐀 𝐓𝐇Á𝐍𝐆 1/𝟐𝟎𝟐3
✨HÌNH THỨC THI: online (trực tuyến) trên phần mềm Google Meet. 𝐓𝐇𝐈 𝐃𝐔 𝐋Ị𝐂𝐇 𝐎𝐍𝐋𝐈𝐍𝐄 𝐓𝐑Ê𝐍 𝐓𝐎À𝐍 𝐐𝐔Ố𝐂.
☎️Hotline/zalo: 0979 8686 12
👉𝐍𝐆À𝐘 𝐓𝐇𝐈: 08,, 13/01/2023.
♦Đối tượng: học viên có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên, trái ngành, thẻ hết hạn, sinh viên gần tốt nghiệp,...
♦Học phí ôn và thi: 1.600.000 vnđ (trọn khóa).
♦️Nội dung thi: Sáng: Trắc nghiệm (60 câu), tự luận (2 câu), Chiều: Thuyết trình chủ điểm và xử lý tình huống. Đăng ký sẽ được gửi Đề cương ôn tập.
👉Chứng chỉ HDV Du lịch: Chứng chỉ có giá trị xin thẻ Hướng dẫn viên du lịch Quốc tế/Nội địa.
👉 Chứng chỉ Điều hành tour du lịch: chứng chỉ có giá trị đăng ký kinh doanh du lịch lữ hành.
♦ 𝐋ý 𝐝𝐨 để đă𝐧𝐠 𝐤ý 𝐭𝐡𝐢 𝐜𝐡ứ𝐧𝐠 𝐜𝐡ỉ 𝐇ướ𝐧𝐠 𝐝ẫ𝐧 𝐯𝐢ê𝐧 𝐝𝐮 𝐥ị𝐜𝐡:
✅Hình thức thi online: nhanh chóng, thuận tiện, thi trực tiếp tại nhà (không cần đến trung tâm thi, chỉ cần có máy tính và điện thoại kết nối Internet).
✅ Chứng chỉ hướng dẫn viên du lịch sẽ bổ sung vào hồ sơ cấp thẻ Hướng dẫn viên du lịch, nên học viên không tốt nghiệp chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch, thì bắt buộc phải có chứng chỉ.
✅Khi học viên đã đăng ký và đóng học phí: sẽ nhận được Đề cương ôn và hướng dẫn cách thi online.
✅Sau khi có kết quả thi (thi đạt): chứng chỉ được cấp trong vòng 7 ngày.
✅Chứng chỉ sẽ được gửi về nhà cho học viên nên học viên ở tất cả các tỉnh thành đều có thể tham gia học và thi.
✅Nhà trường sẽ hướng dẫn hồ sơ và thủ tục cấp thẻ HDV.
✅Mức học phí thấp dành cho lớp ôn và thi (bạn đã và đang làm HDV, sinh viên tốt nghiệp ngành du lịch có thể tham gia lớp này để tiết kiệm thời gian và chi phí).
✅Khóa học có lớp học ngắn hạn để cung cấp kiến thức cho các bạn HDV.
💖MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ:
☎️Hotline/zalo: 0979 868612

14/12/2022

Một số thuật ngữ viết tắt ngành xuất nhập khẩu
Cost, Insurance and Freight (CIF): Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
Change of Destination (COD): Phụ phí thay đổi nơi đến
Delivered at Place (DAP): Giao tại nơi đến
Delivered at Terminal (DAT): Giao tại bến
Delivered Duty Paid (DDP): Giao hàng đã nộp thuế
Delivery Order (D/O): Lệnh giao hàng
Destination Delivery Charge (DDC): Phụ phí giao hàng tại cảng đến
Documents Against Acceptance (D/A): Chấp nhận thanh toán trao chứng từ
Documents Against Payment (D/P): Thanh toán trao chứng từ
Drafts (B/E): Hối phiếu
Ex Work (EXW): Giao hàng tại xưởng
Fédération Internationale Asociation de (FIATA): Liên đoàn quốc tế các nhà giao nhận hàng hóa
FIATA B/L (FBL): Vận đơn của FIATA
Forwarder's Cargo Receipt (FCR): Vận đơn của người giao nhận
Free Alongside Ship (FAS): Giao dọc mạn tàu
Free Carrier (FCA): Giao cho người chuyên chở
Free on Board (FOB): Giao lên tàu
Full container Load (FCL/FCL): Phương pháp gửi hàng chẵn bằng container
Good Storage Practice (GPS): Thực hành tốt bảo quản
Harmonized System Codes (HS Code): Mã HS
House Airway Bill (HAWB): Vận đơn nhà
International Commercial Terms (Incoterms): Điều kiện thương mại quốc tế
International Chamber of Commercial (ICC): Phòng thương mại quốc tế
Less than container Load (LCL/LCL): Phương pháp gửi hàng lẻ bằng container
Letter of Credit (L/C): Thư tín dụng
Long ton (LT): Tấn dài (1016,46kg) theo hệ Anh
Mail Transfer (M/T): Chuyển tiền bằng thư

01/12/2022

KHÓA HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH LOGISTICS VÀ XUẤT NHẬP KHẨU 0979868612,
ĐÀO TẠO TIẾNG ANH XUẤT NHẤP KHẨU-LOGISTICS.
Xuất phát từ nhu cầu của cá nhân/ doanh nghiệp, Trường cao đẳng Duyên Hải mở khóa đào tạo “Tiếng Anh chuyên ngành Logistics và Xuất nhập khẩu” với mong muốn đồng hành cùng doanh nghiệp và cá nhân trong công tác bồi dưỡng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển hoạt động kinh doanh và năng lực phục vụ khách hàng.
Nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ nhân viên vững chuyên môn và giỏi kỹ năng là điều kiện tiên quyết trong sự phát triển kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Đăc biệt, với các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ như hiện nay là xuất nhập khẩu, logistics thì còn đòi hỏi cần có nguồn nhân lực phải thật giỏi ngoại ngữ chuyên ngành để giao dịch và đàm phán với khách hàng/đối tác. Thông tin cụ thể như sau:
ĐỐI TƯỢNG:
• Các đối tượng đang làm việc tại doanh nghiệp xuất nhập khẩu, chuỗi vận tải.
• Sinh viên Đại học hoặc Cao đẳng khối Kinh tế, ngoại thương, quản trị kinh doanh, khai thác vận tải, kinh tế vận tải, kỹ thuật,….
• Nhân viên đang làm việc về Giao nhận vận tải, Logistics cần bổ sung tiếng Anh chuyên ngành.
• Mọi cá nhân quan tâm đến ngành Giao nhận vận tải và Logistics.
• Các nhân sụ trái ngành đang có nhu cầu chuyển qua làm xuất nhập khẩu, logistics.
MỤC TIÊU – Sau khi tham gia khóa học, học viên sẽ:
• Có khả năng mô tả các vị trí công việc trong XNK/Logistics;
• Nâng cao khả năng đọc hiểu các loại chứng từ chuyên ngành XNK/Logistics, sử dụng thành thạo thuật ngữ chuyên môn;
• Nâng cao những kỹ năng tiếng Anh cần thiết trong môi trường công sở (nâng cao kỹ năng đọc hiểu, giao dịch đàm phán, …);
• Hoàn toàn tự tin giao tiếp tiếng Anh trong giao dịch với khách hàng;
• Nâng cao những kỹ năng tiếng Anh cần thiết trong môi trường công sở (nâng cao kỹ năng đọc hiểu, giao dịch đàm phán, …), các kỹ năng đàm phán bằng tiếng anh;
• Thành thạo đọc hiểu các loại chứng từ;
• Chuẩn hóa tiếng anh phù hợp với nhiều vị trí công việc như nhân viên chứng từ, sales, chăm sóc khách hàng, quản trị và tồn kho.

PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO: Học thực trên Mẫu chứng từ: Hợp đồng xnk, tờ khai hải quan, vận đơn…..
HÌNH THỨC ĐÀO TẠO: Trực tiếp hoặc online hoặc đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp.
NỘI DUNG:
Module 1: Introduction to Logistics, Logistics services and the relationship with export-import
- Supply – purchase
- Supplychain management
- Import - Export
- INCOTERMS 2010, 2020, 2000
Module 2:
- Transaction and Negotiation
- Handling telephone conversation in business environment
- Logistics
Module 3:
- Tips English for Negotiation
- Documentation and finance
• Documentation
• Quotation
• Shipping schedule, flight schedule
• Arrival notice, Delivery order, Proof of delivery
• Transportation contract
• International Financial and banking procedures

Module 4
English for some position in a logistics/forwarding company
• Operations (OPS)
• Logistics service bidding
• Purchaser
• Inventory management

Final test
4. Giáo viên:
- Đội ngũ giảng viên là các CEO, chuyên gia logistics có kinh nghiệm làm việc trong ngành từ 10 năm trở lên, có kinh nghiệm làm việc giảng dạy, huấn luyện trong môi trường làm việc của các công ty đa quốc gia.
- Giảng viên đại học Ngoại Thương, Kinh Tế Quốc Dân về chuyên ngành logistics.
5. Thời lượng và học phí
Thời lượng: 24 buổi (2h/buổi)
Học phí: 3.000.000đ/học viên
- Đăng ký trước ngày khai giảng, đăng ký nhóm giảm còn 2.500.000đ/Khóa/hv
- Tặng 30% học phí khóa học khác của nhà trường.
6. Ca học: Khóa học khai giảng hàng tháng
Sáng 2,4,6 hoặc 3,5,7 từ 8h30 đến 11h00.
Chiều 2,4,6 hoặc 3,5,CN từ 14h00 đến 16h30.
Tối 2,4,6 hoặc 3,5,CN từ 18h-20h.
Chủ nhật hàng tuần Sáng từ 8h30-11h, Chiều 14h-16h30
7. Địa điểm học:
+ 156/109 Trường Chinh, Kiến An Hải Phòng.
+ 451 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN
+ LỚP ONLINE
+ Đào tạo tại doanh nghiệp

- Điều kiện học tập tiện nghi thoải mái, máy chiếu, phòng rộng rãi thoáng mát…
- Cấp chứng chỉ song ngữ “Tiếng anh chuyên ngành Logistics - xuất nhập khẩu” của Trường cao đẳng Duyên Hải có giá trị toàn quốc.
8. Thủ tục đăng ký học vui lòng liên hệ:
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DUYÊN HẢI - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO LOGISTICS
451 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN
Điện thoại: 0979 8686 12 – 0989 893 661 (Ms. Hà Mai), Zalo
Xem thêm tại: https://www.facebook.com/tienganhxuatnhapkhaulogistics
https://www.facebook.com/caodangnghevanlanghanoi
https://www.facebook.com/truongdaotaologistics
Đăng ký trực tuyến: http://goo.gl/forms/gzQNBocyb5
(Vui lòng liên hệ để nắm rõ lịch học, chương trình học cụ thể)

, ,
, , , , , ĐÀO TẠO TIẾNG ANH LOGISTICS, HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH LOGISTICS Ở ĐÂU, HỌC TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH XUẤT NHẬP KHẨU Ở ĐÂU, TUYỂN SINH KHÓA ĐÀO TẠO Tiếng anh logistisc và xuất nhập khẩu.

01/12/2022

MỘT SỐ TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH XUẤT NHẬP KHẨU LOGISTICS
Shipping Lines: hãng tàu
NVOCC: Non vessel operating common carrier: nhà cung cấp dịch vụ vận tải không tàu
Airlines: hãng máy bay
Flight No: số chuyến bay
Voyage No: số chuyến tàu
Freight forwarder: hãng giao nhận vận tải
Consolidator: bên gom hàng (gom LCL)
Freight: cước
Ocean Freight (O/F): cước biển
Air freight: cước hàng không
Sur-charges: phụ phí
Addtional cost = Sur-charges
Local charges: phí địa phương
Delivery order: lệnh giao hàng
Terminal handling charge (THC): phí làm hàng tại cảng
Handling fee: phí làm hàng (Fwder trả cho Agent bên cảng đích nếu dùng HBL)
Seal: chì
Documentations fee: phí làm chứng từ (vận đơn)
Place of receipt: địa điểm nhận hàng để chở
Place of Delivery/final destination: nơi giao hàng cuối cùng
Port of Loading/airport of loading: cảng/sân bay đóng hàng, xếp hàng
Port of Discharge/airport of discharge: cảng/sân bay dỡ hàng
Port of transit: cảng chuyển tải
On board notations (OBN): ghi chú lên tàu
Shipper: người gửi hàng
Consignee: người nhận hàng
Notify party: bên nhận thông báo
Order party: bên ra lệnh
Marks and number: kí hiệu và số
Multimodal transportation/Combined transporation: vận tải đa phương thức/vận tải kết hợp
Description of package and goods: mô tả kiện và hàng hóa
Transhipment: chuyển tải
Consignment: lô hàng
Partial shipment: giao hàng từng phần
Quantity of packages: số lượng kiện hàng
Airway: đường hàng không
Seaway: đường biển
Road: vận tải đường bộ
Railway: vận tải đường sắt
Pipelines: đường ống
Inland waterway: vận tải đường sông, thủy nội địa
Endorsement: ký hậu
To order: giao hàng theo lệnh…
FCL – Full container load: hàng nguyên container
FTL: Full truck load: hàng giao nguyên xe tải
Less than truck load (LTL): hàng lẻ không đầy xe tải
LCL – Less than container Load: hàng lẻ
Metric ton (MT): mét tấn = 1000 k gs
Container Yard – CY: bãi container
CFS – Container freight station: kho khai thác hàng lẻ
Job number: mã nghiệp vụ (forwarder)
Freight to collect: cước phí trả sau (thu tại cảng dỡ hàng)
Freight prepaid: cước phí trả trước
Freight payable at: cước phí thanh toán tại…
Elsewhere: thanh toán tại nơi khác (khác POL và POD)
Freight as arranged: cước phí theo thỏa thuận
Said to contain (STC): kê khai gồm có
Shipper’s load and count (SLAC): chủ hàng đóng và đếm hàng
Gross weight: trọng lượng tổng ca bi
Lashing: chằng
Volume weight: trọng lượng thể tích (tính cước LCL)
Measurement: đơn vị đo lường
As carrier: người chuyên chở
As agent for the Carrier: đại lý của người chuyên chở
Shipmaster/Captain: thuyền trưởng
Liner: tàu chợ
Voyage: tàu chuyến
Bulk vessel: tàu rời
Charter party: vận đơn thuê tàu chuyến
Detention: phí lưu container tại kho riêng
Demurrrage: phí lưu contaner tại bãi
Storage: phí lưu bãi của cảng (thường cộng vào demurrage)
Cargo Manifest: bản lược khai hàng hóa
Ship rail: lan can tàu
Transit time: thời gian trung chuyển
Departure date: ngày khởi hành
Frequency: tần suất số chuyến/tuần
Connection vessel/feeder vessel: tàu nối/tàu ăn hàng
Shipped on board: giao hàng lên tàu
Full set of original BL (3/3): bộ đầy đủ vận đơn gốc (thường 3/3 bản gốc)
Master Bill of Lading (MBL): vận đơn chủ (từ Lines)
House Bill of Lading (HBL): vận đơn nhà (từ Fwder)
Back date BL: vận đơn kí lùi ngày
Open-top container (OT): container mở nóc
Flat rack (FR) = Platform container: cont mặt bằng
Refered container (RF) – thermal container: container bảo ôn đóng hàng lạnh
General purpose container (GP): cont bách hóa (thường)
High cube (HC = HQ): container cao (40’HC cao 9’6’’)
Tare: trọng lượng vỏ cont
Cu-Cap: Cubic capacity: thể tích có thể đóng hàng của container (ngoài vỏ cont)
Verified Gross Mass weight (VGM): phiếu khai báo tổng trọng lượng hàng
Safety of Life at sea (SOLAS): Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển
Container packing list: danh sách container lên tàu
Means of conveyance: phương tiện vận tải
Place and date of issue: ngày và nơi phát hành
Trucking: phí vận tải nội địa
Inland haulauge charge (IHC) = Trucking
Lift On-Lift Off (LO-LO): phí nâng hạ
Forklift: xe nâng
Cut-off time: giờ cắt máng
Closing time = Cut-off time
Estimated time of Departure (ETD): thời gian dự kiến tàu chạy
Estimated time of arrival (ETA): thời gian dự kiến tàu đến
Omit: tàu không cập cảng
Roll: nhỡ tàu
Delay: trì trệ, chậm so với lịch tàu
Shipment terms: điều khoản giao hàng
Free hand: hàng thường (shipper tự book tàu)
Nominated: hàng chỉ định
Volume: số lượng hàng book
Laytime: thời gian dỡ hàng
Freight note: ghi chú cước
Bulk container: container hàng rời
Ship’s owner: chủ tàu
Payload = net weight: trọng lượng hàng đóng (ruột)
On deck: trên boong, lên boong tàu
Shipping marks: ký mã hiệu
Merchant: thương nhân
Straight BL: vận đơn đích danh
Bearer BL: vận đơn vô danh
Unclean BL: vận đơn không hoàn hảo (Clean BL: vận đơn hoàn hảo)
Straight BL: vận đơn đích danh
Through BL: vận đơn chở suốt
Negotiable: chuyển nhượng được
Non-negotiable: không chuyển nhượng được
Port-port: giao từ cảng đến cảng
Door-Door: giao từ kho đến kho
Service type (SVC Type): loại dịch vụ (VD: FCL/LCL)
Service mode (SVC Mode): cách thức dịch vụ (VD: CY/CY)
Charterer: người thuê tàu
Agency Agreement: Hợp đồng đại lý
Bulk Cargo: Hàng rời
Multimodal/Combined transport operation =MTO/CTO: Người kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức
Consignor: người gửi hàng (= Shipper)
Consigned to order of = consignee: người nhận hàng
Container Ship: Tàu container
Non Vessel Operating Common Carrier (NVOCC) : Người vận tải công cộng không tàu
Twenty feet equivalent unit(TEU ): Đơn vị container bằng 20 foot
Dangerous goods: Hàng hóa nguy hiểm
Pick up charge: phí gom hàng tại kho (~trucking)
Security charge: phí an ninh (thường hàng air)
International Maritime Organization (IMO):Tổ chức hàng hải quốc tế
Laydays or laytime: Số ngày bốc/dỡ hàng hay thời gian bốc/dỡ hàng
Said to weight: Trọng lượng khai báo
Said to contain: Được nói là gồm có
Terminal: bến
Time Sheet or Layday Statement: Bảng tính thời gian thưởng phạt bốc/dỡ
Transit time: Thời gian trung chuyển
Notice of readiness:Thông báo hàng sẵn sàng để bốc /dỡ
Inland clearance/container deport (ICD): cảng thông quan nội địa
Hazardous goods: hàng nguy hiểm
Dangerous goods note: ghi chú hàng nguy hiểm
Tank container: công-te-nơ bồn (đóng chất lỏng)
Named cargo container: công-te-nơ chuyên dụng
Container: công-te-nơ chứa hàng
Stowage: xếp hàng
Trimming: san, cào hàng
Crane/tackle: cần cẩu
Incoterms: International commercial terms: các điều khoản thương mại quốc tế
EXW: Ex-Works Giao hàng tại xưởng
FCA-Free Carrier: Giao hàng cho người chuyên chở
FAS-Free Alongside ship: Giao dọc mạn tàu
FOB- Free On Board: Giao hàng lên tàu
CFR- Cost and Freight: Tiền hàng và cước phí
CIF- Cost, Insurance and Freight: Tiền hàng,bảo hiểm và cước phí
CIF afloat: CIF hàng nổi (hàng đã sẵn trên tàu lúc kí hợp đồng)
CPT-Carriage Paid To: Cước phí trả tới
CIP-Carriage &Insurance Paid To: Cước phí, bảo hiểm trả tới
DAP-Delivered At Place: Giao tại nơi đến
DAT- Delivered At Terminal: Giao hàng tại bến
DDP – Delivered duty paid: Giao hàng đã thông quan Nhập khẩu
Delivered Ex-Quay (DEQ): giao tai cầu cảng
Delivered Duty Unpaid (DDU) : Giao hàng chưa nộp thuế
Cost: chi phí
Risk: rủi ro
Freighter: máy bay chở hàng
Express airplane: máy bay chuyển phát nhanh
Delivered Ex-Ship (DES): Giao hang tren tau
Seaport: cảng biển
Airport: sân bay
Handle: làm hàng
In transit: đang trong quá trình vận chuyển
Hub: bến trung chuyển
Oversize: quá khổ
Overweight: quá tải
Pre-carriage: Hoạt động vận chuyển nội địa Container hàng xuất khẩu trước khi Container được xếp lên tàu.
Carriage: Hoạt động vận chuyển đường biển từ khi Container hàng được xếp lên tàu tại cảng xếp hàng đến cảng dỡ hàng
On-carriage: Hoạt động vận chuyển nội địa Container hàng nhập khẩu sau khi Container được dỡ khỏi tàu.
Intermodal: Vận tải kết hợp
Trailer: xe mooc
Clean: hoàn hảo
Place of return: nơi trả vỏ sau khi đóng hàng (theo phiếu EIR)
Dimension: kích thước
Tonnage: Dung tích của một tàu
Deadweight– DWT: Trọng tải tàu
FIATA: International Federation of Freight Forwarders Associations: Liên đoàn Các hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế
IATA: International Air Transport Association: Hiệp hội Vận tải Hàng Không Quốc tế
Net weight: khối lượng tịnh
Slot: chỗ (trên tàu) còn hay không
Equipment: thiết bị(ý xem tàu còn vỏ cont hay không)
Empty container: container rỗng
Container condition: điều kiện về vỏ cont (đóng nặng hay nhẹ)
DC- dried container: container hàng khô
Weather working day: ngày làm việc thời tiết tốt
Customary Quick dispatch (CQD): dỡ hàng nhanh (như tập quán tại cảng)
Laycan: thời gian tàu đến cảng
Full vessel’s capacity: đóng đầy tàu (không nêu số lượng cụ thể)
Weather in berth or not – WIBON: thời tiết xấu
Proof read copy: người gửi hàng đọc và kiểm tra lại
Free in (FI): miễn xếp
Free out (FO): miễn dỡ
Free in and Out (FIO): miễn xếp và dỡ
Free in and out stowed (FIOS): miễn xếp dỡ và sắp xếp
Shipped in apparent good order: hàng đã bốc lên tàu nhìn bề ngoài ở trong điều kiện tốt
Laden on board: đã bốc hàng lên tàu
Clean on board: đã bốc hàng lên tàu hoàn hảo
BL draft: vận đơn nháp
BL revised: vận đơn đã chỉnh sửa
Shipping agent: đại lý hãng tàu biển
Shipping note – Phiếu gửi hàng
Stowage plan–Sơ đồ xếp hàng
Remarks: chú ý/ghi chú đặc biệt
International ship and port securiry charges (ISPS): phụ phí an nình cho tàu và cảng quốc tế
Amendment fee: phí sửa đổi vận đơn BL
AMS (Advanced Manifest System fee): yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu( USA, Canada)
BAF (Bunker Adjustment Factor):Phụ phí biến động giá nhiên liệu
Phí BAF: phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Âu)
FAF (Fuel Adjustment Factor) = Bunker Adjustment Factor
CAF (Currency Adjustment Factor): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ
Emergency Bunker Surcharge (EBS): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á)
Peak Season Surcharge (PSS):Phụ phí mùa cao điểm.
CIC (Container Imbalance Charge)hay “Equipment Imbalance Surcharge”: phụ phí mất cân đối vỏ container/ phí phụ trội hàng nhập
GRI (General Rate Increase):phụ phí cước vận chuyển (xảy ra vào mùa cao điểm)
PCS (Port Congestion Surcharge): phụ phí tắc nghẽn cảng
SCS (Suez Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Suez
COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến
Free time = Combined free days demurrage & detention : thời gian miễn phí lưu cont, lưu bãi
Phí AFR: Japan Advance Filling Rules Surcharge (AFR): phí khai báo trước (quy tắc AFR của Nhật)
Phí CCL (Container Cleaning Fee): phí vệ sinh công-te-nơ
WRS (War Risk Surcharge): Phụ phí chiến tranh
Fuel Surcharges (FSC): phụ phí nguyên liệu = BAF
PCS (Panama Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Panama
X-ray charges: phụ phí máy soi (hàng air)
Labor fee: Phí nhân công
International Maritime Dangerous Goods Code (IMDG Code): mã hiệu hàng nguy hiểm
Estimated schedule: lịch trình dự kiến của tàu
Ship flag: cờ tàu
Weightcharge = chargeable weight
Chargeable weight: trọng lượng tính cước
Tracking and tracing: kiểm tra tình trạng hàng/thư
Security Surcharges (SSC): phụ phí an ninh (hàng air)
Telex release: điện giải phóng hàng (cho Bill Surrender)
Telex fee: phí điện giải phóng hàng
Airway bill: Vận đơn hàng không
Master Airway bill (MAWB): vận đơn(chủ) hàng không
House Airway bill (HAWB): vận đơn (nhà) hàng không
Express release: giải phóng hàng nhanh (cho seaway bill)
Sea waybill: giấy gửi hàng đường biển
Surrender B/L: vận đơn giải phóng hàng bằng điện/vận đơn xuất trình trước
Bill of Lading (BL): vận đơn đường biển
Ocean Bill of Lading = BL
Marine Bill of Lading = BL
Switch Bill of Lading: vận đơn thay đổi so vận đơn gốc
Receipt for shipment BL: vận đơn nhận hàng để chở
Railway bill: Vận đơn đường sắt
Cargo receipt: Biên bản giao nhận hàng
Bill of truck: Vận đơn ô tô
Booking note/booking confirmation: thỏa thuận lưu khoang/thuê slots
Shipping instruction: hướng dẫn làm BL
Shipping advice/shipment advice: Thông tin giao hàng
Sales Contract/Sale contract/Contract/Purchase contract: Hợp đồng ngoại thương
Purchase order: đơn đặt hàng
Delivery order: lệnh giao hàng
Proforma invoice: hóa đơn chiếu lệ
Commercial invoice: hóa đơn thương mại
Non-commercial invoice: hóa đơn phi mậu dịch (hàng không thanh toán –FOC)
Provisional Invoice: Hóa đơn tạm thời (tạm thời cho các lô hàng, chưa thanh toán)
Final invoice: Hóa đơn chính thức
Certified Invoice: Hóa đơn xác nhận (thường của đại sứ quán hoặc VCCI)
Consular Invoice: Hóa đơn lãnh sự (xác nhận của đại sứ quán)
Customs invoice: hóa đơn hải quan (chỉ phục vụ cho việc thông quan)
Tax invoice: hóa đơn nộp thuế
Arrival notice: Thông báo hàng tới/đến
Notice of arrival = Arrival notice
Notice of readiness: thông báo hàng sẵn sàng de van chuyen
Test certificate: giấy chứng nhận kiểm tra
Certificate of phytosanitary: chứng thư kiểm dịch thực vật
Certificate of fumigation: chứng thư hun trùng
Certificate of origin: chứng nhận nguồn gốc xuất xứ
Goods consigned from: hàng vận chuyển từ ai
Goods consigned to: hàng vận chuyển tới ai
Third country invoicing: hóa đơn bên thứ ba
Authorized Certificate of origin: CO ủy quyền
Back-to-back CO: CO giáp lưng
Specific processes: công đoạn gia công chế biến cụ thể
Product Specific Rules (PSRs): Quy tắc cụ thể mặt hàng
Regional Value content – RVC: hàm lượng giá trị khu vực (theo tiêu chỉ tỉ lệ %)
Change in Tariff classification: chuyển đổi mã số hàng hóa
CTH: Change in Tariff Heading: chuyển đổi mã số hàng hóa mức độ 4 số (nhóm)
CTSH: Change in Tariff Sub-heading: chuyển đổi mã số hàng hóa mức độ 6 số (phân nhóm)
CC: Change in Tariff of Chapter chuyển đổi mã số hàng hóa mức độ chương
Issue retroactively: CO cấp sau
Accumulation: xuất xứ cộng gộp
De minimis: tiêu chí De Minimis
Certified true copy: xác nhận bản cấp lại đúng như bản gốc
Direct consignment: quy tắc vận chuyển trực tiếp
Partial cumulation: cộng gộp từng phần
Exhibitions: hàng phục vụ triển lảm
Origin criteria: tiêu chí xuất xứ
Wholly obtained (WO): xuất xứ thuần túy
Not wholly obtained: xuất xứ không thuần túy
Rules of Origin (ROO): quy tắc xuất xứ
Shelf Life List: bảng kê thời hạn sử dụng hàng hóa (hàng thực phẩm)
Production List: danh sách quy trình sản xuất
Inspection report: biên bản giám định
Certificate of weight: chứng nhận trọng lượng hàng
Certificate of quantity: chứng nhận số lượng
Certificate of quality: chứng nhận chất lượng
Certificate of weight and quality: chứng nhận trọng lượng và chất lượng
Certificate of analysis: Chứng nhận phân tích kiểm nghiệm
Certificate of health: chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
Certificate of sanitary = Certificate of health
Veterinary Certificate – Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật
Insurance Policty/Certificate: đơn bảo hiểm/chứng thư bảo hiểm
Benefiary’s certificate: chứng nhận của người thụ hường
Cargo insurance policy: đơn bảo hiểm hàng hóa
Packing list: phiếu đóng gói
Detaild Packing List: phiếu đóng gói chi tiết
Weight List: phiếu cân trọng lượng hàng
Mates’ receipt: biên lai thuyền phó
List of containers: danh sách container
Debit note: giấy báo nợ
Beneficiary’s receipt: biên bản của người thụ hưởng
Certificate of Free Sales: Giấy chứng nhận lưu hành tự do
Letter of guarantee: Thư đảm bảo
Letter of indemnity: Thư cam kết
Material safety data sheet (MSDS): bản khai báo an toàn hóa chất
Report on receipt of cargo (ROROC): biên bản kết toán nhận hàng với tàu
Statement of fact (SOF): biên bản làm hàng
Tally sheet: biên bản kiểm đếm
Time sheet: Bảng tính thưởng phạt bốc dỡ
International Standards for Phytosanitary Measures 15: Tiêu chuẩn quốc tế khử trung theo ISPM 15
Survey report: biên bản giám định
Laycan: thời gian tàu đến cảng
Certificate of shortlanded cargo (CSC): Giấy chứng nhận hàng thiếu
Cargo Outturn Report (COR): Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng
Shipping documents: chứng từ giao hàng
Forwarder’s certificate of receipt: biên lai nhận hàng của người giao nhận
Consignment note: giấy gửi hàng
Pre-alert: bộ hồ sơ (agent send to Fwder) trước khi hàng tới
Certificate of inspection: chứng nhận giám định
Application for Marine Cargo Insurance: giấy yêu cầu bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường biển
Shipper certification for live animal: xác nhận của chủ hàng về động vật sống
Nature of goods: Biên bản tình trạng hàng hóa
Office’s letter of recommendation: Giấy giới thiệu
Balance of materials : bảng cân đối định mức

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


Tập Thể ĐHNN-ĐH Quốc Gia/Ngõ 215 Trần Quốc Hoàn/Cầu Giấy
Hanoi
100000