𝐈𝐝𝐢𝐨𝐦𝐬 𝐥𝐢𝐞̂𝐧 𝐪𝐮𝐚𝐧 đ𝐞̂́𝐧 “𝐅𝐨𝐨𝐝”
𝟏. 𝐁𝐫𝐞𝐚𝐝 𝐚𝐧𝐝 𝐛𝐮𝐭𝐭𝐞𝐫: 𝐍𝐠𝐮𝐨̂̀𝐧 𝐭𝐡𝐮 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐩 𝐜𝐡𝐢́𝐧𝐡 𝐜𝐮̉𝐚 𝐚𝐢 đ𝐨́
eg: John's bread and butter is his job as a computer programmer, but his true passion is painting.
𝟐. 𝐒𝐞𝐥𝐥 𝐥𝐢𝐤𝐞 𝐡𝐨𝐭𝐜𝐚𝐤𝐞𝐬: đ𝐚̆́𝐭 𝐡𝐚̀𝐧𝐠, 𝐛𝐚́𝐧 𝐜𝐡𝐚̣𝐲
eg: The new smartphones are selling like hotcakes due to their advanced features.
𝟑. 𝐀 𝐛𝐢𝐭𝐭𝐞𝐫 𝐩𝐢𝐥𝐥 𝐭𝐨 𝐬𝐰𝐚𝐥𝐥𝐨𝐰: 𝐌𝐨̂ 𝐭𝐚̉ đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐠𝐢̀ đ𝐨́ 𝐤𝐡𝐨́ 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧
eg: For some people, adopting a vegetarian diet can be a bitter pill to swallow because they love meat.
𝟒. 𝐁𝐫𝐞𝐚𝐤 𝐭𝐡𝐞 𝐢𝐜𝐞: 𝐭𝐚̣𝐨 𝐬𝐮̛̣ 𝐭𝐡𝐨𝐚̉𝐢 𝐦𝐚́𝐢 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐮𝐨̣̂𝐜 𝐭𝐫𝐨̀ 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̣̂𝐧, 𝐩𝐡𝐚́ 𝐯𝐨̛̃ 𝐛𝐚̂̀𝐮 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐤𝐡𝐢́
eg: I tried to break the ice by asking about everyone's favorite cuisine
𝟓. 𝐂𝐡𝐞𝐰 𝐭𝐡𝐞 𝐟𝐚𝐭: 𝐂𝐨́ 𝐜𝐮𝐨̣̂𝐜 𝐭𝐫𝐨̀ 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐡𝐨𝐚̉𝐢 𝐦𝐚́𝐢 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐡𝐮̛ 𝐠𝐢𝐚̃𝐧 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐚𝐢 đ𝐨́
eg: We sat in the cafe and chewed the fat over a cup of coffee.
𝟔. 𝐂𝐨𝐮𝐜𝐡 𝐩𝐨𝐭𝐚𝐭𝐨: 𝐍𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐱𝐞𝐦 𝐓𝐕, 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐥𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐡𝐨𝐚̣𝐭 đ𝐨̣̂𝐧𝐠
eg: After a long week at work, she turned into a couch potato for the weekend, binge-watching her favorite TV shows and hardly leaving the sofa.
𝟕. 𝐒𝐩𝐢𝐜𝐞 𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠𝐬 𝐮𝐩: 𝐤𝐡𝐢𝐞̂́𝐧 đ𝐢𝐞̂̀𝐮 𝐠𝐢̀ 𝐡𝐚̂́𝐩 𝐝𝐚̂̃𝐧 𝐡𝐨𝐚̣̆𝐜 đ𝐚 𝐝𝐚̣𝐧𝐠
eg: You can spice up your daily routine by trying new foods and cuisines
Ziano English
Ziano English
07/09/2023
𝓣Ổ𝓝𝓖 𝓗Ợ𝓟 𝓝𝓖𝓤Ồ𝓝 𝓗Ọ𝓒 𝓝𝓖𝓗𝓔 𝓣𝓘Ế𝓝𝓖 𝓐𝓝𝓗 𝓗𝓘Ệ𝓤 𝓠𝓤Ả
𝗪𝗲𝗯𝘀𝗶𝘁𝗲
https://www.bbc.co.uk/learningenglish/ (học tổng hợp)
https://www.eslvideo.com/ (luyện nghe hiểu qua video của người bản xứ)
https://lyricstraining.com/ (luyện nghe và từ vựng qua bài hát)
https://www.studyphim.vn/ (luyện nghe nói qua phim)
https://www.listen-and-write.com/ (nghe chép chính tả, luyện nghe
Cùng là Money nhưng...
- Salary là tiền lương
- Pocket money là tiền tiêu vặt
- Compensation là tiền bồi thường
- Grant là tiền trợ cấp
-Pension là tiền lương hưu
Bạn biết những từ vựng nào liên quan đến tiền nữa, c.m.t bên dưới nhé!
12/07/2023
Cùng tìm hiểu sự khác nhau giữa “See”;”Look” and ”Watch”.
💥 44 useful structures to get IELTS 8.5+ 💥
1. To look forward to sth: mong chờ, mong đợi làm gì
2. To provide sb with sth: cung cấp cho ai cái gì
3. To stop sb from doing sth: cản trở ai làm gì
4. To fail to do sth: thất bại trong việc làm cái gì
5. To succeed in doing sth: thành công trong việc làm cái gì
6. To borrow sth from sb: mượn cái gì của ai
7. To lend sb sth: cho ai mượn cái gì
8. To make sb do sth: bắt ai làm gì
9. To plan to do sth: dự định / có kế hoạch làm gì
10. To invite sb to do sth: mời ai làm gì
11. To offer sb sth: mời / đề nghị ai cái gì
12. To rely on sb: tin cậy, dựa dẫm vào ai
13. To keep one's promise: giữ lời hứa
14. To be able to do sth: có khả năng làm gì
15. To be good at sth: giỏi cái gì
16. To prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì
17. To apologize for doing sth: xin lỗi vì đã làm gì
18. Had ('d) better do sth: nên làm gì
19. Would ('d) rather do sth: thà làm gì còn hơn
20. Would ('d) rather sb did sth: muốn ai làm gì
21. To suggest sb (should) do sth: gợi ý ai làm gì
22. To suggest doing sth: gợi ý làm gì
23. Try to do sth: cố làm gì
24. Try doing sth: thử làm gì
25. To need to do sth: cần làm gì
26. To need doing: cần được làm
27. To remember doing sth: nhớ đã làm gì
28. To remember to do sth: nhớ làm gì
29. To have sb do sth: thuê ai làm gì
30. To be busy doing sth: bận rộn làm gì
31. To mind doing sth: phiền làm gì
32. To be used to doing sth: quen với việc làm gì
33. To stop to do sth: dừng lại để làm gì
34. To stop doing sth: thôi không làm gì nữa
35. Let sb do sth: để ai làm gì
36. It is (very) kind of sb to do sth: ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì
37. To find it + adj + to do sth: thấy ra sao khi làm gì
38. To make sure that …: bảo đảm rằng …
39. It takes (sb) + time + to do sth: mất (của ai) bao nhiêu thời gian để làm gì
40. To spend + time / money + on sth: dành thời gian / tiền bạc vào cái gì
41. To give up sth: từ bỏ cái gì
42. To be bored with: chán làm cái gì
43. It's time sb did sth: đã đến lúc ai phải làm gì
44. To hire sb to do sth: thuê ai đó làm gì
😴 Topic: Talking about your sleep !!
1. Sleep: giấc ngủ
2. To sleep: ngủ
3. To sleep in: ngủ nướng
4. To sleep lightly: ngủ nhẹ
5. Sleep tight: ngủ say
6. To go to sleep: đi vào giấc ngủ
7. Sleepily: ngái ngủ
8. Sleeplessness: mất ngủ
9. Sleepwalker: mộng du
10. Sleepy: buồn ngủ, mơ mộng
11. To be asleep: ngủ, đang ngủ
12. To fall asleep: ngủ thiếp đi
13. To doze off: ngủ gật
14. To drowse: buồn ngủ, ngủ gật
15. Drowsy: buồn ngủ
16. Earplugs: nút bịt tai
17. To have an early night: đi ngủ sớm
18. Dream: giấc mơ, mơ
19. Insomnia: mất ngủ
20. To bed down: nằm xuống ngủ
21. At bedtime: trước khi đi ngủ
22. To make the bed: dọn giường
23. To snooze: ngủ gà ngủ gật, giấc ngủ ngắn
24. Snore: tiếng ngáy
25. To snore: ngáy
26. To yawn: ngáp
27. To wake up: thức dậy
28. Oversleep: ngủ quên
——————————————
The end !!
07/10/2022
Chúc mừng người em đã đạt được mục tiêu của mình. Mong người em vững bước bên vùng trời mới.
07/10/2022
Cách luyện English Speaking bằng kỹ thuật Shadowing
Bước 1: Lựa chọn một audio/video tiếng Anh bạn thích. Lưu ý là chọn video có phụ đề hoặc audio có transcript.
Lý tưởng là xem phim có phụ đề, video nhạc có lời, ebook có audio đi kèm, talk show, sitcom hay phim hoạt hình. Nếu mới bắt đầu học, bạn nên lựa chọn các file nghe có tốc độ đọc phù hợp với trình độ hiện tại.
Một số website hữu ích:
http://www.ted.com/
https://librivox.org/
http://learnenglish.britishcouncil.org/en/listen-and-watch
http://www.bedtimestoriescollection.com/
http://learningenglish.voanews.com/
Bước 2: Nghe audio/xem video ít nhất một lần để nắm bắt ngữ điệu cơ bản và hiểu được sơ qua ngữ cảnh. Theo A.J.Hoge thì bạn nên nghe từ 5 đến 7 lần trước khi bắt đầu áp dụng kỹ thuật Shadowing.
Bước 3: Shadowing
Mở lại file nghe, video và cố gắng bắt chước ngữ điệu, cách ngắt từ, cụm từ, câu... của người nói:
Vừa nghe vừa nhìn vào phụ đề/transcript và đọc. Tập cho đến khi nào cảm thấy khá ổn.
Tắt audio hoặc chuyển âm lượng video về 0, sau đó, đọc phụ đề/transcript và ghi âm lại giọng của bạn.
Nghe lại file ghi âm và so sánh với giọng của speaker. Nếu chưa hài lòng, hãy luyện tập cho đến khi cảm thấy tốt nhất.
Ngay khi mới tập, bạn sẽ cảm thấy mất kiên nhẫn, chán nản và khó làm theo. Đừng vội vàng từ bỏ, hãy cố gắng duy trì thói quen luyện tập mỗi ngày. Để tăng cảm hứng, bạn nên chọn những video hài hoặc bộ phim bạn yêu thích.
TỔNG HỢP 25 CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG TRONG ĐỜI SỐNG
1. What's up?- Có chuyện gì vậy?
2. How's it going? - Dạo này ra sao rồi?
3. What have you been doing? - Dạo này đang làm gì?
4. Nothing much. - Không có gì mới cả.
5. What's on your mind? - Bạn đang lo lắng gì vậy?
6. I was just thinking. - Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
7. I was just daydreaming. - Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
8. It's none of your business. - Không phải là chuyện của bạn.
9. Is that so? - Vậy hả?
10. How come? - Làm thế nào vậy?
11. Absolutely! - Chắc chắn rồi!
12. Definitely! - Quá đúng!
13. Of course! - Dĩ nhiên!
14. You better believe it! - Chắc chắn mà.
15. I guess so. - Tôi đoán vậy.
16. There's no way to know. - Làm sao mà biết được.
17. I can't say for sure. - Tôi không thể nói chắc.
18. This is too good to be true! - Chuyện này khó tin quá!
19. No way! (Stop joking!) - Thôi đi (đừng đùa nữa).
20. I got it. - Tôi hiểu rồi.
21. Right on! (Great!) - Quá đúng!
22. I did it! (I made it!) - Tôi thành công rồi!
23. Got a minute? - Có rảnh không?
24. About when? - Vào khoảng thời gian nào?
25. I won't take but a minute. - Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
06/09/2022
Các cụm từ để chỉ : Thư giãn
02/09/2022
[REVIEW] CAMBRIDGE VOCABULARY FOR IELTS
Tải sách tại link tổng hợp tài liệu: https://www.tuhocielts.online/?utm_source=PDF&utm_medium=Group&utm_campaign=traffic
1. Đối tượng sử dụng sách
Sách phù hợp với những bạn học IELTS ở trình độ 4.5+ và muốn củng cố, mở rộng vốn từ theo chủ điểm.
2. Cấu trúc sách
Sách bao gồm:
• Sách bao gồm 25 Unit được phân chia theo từng chủ đề.
• Mỗi chủ đề sẽ bao gồm nguồn từ vựng bám sát vào 4 kỹ năng Reading, Listening, Writing, Speaking. Mỗi unit đều có phần bài tập để luyện tập giúp bạn dễ nắm vững kiến thức và áp dụng vào bài thi. Trong đó có 2 unit cuối 21 và 22 sẽ chia sẽ các mẹo hữu ích để học từ vựng hiệu quả.
• Các chủ đề được đề cập trong sách: Relationships, Study, Tourism, Language, Telecommunications, Families and early learning, Globalisation, Space, Life, Health,...
• Ở cuối sách sẽ có phần Answer Key và Recording Script để người học có thể tự học và hiểu lỗi sai trong quá trình làm bài.
3. Hướng dẫn sử dụng sách
Các bạn nên phân chia thời gian phù hợp để học đủ một Unit:
• Dành thời gian để tìm hiểu về cấu trúc của kỳ thi IELTS ở phần IELTS Test Summary đầu sách
• Ở mỗi Unit, dành thời gian để làm từ đầu đến cuối các bài tập và đọc kỹ những lưu ý như Vocabulary Note (lưu ý về từ vựng) hay Error Warning (Những lỗi sai cần tránh). Việc này sẽ giúp bạn học từ vựng theo ngữ cảnh và luyện được các kỹ năng liên quan.
• Tiếp đến là sau mỗi 5 units, bạn hãy dành thời gian để làm phần test trắc nghiệm. Đây là cách người học kiểm tra lại kiến thức của mình
• Trong quá trình học, phần Answer Key, Recording Script và Word List nên được sử dụng để tăng tính hiệu quả trong việc luyện tập.
Chúc các bạn học tốt!
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Contact the school
Telephone
Website
Address
55 Nguy Nhu Kon Tum, Nhan Chinh, Thanh Xuan
Hanoi
Opening Hours
| Monday | 08:00 - 22:00 |
| Tuesday | 08:00 - 22:00 |
| Wednesday | 08:00 - 22:00 |
| Thursday | 08:00 - 22:00 |
| Friday | 08:00 - 22:00 |
| Saturday | 08:00 - 22:00 |
| Sunday | 08:00 - 22:00 |