X2T English

X2T English

Share

X2T Education mang sứ mệnh giúp trẻ em Việt Nam bước khởi đầu để trở thành c?

Photos from X2T English's post 06/08/2020

VỊ TRÍ CÁC TỪ LOẠI TRONG CÂU

Bảng tổng quát về vị trí của các từ loại trong câu đã được X2T tóm tắt ngay dưới đây cực dễ nhớ, dễ hiểu. Chúng mình chỉ cần lưu ngay về và học thôi nào!
----------------
X2T English - Chinh Phục Đỉnh Cao Tiếng Anh:
🏢Tòa nhà X-Office, số 2, ngõ 1, đường Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ sở 2: Số 93 Tô Hiệu, Hà Đông, Hà Nội
📲0979874569
📩[email protected]

15/07/2020

5 WEBSITE MIỄN PHÍ GIÚP BẠN SỬA BÀI IELTS WRITING

1/ https://www.paperrater.com/
Trang web này sẽ kiểm tra lỗi đạo văn (plagiarism) và có khả năng chấm lỗi chính tả, ngữ pháp, cách dùng từ, phong cách viết, từ vựng.
Ngoài ra, trang sẽ in đậm những phương án có thể giúp cho bài viết của bạn tốt lên và đề xuất thay đổi từ vựng (do lặp quá nhiều từ) để bài viết phong phú hơn.
✅ Ưu điểm: Miễn phí.
❌ Nhược điểm:
Chạy bằng Robot nên không thể xem xét ý nghĩa của những từ vựng được dùng, cách lên cấu trúc cho ý tưởng hay các lập luận trong bài.

2/ https://writeandimprove.com/
Đây là trang web chuyên về sửa IELTS Writing uy tín của Cambrige.
✅ Ưu điểm: Công cụ để test lại trình độ đối với những bạn tự học.
❌ Khuyết điểm:
- Là máy chấm nên sẽ có những chỗ không thoả đáng.
- Viết theo topic có sẵn.

3/ https://lang-8.com/
Lang – 8 như là một mạng xã hội nơi kết bạn, giao lưu, chia sẻ với bạn bè trên khắp thế giới (gần giống như facebook). Bạn phải đăng ký làm thành viên để đăng bài viết của mình lên và những người khác sẽ giúp chỉnh sửa bài viết của bạn.
**Lưu ý: Bài viết không nên quá dài dễ làm người đọc nhàm chán và tập trung vào những chủ đề hấp dẫn, lôi cuốn để kéo nhiều bạn bè đọc bài của bạn.
✅ Ưu điểm:
- Có một công cụ bổ ích là "My note" giúp ghi lại lỗi sai của bạn và mọi người, qua đó sẽ rút kinh nghiệm từ những lỗi phổ biến để học thêm các cấu trúc độc đáo.
- Kết bạn và trao đổi tiếng Anh với nhiều bạn bè trên thế giới.
❌ Nhược điểm: Người sửa bài viết không có chuyên môn cao.

4/ Wrinity
Đây là dự án cộng đồng của một nhóm bạn trẻ - xây dựng theo quy mô một trang mạng xã hội về IELTS Writing. Mỗi bài viết post lên đây sẽ nhận được lời góp ý và trao đổi từ mọi người. Bên cạnh đó, luôn có một đội ngũ chuyên nghiệp sẵn sàng sửa bài cho bạn.
✅ Ưu điểm: Có những Challenge được cập nhập liên tục.
❌ Nhược điểm: Bài viết có thể chờ lâu mới nhận được feedback từ đội ngũ chấm bài.

5/https://essayforum.com/
Trang web này là một trang sửa bài chất lượng, có tính học thuật cao và đánh giá chuyên nghiệp. Với những bài viết quá sơ xài, nhiều lỗi chính tả thì bạn sẽ không được sửa bài. Nhưng nếu bài viết chỉn chu thì bạn sẽ nhận được những góp ý vô cùng nhiệt tình về cách sử dụng câu, văn phong, bố cục, lập luận bài viết.
✅ Ưu điểm: Sửa nhiều loại bài như essay TOEFL, IETLS, poem, research paper và cả scholarship essay.
❌ Nhược điểm:
- Thời gian chờ để sửa bài hơi lâu.
- Giao diện không đẹp mắt.
- Ảnh hưởng đến tiến độ ôn luyện khi vì không phải lúc nào cũng có người sửa.

Nếu bạn cảm thấy khó khăn trong vấn đề tự học và cần một "đồng đội" thúc đẩy, hãy gia nhập ngay X2T English để được hoà mình với những giờ giảng siêu chất và hiệu quả nhé!
*Nguồn: ieltstutor.me
----------------
X2T English - Chinh Phục Đỉnh Cao IELTS:
🏢Tòa nhà X-Office, số 2, ngõ 1, đường Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ sở 2: Số 93 Tô Hiệu, Hà Đông, Hà Nội
📲0979874569
📩[email protected]

14/07/2020

🔥 DỄ DÀNG THỬ SỨC IELTS VỚI BÀI TEST IELTS ONLINE 🔥
👉 Tham khảo: https://www.ieltsindicator.com/

Để giúp người thi có thêm môi trường luyện tập và kiểm tra khả năng của mình trong thời gian nghỉ dịch COVID-19, BC, IDP và Cambridge Accessment English đã cho ra mắt dịch vụ IELTS Indicator, cho phép thi thử tại nhà (Không thay thế kì thi chính).

Kỳ thi này cũng bao gồm 4 phần với đầy đủ tính năng như kỳ thi IELTS trên máy với tổng thời gian khoảng 161 đến 164 phút.

Một lưu ý đó là thí sinh sẽ cần phải đăng ký trước để tham dự. Kết quả sẽ được người chấm và trả về sau 7 ngày.

Đây là cơ hội tốt để bạn có thêm thời gian thực hành trước khi đến với phần thi chính thức của mình. Vậy nên đừng ngại tham khảo và thử thách bản thân mình nhé!
----------------
X2T English - Chinh Phục Đỉnh Cao IELTS:
🏢Tòa nhà X-Office, số 2, ngõ 1, đường Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ sở 2: Số 93 Tô Hiệu, Hà Đông, Hà Nội
📲0979874569
📩[email protected]

Photos from X2T English's post 13/07/2020

[J4F] Học từ mới không nhất thiết chỉ là ngồi đọc và tập viết lại nhiều lần mà mỗi người có thể tự sáng tạo ra cách riêng để giúp não bộ ghi nhớ tốt nhất!

"Biến hoá" một chút theo cách học này cũng thú vị đấy nhỉ 😉
*Nguồn: Sưu tầm
----------------
X2T English - Chinh Phục Đỉnh Cao IELTS:
🏢Tòa nhà X-Office, số 2, ngõ 1, đường Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ sở 2: Số 93 Tô Hiệu, Hà Đông, Hà Nội
📲0979874569
📩[email protected]

13/07/2020

- Phân biệt Another, Other, Others, The other, The others -
Đây cũng là một ngữ pháp trọng yếu trong IELTS mà rất nhiều bạn đang bị nhầm lẫn. Vậy nên bài viết này X2T English sẽ giúp các bạn phân biệt rõ hơn nhé!

𝟏. 𝐀𝐧𝐨𝐭𝐡𝐞𝐫
Another + danh từ đếm được số ít: một cái khác, một người khác…

Ex:
– 𝐈 𝐡𝐚𝐯𝐞 𝐞𝐚𝐭𝐞𝐧 𝐦𝐲 𝐜𝐚𝐤𝐞, 𝐠𝐢𝐯𝐞 𝐦𝐞 𝐚𝐧𝐨𝐭𝐡𝐞𝐫. ( = 𝐚𝐧𝐨𝐭𝐡𝐞𝐫 𝐜𝐚𝐤𝐞)
Tôi ăn hết bánh của mình rồi, đưa tôi một cái nữa. ( = một cái bánh nữa)
– 𝐃𝐨 𝐲𝐨𝐮 𝐰𝐚𝐧𝐭 𝐚𝐧𝐨𝐭𝐡𝐞𝐫 𝐝𝐫𝐢𝐧𝐤?
Bạn có muốn một cốc nữa không?

𝟐. 𝐎𝐭𝐡𝐞𝐫
Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được: những cái khác, những người khác.

Ex:
– 𝐎𝐭𝐡𝐞𝐫 𝐬𝐭𝐮𝐝𝐞𝐧𝐭𝐬 𝐚𝐫𝐞 𝐟𝐫𝐨𝐦 𝐕𝐢𝐞𝐭𝐧𝐚𝐦.
Những học sinh khác đến từ Việt Nam.

𝟑. 𝐎𝐭𝐡𝐞𝐫𝐬: Những cái khác

Ex:
– 𝐒𝐨𝐦𝐞 𝐬𝐭𝐮𝐝𝐞𝐧𝐭𝐬 𝐥𝐢𝐤𝐞 𝐬𝐩𝐨𝐫𝐭, 𝐨𝐭𝐡𝐞𝐫𝐬 𝐝𝐨𝐧’𝐭. ( = 𝐨𝐭𝐡𝐞𝐫 𝐬𝐭𝐮𝐝𝐞𝐧𝐭𝐬 𝐝𝐨𝐧’𝐭)
Một số sinh viên thích thể thao, một số khác thì không.

Chú ý: không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được.
(không được dùng others students mà phải là other students)

𝟒. 𝐓𝐡𝐞 𝐨𝐭𝐡𝐞𝐫
The other + danh từ đếm được số ít: cái còn lại, người còn lại.

Ex:
– 𝐈 𝐡𝐚𝐯𝐞 𝐭𝐡𝐫𝐞𝐞 𝐜𝐥𝐨𝐬𝐞 𝐟𝐫𝐢𝐞𝐧𝐝𝐬. 𝐓𝐰𝐨 𝐨𝐟 𝐰𝐡𝐨𝐦 𝐚𝐫𝐞 𝐭𝐞𝐚𝐜𝐡𝐞𝐫𝐬. 𝐓𝐡𝐞 𝐨𝐭𝐡𝐞𝐫 (𝐟𝐫𝐢𝐞𝐧𝐝) 𝐢𝐬 𝐚𝐧 𝐞𝐧𝐠𝐢𝐧𝐞𝐞𝐫.
Tôi có ba người bạn thân. Hai trong số họ là giáo viên. Người còn lại là một kỹ sự.

𝟓. 𝐓𝐡𝐞 𝐨𝐭𝐡𝐞𝐫𝐬
The others = the other + danh từ đếm được số nhiều: những cái còn lại, những người còn lại

Ex:
– 𝐈 𝐡𝐚𝐯𝐞 𝐭𝐡𝐫𝐞𝐞 𝐜𝐥𝐨𝐬𝐞 𝐟𝐫𝐢𝐞𝐧𝐝𝐬, 𝐨𝐧𝐞 𝐨𝐟 𝐭𝐡𝐞𝐦 𝐢𝐬 𝐚 𝐥𝐚𝐰𝐲𝐞𝐫, 𝐭𝐡𝐞 𝐨𝐭𝐡𝐞𝐫 𝐟𝐫𝐢𝐞𝐧𝐝𝐬/𝐭𝐡𝐞 𝐨𝐭𝐡𝐞𝐫𝐬 𝐚𝐫𝐞 𝐭𝐞𝐚𝐜𝐡𝐞𝐫𝐬.
Tôi có ba người bạn thân, một trong số họ làm luật sư, số còn lại là giáo viên.
----------------
X2T English - Chinh Phục Đỉnh Cao IELTS:
🏢Tòa nhà X-Office, số 2, ngõ 1, đường Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ sở 2: Số 93 Tô Hiệu, Hà Đông, Hà Nội
📲0979874569
📩[email protected]

12/07/2020

12 CẤU TRÚC ĂN ĐIỂM CHO BÀI THI IELTS

𝟏. 𝐒 + 𝐕/𝐭𝐨 𝐛𝐞 + 𝐭𝐨𝐨 + 𝐚𝐝𝐣/𝐚𝐝𝐯 + (𝐟𝐨𝐫 𝐬𝐨𝐦𝐞𝐨𝐧𝐞) + 𝐭𝐨 𝐝𝐨 𝐬𝐭𝐡: Quá làm sao để ai đó có thể làm.
Ex:
- Tom is too young to go swimming in the river.
- Tony works too irresponsibly to rely on him.

𝟐. 𝐒𝟏 + 𝐕/𝐭𝐨 𝐛𝐞 + 𝐬𝐨 + 𝐚𝐝𝐣/𝐚𝐝𝐯 + 𝐭𝐡𝐚𝐭 + 𝐒𝟐 + 𝐕𝐞𝐫𝐛
= 𝐈𝐭 + (𝐭𝐨 𝐛𝐞) + 𝐬𝐮𝐜𝐡 + (𝐚/𝐚𝐧) + 𝐍(𝐬) + 𝐭𝐡𝐚𝐭 + 𝐒 + 𝐕𝐞𝐫𝐛
Điều gì đó quá để chấp nhận được đến nỗi mà họ không thể làm được hoặc phải làm gì đó để thực hiện được
Ex:
- She speaks English so fluently that everybody admires her so much.
- This is such difficult homework that it took me much time to finish it.

𝟑. 𝐒 + 𝐕 + 𝐚𝐝𝐣/𝐚𝐝𝐯 + 𝐞𝐧𝐨𝐮𝐠𝐡 + (𝐟𝐨𝐫 𝐬𝐨𝐦𝐞𝐨𝐧𝐞) + 𝐭𝐨 𝐝𝐨 𝐬𝐭𝐡: Mức độ đủ cần hoặc mong muốn.
Ex: She is intelligent enough to solve that problem.

𝟒. 𝐇𝐚𝐯𝐞/𝐠𝐞𝐭 + 𝐬𝐭𝐡 + 𝐕-𝐩𝐚𝐬𝐭 𝐩𝐚𝐫𝐭𝐢𝐜𝐢𝐩𝐥𝐞: Nhờ hoặc có ai đó làm gì cho bạn
Ex: Jill had the roof repaired yesterday.

𝟓. 𝐈𝐭 + 𝐛𝐞 + 𝐭𝐢𝐦𝐞 + 𝐒 + 𝐕-𝐩𝐚𝐬𝐭 𝐭𝐞𝐧𝐬𝐞 ( 𝐈𝐭’𝐬 + 𝐭𝐢𝐦𝐞 + 𝐟𝐨𝐫 𝐬𝐨𝐦𝐞𝐨𝐧𝐞 + 𝐭𝐨 𝐝𝐨 𝐬𝐨𝐦𝐞𝐭𝐡𝐢𝐧𝐠): Thời điểm mà ai đó phải làm gì.
Ex: It’s time for you to get prepared for the test.

𝟔. 𝐈𝐭 + 𝐭𝐚𝐤𝐞𝐬/𝐭𝐨𝐨𝐤+ 𝐬𝐨𝐦𝐞𝐨𝐧𝐞 + 𝐚𝐦𝐨𝐮𝐧𝐭 𝐨𝐟 𝐭𝐢𝐦𝐞 + 𝐭𝐨 𝐝𝐨 𝐬𝐭𝐡: Mất bao nhiêu thời gian để ai đó làm gì?
Ex: It takes John 30 minutes to walk to school.

𝟕. 𝐓𝐨 𝐩𝐫𝐞𝐯𝐞𝐧𝐭/𝐬𝐭𝐨𝐩 + 𝐬𝐨𝐦𝐞𝐨𝐧𝐞/𝐬𝐭𝐡 + 𝐅𝐫𝐨𝐦 + 𝐕-𝐢𝐧𝐠: Ngăn cản ai đó khỏi làm gì?
Ex: This would PREVENT them FROM being a good citizen after being released, which is a negative impact.

𝟖. 𝐒 + 𝐟𝐢𝐧𝐝 + 𝐢𝐭 + 𝐚𝐝𝐣 𝐭𝐨 𝐝𝐨 𝐬𝐭𝐡: Cảm thấy việc làm gì đó như thế nào/ Cảm thấy như thế nào để làm gì?
Ex: He finds it unpleasant to work in a noisy place.

𝟗. 𝐓𝐨 𝐩𝐫𝐞𝐟𝐞𝐫 + 𝐍/𝐕-𝐢𝐧𝐠 + 𝐭𝐨 + 𝐍/𝐕-𝐢𝐧𝐠: Thích cái gì hơn cái gì.
Ex: I prefer flying to traveling by train.

𝟏𝟎. 𝐖𝐨𝐮𝐥𝐝 𝐫𝐚𝐭𝐡𝐞𝐫 + 𝐕(𝐢𝐧𝐟𝐢𝐧𝐢𝐭𝐢𝐯𝐞) + 𝐭𝐡𝐚𝐧 + 𝐕(𝐢𝐧𝐟𝐢𝐧𝐢𝐭𝐢𝐯𝐞): Thà làm gì còn hơn là làm gì.
Ex: Jack would rather cook by himself than go to restaurant.

𝟏𝟏. 𝐓𝐨 𝐛𝐞/𝐠𝐞𝐭 𝐔𝐬𝐞𝐝 𝐭𝐨 + 𝐕-𝐢𝐧𝐠: Quen với việc gì (ở hiện tại)/ Thói quen ở hiện tại.
Ex: She is used to waking up early every Sunday.

𝟏𝟐. 𝐔𝐬𝐞𝐝 𝐭𝐨 + 𝐕(𝐢𝐧𝐟𝐢𝐧𝐢𝐭𝐢𝐯𝐞): Việc/ thói quen trong quá khứ bây giờ không còn nữa.
Ex: I used to go to the library when I was a high school student.
----------------
X2T English - Chinh Phục Đỉnh Cao IELTS:
🏢Tòa nhà X-Office, số 2, ngõ 1, đường Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ sở 2: Số 93 Tô Hiệu, Hà Đông, Hà Nội
📲0979874569
📩[email protected]

Photos from X2T English's post 11/07/2020

- Một số tính từ miêu tả tính cách con người -

Tiếp tục với chủ đề về Personality, hãy cùng X2T English bỏ túi thêm một số tính từ thú vị để làm phong phú hơn cho phần thi IELTS của mình nhé!
----------------
X2T English - Chinh Phục Đỉnh Cao IELTS:
🏢Tòa nhà X-Office, số 2, ngõ 1, đường Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ sở 2: Số 93 Tô Hiệu, Hà Đông, Hà Nội
📲0979874569
📩[email protected]

10/07/2020

9 LỐI DIỄN ĐẠT "XỊN SÒ" DÙNG TRONG IELTS SPEAKING 👍

Dưới đây là một số lối diễn đạt tự nhiên, mượt mà giúp bạn dễ "ăn điểm" trong các bài thi nói. Đừng quên "bỏ túi" và luyện tập mỗi ngày cùng X2T English nhé!

1. In my humble opinion = dùng để diễn đạt ý kiến của bạn về vấn đề gì đó mà bạn chắc mình đúng
Example: In my humble opinion, he’s making a big mistake.

2. Last but not least = cuối cùng nhưng cũng không kém phần quan trọng
Example: I would like to thank my publisher, my editor, and, last but not least, my husband.

3. In a nutshell = một cụm từ dùng khi bạn muốn tóm tắt câu chuyện hay một thông tin nào đó.
Example: Well, to put it in a nutshell, we're lost.

4. It cannot be denied that… = không thể phủ nhận 1 điều rằng..
Example: It cannot be denied that the Government has allocated vast amounts of money to the Health budget over the past few years.

5. As/so far as I can tell = Theo những gì tôi được biết cho đến giờ…
Example: There’s been no change, as far as I can tell.

6. Since the beginning of time / Since the dawn of time….= từ thời xa xưa…
Example: Infidelity has been the stuff of drama since the beginning of time.

7. Every coin has two sides = mỗi vấn đề đều có 2 mặt
Example: Modern information technology brings great convenience in our daily life; however, as every coin has two sides.

8. Be two sides of the same coin = 2 mặt của 1 vấn đề…
Example: Violent behavior and deep insecurity are often two sides of the same coin.

9. The pros and cons = lợi và hại
Example: We’re just weighing up the pros and cons of moving to a bigger house.
*Nguồn: bec.edu.vn
----------------
X2T English - Chinh Phục Đỉnh Cao IELTS:
🏢Tòa nhà X-Office, số 2, ngõ 1, đường Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ sở 2: Số 93 Tô Hiệu, Hà Đông, Hà Nội
📲0979874569
📩[email protected]

09/07/2020

- Idioms to 𝗗𝗲𝘀𝗰𝗿𝗶𝗯𝗲 𝗣𝗲𝗿𝘀𝗼𝗻𝗮𝗹𝗶𝘁𝘆 -
Chủ đề ngày hôm nay sẽ là các cụm thành ngữ nói về tính cách con người. Đây là một chủ đề khá thú vị và thân thuộc với chúng mình quá rồi phải không. Những cụm idioms dưới đây diễn đạt một cách tự nhiên và được dùng rất phổ biến.
Các bạn hãy cùng học với X2T English nhé!

1. Big cheese: an important person
2. Tough cookie: a mentally or physically strong person
3. Go-getter: a very ambitious person
4. Social butterfly: sociable and likes to spend time with people
5. Darkhorse: a secretive person, often with a hidden talent
6. Sharp cookie: An intelligent person who is difficult to fool
7. Book worm: A person who loves to read
8. Book smart: having a lot of academic knowledge learned from books and studying, but not necessarily knowing much about people and living in the real world
9. Street smart: intelligence gained outside of school in the real world
10. Common sense: the ability to think about things in a practical way and make sensible decisions
11. Night owl: a person who goes to bed late and wakes up late
12. Early bird: a person who goes to bed early and wakes up early
*Nguồn: ieltsmatt
----------------
X2T English - Chinh Phục Đỉnh Cao IELTS:
🏢Tòa nhà X-Office, số 2, ngõ 1, đường Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ sở 2: Số 93 Tô Hiệu, Hà Đông, Hà Nội
📲0979874569
📩[email protected]

08/07/2020

𝐂𝐎𝐋𝐋𝐎𝐂𝐀𝐓𝐈𝐎𝐍𝐒 𝐂𝐇𝐔̉ Đ𝐄̂̀ “𝐅𝐎𝐎𝐃 𝐀𝐍𝐃 𝐃𝐑𝐈𝐍𝐊"
1. A light meal: bữa ăn nhẹ
EX: Our light meals and dinner recipes are perfect if you fancy a light lunch or maybe even a quick snack.

2. A heavy meal: bữa ăn chính
EX: After a heavy meal, you should take a little more rest than usual.

3. Mashed potatoes: khoai tây nghiền
EX: Potatoes are blended with warmed butter and milk to create those perfect, smooth mashed potatoes everyone loves.

4. Freshly–ground coffee: cà phê tươi xay
EX: The smell of freshly-ground coffee woke me up this morning.

5. Take-away: đồ mang về từ nhà hàng
EX: More and more take-away coffee brands, both domestic and foreign, have appeared on the market, creating a new tendency of enjoying coffee among the youth.

6. Bread and butter: điều gì đó cần cho sự sống hay kế sinh nhai
EX: Our company makes a few shirts for dogs, but our bread and butter is dog food.

7. Fish and chips: thức ăn mang về truyền thống, phổ biến tại Anh quốc
EX: I can’t be bothered to cook, I’ll go some fish and chips.

8. Home-cooked food: đồ ăn nấu ở nhà
EX: Many families have stopped sitting down for meals together despite the fact home-cooked food offers both social and health benefits.

9. Convenience food = processed food: thức ăn chế biến sẵn
EX: It’s nice to get a bit of home-cooked food after all that convenience food.

10. Organic food: thức ăn hữu cơ
EX: Organic food is now a regular feature at most supermarkets.

11. Make your mouth water: làm cho bạn thấy rất đói, thèm ăn
EX: The smell of that bacon cooking is making my mouth water.

12. Raise one’s glasses: nâng li lên để chúc mừng
EX: Let’s raise our glasses and drink a toast to the happy couple!

13. On a strict diet: ăn kiêng nghiêm ngặt
EX: He’s on a strict diet because he wants to have a better attractive physical appearance.

14. Eat a balanced diet: có một chế độ ăn cân đối
EX: A balanced diet is one that gives your body the nutrients it needs to function correctly.

15. Follow a recipe: nấu theo hướng dẫn
EX: I follow a recipe when cooking.

16. Grab a bite to eat: ăn một cách nhanh chóng (khi vội)
EX: Do you want to grab a bite to eat before we see the movie?

17. Eat like a horse (eat a lot): ăn nhiều
EX: These hamburgers are so delicious that she eats like a horse.

18. Eat out: ăn ở bên ngoài
EX: Eating out has become a popular choice for Vietnamese officer workers.

19. Wine and dine: thiết đãi nồng hậu
EX: The company wined and dined us, hoping to convince us we should accept the job.

20. Ask for the bill: tính tiền trong nhà hàng
EX: What’s the best way to ask for the bill in a restaurant?

21. Spoil your appetite: ăn gì đó để hết cơn đói khi đến giờ ăn
EX: Don’t have any more chocolate – it’ll spoil your appetite.

22. Work up an appetite: hoạt động thể lực để làm cơ thể nhanh đói
EX: He had worked up an appetite in the gym.

23. Food hygiene: vệ sinh an toàn thực phẩm
EX: Restaurants must guarantee about food hygiene or food safety.
(*) Nguồn: NATURAL ENGLISH COLLOCATION
----------------
X2T English - Chinh Phục Đỉnh Cao IELTS:
🏢Tòa nhà X-Office, số 2, ngõ 1, đường Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ sở 2: Số 93 Tô Hiệu, Hà Đông, Hà Nội
📲0979874569
📩[email protected]

07/07/2020

𝐂𝐎𝐌𝐌𝐎𝐍 𝐌𝐈𝐒𝐓𝐀𝐊𝐄𝐒
Dưới đây là một số lỗi tưởng như đơn giản nhưng vẫn có khá nhiều bạn nhầm lẫn. Nếu bạn cũng là một trong số đó thì đừng quên lưu lại nhé!

𝟭. 𝘁𝗵𝗶𝗻𝗸 𝗮𝗯𝗼𝘂𝘁/𝗼𝗳
"̵I̵'̵m̵ ̵t̵h̵i̵n̵k̵i̵n̵g̵ ̵t̵o̵ ̵g̵o̵.̵.̵.̵"̵ ̵
=> "I'm thinking about going..." / "I've thought of a great idea."

𝟮. 𝗮𝗿𝗿𝗶𝘃𝗲 𝗶𝗻 (𝗰𝗶𝘁𝘆/𝗰𝗼𝘂𝗻𝘁𝗿𝘆) 𝗮𝘁 (𝗯𝘂𝗶𝗹𝗱𝗶𝗻𝗴)
"̵W̵h̵e̵n̵ ̵I̵ ̵a̵r̵r̵i̵v̵e̵d̵ ̵t̵o̵ ̵D̵u̵b̵l̵i̵n̵.̵.̵.̵"̵ ̵ ̵
=> "I arrived in Cork" / "... arrived at the hotel."

𝟯. 𝗺𝗶𝗻𝗱 + _𝗶𝗻𝗴/𝗻𝗼𝘂𝗻
"̵I̵ ̵d̵o̵n̵'̵t̵ ̵m̵i̵n̵d̵ ̵t̵o̵ ̵w̵o̵r̵k̵.̵"̵ ̵
=> "I don't mind working."

𝟰. 𝘄𝗮𝗻𝘁 𝘀𝗯 𝘁𝗼 + 𝗶𝗻𝗳
"̵I̵ ̵w̵a̵n̵t̵ ̵t̵h̵a̵t̵ ̵y̵o̵u̵ ̵h̵e̵l̵p̵ ̵m̵e̵.̵.̵.̵"̵ ̵
=> "I want you to help me."

𝟱. 𝗲𝘅𝗽𝗹𝗮𝗶𝗻 𝘀𝘁𝗵 𝘁𝗼 𝘀𝗯
"̵H̵e̵ ̵e̵x̵p̵l̵a̵i̵n̵e̵d̵ ̵u̵s̵ ̵t̵h̵e̵ ̵g̵r̵a̵m̵m̵a̵r̵.̵"̵ ̵
=> "He explained the grammar to us."

𝟲. 𝗧𝗵𝗲𝗿𝗲 𝗮𝗿𝗲 (𝘅) 𝗼𝗳 𝘂𝘀
"̵W̵e̵ ̵a̵r̵e̵ ̵4̵ ̵i̵n̵ ̵m̵y̵ ̵f̵a̵m̵i̵l̵y̵.̵"̵ ̵
=> "There are 4 of us in my family."

𝟳. 𝗜𝘁 𝗶𝘀/𝗜𝘁 𝗵𝗮𝘀 𝗯𝗲𝗲𝗻 (𝘁𝗶𝗺𝗲) 𝘀𝗶𝗻𝗰𝗲 (𝘀𝘁𝗵 𝗵𝗮𝗽𝗽𝗲𝗻𝗲𝗱/𝗻𝗼𝘂𝗻)
"̵T̵h̵e̵r̵e̵ ̵i̵s̵ ̵a̵ ̵l̵o̵n̵g̵ ̵t̵i̵m̵e̵ ̵t̵h̵a̵t̵ ̵I̵ ̵d̵o̵n̵'̵t̵ ̵s̵e̵e̵ ̵y̵o̵u̵.̵"̵ ̵
=> "It is a long time since I saw you." / "It's been a month since his last call."

𝟴. 𝗶𝗻 𝘁𝗵𝗲 𝗲𝗻𝗱 = 𝗳𝗶𝗻𝗮𝗹𝗹𝘆 𝗮𝘁 𝘁𝗵𝗲 𝗲𝗻𝗱 𝗼𝗳 𝘀𝘁𝗵) = 𝗮𝘁 𝘁𝗵𝗲 𝗹𝗮𝘀𝘁 𝗽𝗼𝗶𝗻𝘁 𝗼𝗳 𝘀𝘁𝗵
"̵s̵t̵a̵y̵e̵d̵ ̵a̵t̵ ̵h̵o̵m̵e̵ ̵a̵t̵ ̵t̵h̵e̵ ̵e̵n̵d̵.̵"̵ ̵
=> " stayed at home in the end." / "He dies at the end of the film."

𝟵. 𝗲𝗻𝗷𝗼𝘆 𝘀𝘁𝗵/𝘆𝗼𝘂𝗿𝘀𝗲𝗹𝗳
"̵W̵e̵ ̵e̵n̵j̵o̵y̵e̵d̵ ̵a̵ ̵l̵o̵t̵.̵"̵ ̵
=> "We enjoyed ourselves/the party a lot."

𝟭𝟬. 𝘁𝗮𝗸𝗲 𝗮 𝗽𝗵𝗼𝘁𝗼 𝗼𝗳 𝘀𝗯
"̵C̵a̵n̵ ̵y̵o̵u̵ ̵t̵a̵k̵e̵ ̵u̵s̵ ̵a̵ ̵p̵h̵o̵t̵o̵?̵"̵ ̵
=> "Can you take a photo of us?"
----------------
X2T English - Chinh Phục Đỉnh Cao IELTS:
🏢Tòa nhà X-Office, số 2, ngõ 1, đường Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ sở 2: Số 93 Tô Hiệu, Hà Đông, Hà Nội
📲0979874569
📩[email protected]

07/07/2020

- IELTS SPEAKING PART 2 -
𝐃𝐞𝐬𝐜𝐫𝐢𝐛𝐞 𝐲𝐨𝐮𝐫 𝐟𝐫𝐢𝐞𝐧𝐝.

I would like to talk about my friend Hung... 𝐼 𝑤𝑜𝑢𝑙𝑑𝑛'𝑡 𝑠𝑎𝑦 he's my best friend, but I would rather call him as a good friend of mine... I met him last year at local sports centre. It turned out that we were studying at the same college... Then, 𝑚𝑖𝑟𝑎𝑐𝑢𝑙𝑜𝑢𝑠𝑙𝑦, I got into the same class with him and we 𝑔𝑜𝑡 𝑜𝑛 𝑙𝑖𝑘𝑒 𝑎 ℎ𝑜𝑢𝑠𝑒 𝑜𝑛 𝑓𝑖𝑟𝑒... He's the sweetest person I've ever met! He's smart, helpful, caring, funny and somehow good-looking... 𝐴𝑛𝑑 𝑚𝑜𝑠𝑡 𝑖𝑚𝑝𝑜𝑟𝑡𝑎𝑛𝑡𝑙𝑦, we have 𝑎 𝑙𝑜𝑡 𝑖𝑛 𝑐𝑜𝑚𝑚𝑜𝑛 and he understands me as nobody else does.

Từ mới:
- 𝑔𝑜𝑡 𝑜𝑛 𝑙𝑖𝑘𝑒 𝑎 ℎ𝑜𝑢𝑠𝑒 𝑜𝑛 𝑓𝑖𝑟𝑒: diễn tả mối quan hệ tốt đẹp, rất thân với ai đó
- 𝑎 𝑙𝑜𝑡 𝑖𝑛 𝑐𝑜𝑚𝑚𝑜𝑛: có nhiều điểm chung

*Nguồn: ielts-up.com
----------------
X2T English - Chinh Phục Đỉnh Cao IELTS:
🏢Tòa nhà X-Office, số 2, ngõ 1, đường Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Cơ sở 2: Số 93 Tô Hiệu, Hà Đông, Hà Nội
📲0979874569
📩[email protected]

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Address


Số 93 Tô Hiệu, Phường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông
Hanoi
100000