Luyện Thi Tiếng Anh A2, B1, B2 Cùng Sinh Viên ĐH Sư Phạm Hà Nội - HNUE

Luyện Thi Tiếng Anh A2, B1, B2 Cùng Sinh Viên ĐH Sư Phạm Hà Nội - HNUE

Share

Trung tâm Anh ngữ Vivian chuyên tổ chức các lớp ôn thi chứng chỉ tiếng Anh A2, B1,

Photos from Luyện Thi Tiếng Anh A2, B1, B2 Cùng Sinh Viên ĐH Sư Phạm Hà Nội - HNUE's post 19/02/2020

Hướng dẫn thực hiện bài Viết về chủ đề Thời tiết trong thi Vstep.
Mọi người lưu lại để ôn tập khi cần thiết nhé.
Đừng quên Like và Share để ủng hộ tinh thần cho Trung tâm Anh ngữ Vivian. Thank you!

Photos from Luyện Thi Tiếng Anh A2, B1, B2 Cùng Sinh Viên ĐH Sư Phạm Hà Nội - HNUE's post 18/02/2020

Tổng hợp 22 chủ đề Nói/Viết rất thường gặp trong bài thi Vstep.
Mọi người lưu lại sử dụng khi cần nhé

Photos from Luyện Thi Tiếng Anh A2, B1, B2 Cùng Sinh Viên ĐH Sư Phạm Hà Nội - HNUE's post 11/02/2020

TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ Sport, Game...
Chủ đề này quá quen thuộc với chúng ta trong cuộc sống hàng ngày, vì vậy chủ đề này cũng được sử dụng rất nhiều trong kì Thi Vstep, nhất là với kĩ năng Nói - Vstep Speaking.

Trung tâm Anh ngữ Vivian đưa ra cho các bạn một số từ và cụm từ về chủ đề "Thể thao" này để các bạn có thể tham khảo và áp dụng trong bài thi Nói của mình trong kì thi sắp tới.

Hãy like và share nếu bạn thấy chúng bổ ích nhé mọi người.

10/02/2020

Cô Lê Vy của Trung tâm Anh ngữ Vivian sẽ hướng dẫn các bạn Giải đề thi Vstep của trường Đại học Sư Phạm TPHCM vào ngày 14/12 vừa qua.

Hi vọng, sau video này, các bạn sẽ biết cách làm bài sao cho chính xác và đạt kết quả cao nhất.
Good luck!
Đừng quên ấn Like và Share để ủng hộ Trung tâm Anh ngữ Vivian các bạn nhé ^^

Photos from Luyện Thi Tiếng Anh A2, B1, B2 Cùng Sinh Viên ĐH Sư Phạm Hà Nội - HNUE's post 04/02/2020

Phương pháp luyện Nói Vstep thảo luận giải pháp
(Vstep speaking part 2 - solution discussion)

🍀 Trước khi nói, hãy tìm ý trong 1 phút

Chọn nhanh một lựa chọn nào mà bản thân cảm thấy dễ nói nhất (có nhiều từ vựng để nói nhất, không nhất thiết phải là lựa chọn bạn thích).

Tìm ít nhất 2 lợi ích/ lí do bạn chọn và nhược điểm của 02 lựa chọn còn lại.

🍀 Trong khi nói

Trình bày bài nói thành 03 phần

Phần 1 – mở bài: giới thiệu tình huống với 03 lựa chọn. Nếu có thể, paraphrase (sử dụng từ ngữ khác) để diễn đạt tình huống. Trình bày ý kiến chọn giải pháp nào.

Phần 2 – Thân bài: Nêu lần lượt 2 lợi ích và so sánh, đối chiếu với 2 lựa chọn còn lại.

Phần 3 – Kết bài: Tóm tắt lại ý mình chọn

Giữa các phần cần sử dụng các từ nối ý phù hợp, không phải đơn thuần liệt kê ý.

Link Video hướng dẫn cụ thể:
🍀 https://youtu.be/P9A3AC9aB2A
🍀 https://youtu.be/thkaYBjwxTM

Chúc các bạn luyện thi hiệu quả!
📷 Ảnh chụp tại cơ sở 2 - Phan Văn Trường, Cầu Giấy

==================================
Trung tâm Anh ngữ Vivian - Học thật thi thật!
Cs1: số 302 Nguyễn Trãi (gần ĐH Hà Nội)
Cs2: số 50 ngõ 16 Phan Văn Trường, Cầu Giấy
Website: tienganhb1.com
Group 1: Cộng đồng luyện thi Vstep (A2, B1, B2, C1)
Group 2: Luyện thi tiếng Anh B1
Phone: 0247.106.9688

14/01/2020

Một số Tips về bài thi Viết Vstep writing✍✍✍

✍✍✍Bố cục bài thi viết Vstep writing

- Thời gian làm bài 60 phút.

- Bao gồm 2 phần chính: Viết thư và viết luận

+ Phần 1: Viết thư theo định dạng viết VSTEP (Tương tác xã hội).
Thí sinh viết một lá thư/thư điện tử cho một người bạn, thành viên trong gia đình hoặc thư để phàn nàn, xin việc… dài khoảng 120 từ trong khoảng thời gian làm bài 20 phút. Bài viết thư chiếm 1/3 tổng số điểm của bài thi viết.

+ Phần 2: Viết Luận theo định dạng viết VSTEP (Viết sản sinh)
Thí sinh viết một bài viết luận về các chủ điểm được cho trước. Bằng vốn kiến thức và sự hiểu biết của bản thân để trình bày các luận điểm trong khoảng 250 từ.Chúng tôi khuyên bạn nên dành thời gian làm bài cho phần này là 40 phút bởi vì bài viết luận chiếm 2/3 tổng số điểm của bài thi viết vstep writing.

✍✍✍Các dạng bài luận tiếng Anh B2, B1, C1 khi thi viết Vstep Writing là gì?

Đối với đề bài thi vstep với bố cục 2 phần như trên, chúng tôi cung cấp cho bạn các dạng bài thường gặp trong đề thi vstep writing.

Đối với phần viết thư thì chủ yếu là hai dạng viết thư là viết thư thân mật và viết thư trang trọng. Sang đến phần thứ 2 viết luận cũng có 4 dạng bài chủ yếu như sau:

+ Advantage/ disadvantage: Trình bày ưu nhược điểm của một vấn đề.

+ Opinion: Trình bày quan điểm về một nhận định.

+ Cause – effect: Nêu nguyên nhân và hệ quả của một vấn đề

+ Problem – solution: Nêu vấn đề và trình bày giải pháp

✍✍✍Làm thế nào để lấy điểm cao trong bài thi viết vstep writing?

Bạn có thấy rằng đạt được một số điểm cao trong bài thi viết vstep writing là một cảm giác vô cùng sung sướng và hạnh phúc hay không?

Bạn tự ti về kỹ năng viết tiếng Anh, đừng lo Trung tâm Anh ngữ Vivian chia sẻ cho bạn một số lời khuyên để đạt được một số điểm cao trong bài thi viết Vstep Writing.

4 điều bạn phải nắm thật chắc trước khi làm bài viết VSTEP

+ Thứ nhất: là bạn cần phải tìm hiểu kĩ bố cục của bài viết thư và viết luận. Đặc biệt là đối với bài viết luận, đối với mỗi dạng sẽ có một bố cục khác nhau, cách triển khai ý và lập luận khác nhau. Vì vậy, các bạn cần nắm thật chắc cấu trúc, bố cục của từng dạng bài nó sẽ rất hữu ích với các bạn.

+ Thứ hai: là bạn phải nắm thật chắc từ vựng theo từng chủ đề và luyện tập viết thường xuyên.

+ Thứ ba: là các bạn nên dùng các cấu trúc từ thay thế hoặc có nghĩa tương đương,tránh lặp lại quá nhiều lần một từ trong một bài viết.Đặc biệt là dùng các từ nối trong câu, các cụm từ hay và lạ trong câu. Điểu này sẽ giúp các bạn tang số điểm của mình lên.

+ Thứ tư: bạn cần viết đúng trọng tâm của chủ đề bài viết, tránh viết lạn man, lạc đề và nội dung không rõ ràng.

Photos from Luyện Thi Tiếng Anh A2, B1, B2 Cùng Sinh Viên ĐH Sư Phạm Hà Nội - HNUE's post 08/01/2020

Một số Từ vựng và bài viết mẫu chủ đề Nói/Viết về cuộc sống hàng ngày.
- Wake up: tỉnh giấc

- Press snooze button: nút báo thức

- Turn off: tắt

- Get up: thức dậy

- To drink: uống

- Make breakfast: làm bữa sáng

- Read newspaper: đọc báo

- Brush teeth: đánh răng

- Wash face: rửa mặt

- Have shower: tắm vòi hoa sen

- Get dressed: mặc quần áo

- Comb the hair: chải tóc

- Make up: trang điểm

- Work: làm việc

- Have lunch: ăn trưa

- Finish working: kết thúc việc

- Do exercise: tập thể dục

- Go home: về nhà

- Cook: nấu ăn

- Dinner: bữa tối

- Do homework: làm bài tập về nhà

- Watch television: xem ti vi

- Take the rubbish out: đi đổ rác

- Wash the dishes: rửa bát đĩa

- Feed the dog: cho chó ăn

- Have a bath: đi tắm

- Meditation: thiền định

- Set the alarm: đặt chuông báo thức

- Go to bed: đi ngủ

Trung tâm Anh ngữ Vivian - Học thật thi thật!
Cs1: số 302 Nguyễn Trãi (gần ĐH Hà Nội)
Cs2: số 50 ngõ 16 Phan Văn Trường, Cầu Giấy
Website: tienganhb1.com
Phone: 0247.106.9688

Photos from Luyện Thi Tiếng Anh A2, B1, B2 Cùng Sinh Viên ĐH Sư Phạm Hà Nội - HNUE's post 06/01/2020

Một số từ vững hữu ích chủ đề Education and Learning.
Mọi người lưu lại sử dụng khi cần nhé.
Trung tâm Anh ngữ Vivian - Học thật thi thật!
Cs1: số 302 Nguyễn Trãi (gần ĐH Hà Nội)
Cs2: số 50 ngõ 16 Phan Văn Trường, Cầu Giấy
Group: Cộng đồng luyện thi Vstep (A2, B1, B2, C1)
Phone: 0247.106.9688

Photos from Luyện Thi Tiếng Anh A2, B1, B2 Cùng Sinh Viên ĐH Sư Phạm Hà Nội - HNUE's post 04/01/2020

⭐⭐⭐Những tiêu chí chấm điểm bài viết thư⭐⭐⭐
Trong phần viết thư, các bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:
►Đủ độ dài yêu cầu (120 từ)
►Trả lời hết các ý chính yêu cầu
►Sử dụng ngôn ngữ phù hợp với loại thư (trang trọng/thân mật hay phù hợp với mục đích viết thư)
►Có chia đoạn hợp lý
►Có liên kết ý và liên hết giữa các đoạn
►Có sử dụng nhiều cụm từ cố định (collocation)
►Không mắc lỗi từ vựng (lựa chọn từ vựng, chính tả)
►Có sử dụng nhiều câu phức
►Không mắc lỗi về ngữ pháp

⭐⭐⭐Cách phân bổ thời gian khi viết thư⭐⭐⭐

⏰Bất kỳ công việc gì cũng cần cân nhắc quản lý thời gian để tránh bị rối tung lên. Do đó hãy lưu ý phân bổ thời gian hợp lý cho bài viết thư. Chỉ nên dành tối đa 20 phút với bài viết thư.

⏰Dành từ 3 – 5 phút để phân tích đề bài và lên dàn ý và xác định thể kiểu thư là trang trọng hay thân mật, mục đích viết thư để làm gì.

⏰Dựa theo các câu hỏi trong đề bài để tìm ý chính cần trả lời. Không cần thiết phải trả lời các ý theo trình tự đề bài mà bạn cần sắp xếp theo trật tự logic.

⏰Sau đó hãy dành 12 phút dựa vào dàn ý chi tiết để viết thành một lá thư hoàn chỉnh.

⏰Khi chia đoạn cần sử dụng từ nối liên kết ý, viết câu phức và nhiều các cụm từ cố định (collocation) để dễ dàng ghi điểm.

⏰Dành 2 phút cuối đề đọc lại bài lần cuối để tránh sai sót không đáng có.

Một số Mẫu đề thi viết thư bằng tiếng Anh có đáp án.
Nguồn: st
Trung tâm Anh ngữ Vivian - Học thật thi thật!
Trung tâm Anh ngữ Vivian - Học thật thi thật!
Cs1: số 302 Nguyễn Trãi (gần ĐH Hà Nội)
Cs2: số 50 ngõ 16 Phan Văn Trường, Cầu Giấy
Website: tienganhb1.com
Phone: 0247.106.9688

Photos from Luyện Thi Tiếng Anh A2, B1, B2 Cùng Sinh Viên ĐH Sư Phạm Hà Nội - HNUE's post 03/01/2020

Trung tâm Anh ngữ Vivian thông báo Khai giảng lớp ôn thi Tiếng Anh B1:
Địa điểm học tại cả 2 cơ sở
⏰Cơ sở 1 dự kiến khai giảng ngày 7/1
⏰Cơ sở 2 khai giảng ngày 3/1 (hôm nay)
► Mục tiêu khóa học: Học viên kịp thời tham gia đợt thi lấy chứng chỉ tiếng Anh B1 tháng 3&4/2020.
► Nội dung: ôn tập đầy đủ 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết
Giảng viên: có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh chuyên môn cao và có phương pháp dạy năng động, sáng tạo.
► Hoạt động khác:
- Được mở tài khoản học Online miễn phí
- Tham gia nhóm Cộng đồng, chia sẻ kinh nghiệm và tài liệu luyện thi Vstep miễn phí
- Được học với trợ giảng 1:1 đối với học viên yếu
- 02 buổi thi thử
- Cam kết hỗ trợ đến khi thi đạt.

Note: Khi bạn đến đăng ký học tại Trung tâm trong tháng 1, Anh ngữ Vivian thân tặng bạn 1 Bình giữ nhiệt Vivian nhé.
Trung tâm Anh ngữ Vivian - Học thật thi thật!
Cs1: số 302 Nguyễn Trãi (gần ĐH Hà Nội)
Cs2: số 50 ngõ 16 Phan Văn Trường, Cầu Giấy
Website: tienganhb1.com
Phone: 0247.106.9688
Liên hệ: 096.466.2347 (Ms Dung) để nhận tư vấn khóa học.

02/01/2020

Chào mừng năm mới 2020, Trung tâm Anh ngữ Vivian triển khai chương trình Lì xì 100K đối với học viên mua khóa học Online.

Cụ thể:
🎁Giảm giá Khóa luyện thi A2 Online từ 500K giảm còn 400K
🎁Khóa luyện thi Vstep (B1, B2, C1) Online từ 550K giảm còn 450K
🎁Khóa luyện thi B1 Sau đại học từ 450K giảm còn 350K

Thời gian áp dụng từ 1/1 – 31/1/2020
Trung tâm Anh ngữ Vivian - Học thật thi thật!
Cs1: số 302 Nguyễn Trãi (gần ĐH Hà Nội)
Cs2: số 50 ngõ 16 Phan Văn Trường, Cầu Giấy
Phone: 0247.106.9688
Đăng ký khóa học Online: 0982320842 (Ms Lưu)

31/12/2019

1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá....để cho ai làm gì...)
e.g. This structure is too easy for you to remember. (Cấu trúc này quá dễ cho bạn để nhớ)
e.g. He ran too fast for me to follow. (Anh ấy chạy quá nhanh để tôi chạy theo)

2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: ( quá... đến nỗi mà... )
e.g. This box is so heavy that I cannot take it. (Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được)
e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything. (Anh ấy nói quá nhỏ đến nỗi chúng tôi không thể nghe được gì)

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá... đến nỗi mà... )
e.g. It is such a heavy box that I cannot take it. (Chiếc hộp này quá nặng đến nỗi tôi không thể mang nó lên được)
e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all. (Những cuốn sách này quá thú vị đến nỗi mà tối không thể phớt lờ chúng được)

4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : (Đủ... cho ai đó làm gì... )
e.g. She is old enough to get married. (Cô ấy đã đủ tuổi để kết hôn)
e.g. They are intelligent enough for me to teach them English. (Họ đủ thông minh để tôi dạy tiếng anh cho họ)

5. Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì... )
e.g. I had my hair cut yesterday. (Tôi đã đi cắt tóc hôm qua)

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : ( đã đến lúc ai đó phải làm gì... )
e.g. It is time you had a shower. (Đã đến lúc bạn đi tắm)
e.g. It’s time for me to ask all of you for this question. (Đã đến lúc tôi hỏi tất cả các bạn câu hỏi này)

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: ( làm gì... mất bao nhiêu thời gian... )
e.g. It takes me 5 minutes to get to school. (Tôi mất 5 phút để đi học)
e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday. (Anh ấy mất 10 phút để làm bài tập ngày hôm qua)

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: ( ngăn cản ai/ cái gì... làm gì.. )
e.g. He prevented us from parking our car here. (Anh ấy ngăn chúng tôi đỗ xe tại đây)

9. S + find+ it+ adj to do something: ( thấy ... để làm gì... )
e.g. I find it very difficult to learn about English. (Tôi thấy học tiếng Anh quá khó)
e.g. They found it easy to overcome that problem. (Họ thấy vượt qua vấn đề này khá dễ dàng)

10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. ( Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì )
e.g. I prefer dog to cat. (Tôi thích chó hơn mèo)
e.g. I prefer reading books to watching TV. (Tôi thích đọc sách hơn xem TV)

11. Would rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: ( thích làm gì hơn làm gì )
e.g. She would play games than read books. (Cô ấy thích chơi điện tử hơn đọc sách)
e.g. I’d rather learn English than learn Biology. (Tôi thích học Tiếng anh hơn môn sinh học)

12. To be/get Used to + V-ing: ( quen làm gì )
e.g. I am used to eating with chopsticks. (Tôi quen với việc dùng đũa để ăn)

13. Used to + V (infinitive): ( Thường làm gì trong qk và bây giờ không làm nữa )
e.g. I used to go fishing with my friend when I was young. (Tôi từng đi câu cá với bạn khi tôi còn trẻ)
e.g. She used to smoke 10 ci******es a day. (Cô ấy tương hút 10 điếu xì gà 1 ngày)

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ( ngạc nhiên về... )
e.g. I was amazed at his big beautiful villa. (Tôi rất ngạc nhiên về căn biệt thự rất đẹp của anh ấy)

15. To be angry at + N/V-ing: ( tức giận về )
e.g. Her mother was very angry at her bad marks. (Mẹ cô ấy đã rất tức giận về những điểm kém của cô ấy)

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: ( giỏi về.../ kém về... )
e.g. I am good at swimming. (Tôi bơi rất giỏi)
e.g. He is very bad at English. (Anh ấy rất kém về Tiếng anh)

17. by chance = by accident (adv): ( tình cờ )
e.g. I met her in Paris by chance last week. (Tôi tình cờ gặp cô ấy tại Pari tuần trước)

18. to be/get tired of + N/V-ing: ( mệt mỏi về... )
e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday. (Mẹ tôi quá mệt mỏi vì việc nhà mỗi ngày)

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: ( Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì... )
e.g. She can't stand laughing at her little dog. (Cô ấy không thể nhịn cười với con chó của cô ấy)

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : ( thích làm gì đó... )
e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls. (Em gái tôi thích chơi búp bê)

21. to be interested in + N/V-ing: ( quan tâm đến... )
e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays. (Bà Brown quan tâm đến việc đi mua sắm vào mỗi Chủ nhật)

22. to waste + time/ money + V-ing: ( tốn tiền hoặc thời gian làm gì )
e.g. He always wastes time playing computer games each day. (Anh ấy luôn tốn thời gian dể chơi điện tử mỗi ngày)
e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes. (Thỉnh thoảng, tôi tiêu tốn tiền bạc vào việc mua quần áo)

23. To spend + amount of time/ money + V-ing: ( dành bao nhiêu thời gian/ tiền bạc làm gì... )
e.g. I spend 2 hours reading books a day. (Tôi dành 2 giờ để đọc sách mỗi ngày)
e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling around the world last year. (Ngài Jim dành nhiều tiền vào việc đi du lịch vòng quanh Thế giới vào năm ngoái)

24. To spend + amount of time/ money + on + something: ( dành thời gian/tiền bạc vào việc gì... )
e.g. My mother often spends 2 hours on housework everyday. (Mẹ tối dành 2 giờ mỗi ngày để làm việc nhà)
e.g. She spent all of her money on clothes. (Cô ấy dành tất cả tiền vào quần áo)

25. to give up + V-ing/ N: ( từ bỏ làm gì/ cái gì... )
e.g. You should give up smoking as soon as possible. (Bạn nên từ bỏ việc hút thuốc sớm nhất có thể)

26. would like/ want/wish + to do something: ( thích làm gì... )
e.g. I would like to go to the cinema with you tonight. (Tôi thích đi xem phim với bạn tối nay)

27. have + (something) to + Verb: ( có cái gì đó để làm )
e.g. I have many things to do this week. (Tôi có nhiều việc để làm trong tuần này)

28. It + be + something/ someone + that/ who: ( chính...mà... )
e.g. It is Tom who got the best marks in my class. (Đó chính là Tom người có nhiều điểm cao nhất lớp tôi)
e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year. (Đó chính là biệt thự mà anh ấy dành tiền để mua năm ngoái)

29. Had better + V(infinitive): ( nên làm gì... ).
e.g. You had better go to see the doctor. (bạn nên đến gặp bác sĩ)

30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing
e.g. I always practise speaking English everyday. (Tôi luôn thực hành nói tiếng anh mỗi ngày)

31. It is + tính từ + ( for smb ) + to do smt : ( khó để làm gì )
e.g. It is difficult for old people to learn English. (Người có tuổi học tiếng Anh thì khó)

32. To be interested in + N / V_ing ( Thích cái gì / làm cái gì )
e.g. We are interested in reading books on history. (Chúng tôi thích đọc sách về lịch sử)

33. To be bored with ( Chán làm cái gì )
e.g. We are bored with doing the same things everyday. (Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại)

34. It’s the first time smb have ( has ) + PII smt ( Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì )
e.g. It’s the first time we have visited this place. (Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này)

35. enough + danh từ ( đủ cái gì ) + ( to do smt )
e.g. I don’t have enough time to study. (Tôi không có đủ thời gian để học)

36. Tính từ + enough (đủ làm sao ) + ( to do smt )
e.g. I’m not rich enough to buy a car. (Tôi không đủ giàu để mua ôtô)

37. too + tính từ + to do smt ( Quá làm sao để làm cái gì )
e.g. I’m to young to get married. (Tôi còn quá trẻ để kết hôn)

38. To want smb to do smt = To want to have smt + PII
( Muốn ai làm gì ) ( Muốn có cái gì được làm )
e.g. She wants someone to make her a dress. (Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy)
= She wants to have a dress made. (Cô ấy muốn có một chiếc váy được may)

39. It’s time smb did smt ( Đã đến lúc ai phải làm gì )
e.g. It’s time we went home. (Đã đến lúc tôi phải về nhà)

40. It’s not necessary for smb to do smt = Smb don’t need to do smt
( Ai không cần thiết phải làm gì ) doesn’t have to do smt
e.g. It is not necessary for you to do this exercise. (Bạn không cần phải làm bài tập này)

41. To look forward to V_ing ( Mong chờ, mong đợi làm gì )
e.g. We are looking forward to going on holiday. (Chúng tôi đang mong được đi nghỉ)

42. To provide smb from V_ing ( Cung cấp cho ai cái gì )
e.g. Can you provide us with some books in history? (Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không?)

43. To prevent smb from V_ing (Cản trở ai làm gì )
To stop
e.g. The rain stopped us from going for a walk. (Cơn mưa đã ngăn cản chúng tôi đi dạo)

44. To fail to do smt (Không làm được cái gì / Thất bại trong việc làm cái gì)
e.g. We failed to do this exercise. (Chúng tôi không thể làm bài tập này)

45. To be succeed in V_ing (Thành công trong việc làm cái gì)
e.g. We were succeed in passing the exam. (Chúng tôi đã thi đỗ)

46. To borrow smt from smb (Mượn cái gì của ai)
e.g. She borrowed this book from the liblary. (Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện)

47. To lend smb smt (Cho ai mượn cái gì)
e.g. Can you lend me some money? (Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không?)

48. To make smb do smt (Bắt ai làm gì)
e.g. The teacher made us do a lot of homework. (Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập ở nhà)

49. CN + bé + số + tính từ + thật + S + động từ. ( Đến mức mà )

CN + động từ + so + trạng từ
e.g -The exercise is so difficult that noone can do it. (Bài tập khó đến mức không ai làm được)
e.g. -He spoke so quickly that I couldn’t understand him. (Anh ta nói nhanh đến mức mà tôi không thể hiểu được anh ta)

50. CN + be + such + ( tính từ ) + danh từ + that + CN + động từ.
e.g. It is such a difficult exercise that noone can do it. (Đó là một bài tập quá khó đến nỗi không ai có thể làm được)

51. It is ( very ) kind of smb to do smt ( Ai thật tốt bụng / tử tế khi làm gì)
e.g. It is very kind of you to help me. (Bạn thật tốt vì đã giúp tôi)

52. To find it + tính từ + to do smt
e.g. We find it difficult to learn English. (Chúng tôi thấy học tiếng Anh khó)

53. To make sure of smt ( Bảo đảm điều gì ) that + CN + động từ
e.g. -I have to make sure of that information. (Tôi phải bảo đảm chắc chắn về thông tin đó)
e.g. -You have to make sure that you’ll pass the exam. (Bạn phải bảo đảm là bạn sẽ thi đỗ)

54. It takes ( smb ) + thời gian + to do smt ( Mất ( của ai ) bao nhiêu thời gian để làm gì)
e.g. It took me an hour to do this exercise. (Tôi mất một tiếng để làm bài này)

55. To spend + time / money + on smt ( Dành thời gian / tiền bạc vào cái gì)/doing smt làm gì
e.g. We spend a lot of time on TV/watching TV. (Chúng tôi dành nhiều thời gian xem TV)

56. To have no idea of smt = don’t know about smt ( Không biết về cái gì )
e.g. I have no idea of this word = I don’t know this word. (Tôi không biết từ này)

57. To advise smb to do smt ( Khuyên ai làm gì/not to do smt không làm gì)
e.g. Our teacher advises us to study hard. (Cô giáo khuyên chúng tôi học chăm chỉ)

58. To plan to do smt ( Dự định / có kế hoạch làm gì)
e.g. We planed to go for a picnic. (Chúng tôi dự định đi dã ngoại)

59. To invite smb to do smt ( Mời ai làm gì )
e.g. They invited me to go to the cinema. (Họ mời tôi đi xem phim)

60. To offer smb smt ( Mời / đề nghị ai cái gì )
e.g. He offered me a job in his company. (Anh ta mời tôi làm việc cho công ty anh ta)

61. To rely on smb ( tin cậy, dựa dẫm vào ai )
e.g. You can rely on him. (Bạn có thể tin anh ấy)

62. To keep promise ( Giữ lời hứa )
e.g. He always keeps promises. (Anh ấy luôn giữ lời hứa)

63. To be able to do smt = To be capable of + V_ing ( Có khả năng làm gì )
e.g. I’m able to speak English = I am capable of speaking English. (Tôi có thể nói tiếng Anh)

64. To be good at ( + V_ing ) smt ( Giỏi ( làm ) cái gì )
e.g. I’m good at ( playing ) tennis. (Tôi chơi quần vợt giỏi)

65. To prefer smt to smt ( Thích cái gì hơn cái gì ) /doing smt to doing smt: làm gì hơn làm gì
e.g. We prefer spending money than earning money. (Chúng tôi thích tiêu tiền hơn kiếm tiền)

66. To apologize for doing smt ( Xin lỗi ai vì đã làm gì )
e.g. I want to apologize for being rude to you. (Tôi muốn xin lỗi vì đã bất lịch sự với bạn)

67. Had ( ‘d ) better do smt ( Nên làm gì )/ not do smt ( Không nên làm gì )
e.g. -You’d better learn hard. (Bạn nên học chăm chỉ)
e.g. -You’d better not go out. (Bạn không nên đi ra ngoài)

68. Would ( ‘d ) rather do smt (Thà làm gì )/ not do smt đừng làm gì
e.g. I’d rather stay at home.(Tôi thà ở nhà còn hơn)

69. Would ( ‘d ) rather smb did smt ( Muốn ai làm gì )
e.g. I’d rather you ( he / she ) stayed at home today.(Tôi muốn bạn / anh ấy / cô ấy ở nhà tối nay)

70. To suggest smb ( should ) do smt ( Gợi ý ai làm gì )
e.g. I suggested she ( should ) buy this house.(Tôi gợi ý cô ấy nên mua căn nhà này)

71. To suggest doing smt ( Gợi ý làm gì )
e.g. I suggested going for a walk.(Tôi gợi ý nên đi bộ)

72. Try to do ( Cố làm gì )
e.g. We tried to learn hard.(Chúng tôi đã cố học chăm chỉ)

73. Try doing smt ( Thử làm gì )
e.g. We tried cooking this food.(Chúng tôi đã thử nấu món ăn này)

74. To need to do smt ( Cần làm gì )
e.g. You need to work harder.(Bạn cần làm việc tích cực hơn)

75. To need doing ( Cần được làm )
e.g. This car needs repairing.(Chiếc ôtô này cần được sửa)

76. To remember doing ( Nhớ đã làm gì )
e.g. I remember seeing this film.(Tôi nhớ là đã xem bộ phim này)

77. To remember to do ( Nhớ làm gì ) ( chưa làm cái này )
e.g. Remember to do your homework.(Hãy nhớ làm bài tập về nhà)

78. To have smt + PII ( Có cái gì được làm )
e.g. I’m going to have my house repainted.(Tôi sẽ sơn lại nhà người khác sơn, không phải mình sơn lấy)

=To have smb do smt ( Thuê ai làm gì ) Biology = I’m going to have my car repaired.
e.g. I’m going to have the garage repair my car.(Tôi thuê ga-ra để sửa xe)

79. To be busy doing smt ( Bận rộn làm gì )
e.g. We are busy preparing for our exam.(Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi)

80. To mind doing smt ( Phiền làm gì )
e.g. Do / Would you mind closing the door for me?(Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không?)

81. To be used to doing smt ( Quen với việc làm gì )
e.g. We are used to getting up early.(Chúng tôi đã quen dậy sớm)

82. To stop to do smt ( Dừng lại để làm gì )
e.g. We stopped to buy some petrol.(Chúng tôi đã dừng lại để mua xăng)

83. To stop doing smt ( Thôi không làm gì nữa )
e.g. We stopped going out late.(Chúng tôi thôi không đi chơi khuya nữa)

84. Let smb do smt ( Để ai làm gì )
e.g. Let him come in.(Để anh ta vào)

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


Hanoi
100000