12/04/2023
4 BƯỚC ĐƠN GIẢN ĐỂ VIẾT TIẾNG HÀN QUỐC ĐẸP NHƯ IN 👇👇
Các chữ tiếng Hàn là chữ cái tượng hình, khác hẳn so với chữ cái La-tinh của người Việt Nam chúng ta. Việc viết tiếng Hàn không phải khó khăn nhưng cũng không hề đơn giản. Do vậy, để các bạn dễ dàng hơn trong việc học viết tiếng Hàn, trong chuyên mục học tiếng Hàn kỳ này, tôi sẽ mách bạn 4 bước đơn giản để viết tiếng Hàn Quốc đẹp như in.
1. Tập nhớ mặt chữ
✔ Để có thể viết chữ Hàn Quốc, bạn phải nhớ mặt chữ đầu tiên. Chữ Hàn (Hangeul) có tất cả 40 kí tự khá đơn giản và có quy tắc dễ nhớ. Hãy học theo cụm nguyên âm và phụ âm sẽ khoa học hơn, nhanh hơn. Nhớ mặt chữ đồng thời cũng là nhớ phiên âm của chữ đó trong tiếng latinh. Nhớ được mặt chữ tiếng Hàn là bạn đã sắp nhập môn xong ngôn ngữ này rồi.
✔ Là chữ tượng hình nên khi học viết chữ Hàn Quốc bạn cần phải cẩn trọng và luyện tập nhiều lần, thứ nhất là để nhớ mặt chữ, thứ hai là bạn cẩn đảm bảo bạn phải hiểu rõ và viết đúng, khác với chữ cái La-tinh nếu không đúng các nét ngay từ đầu về sau bắt đầu viết rất khó sửa và dễ gây nhầm lẫn.
🎗 Cấu tạo chữ viết tiếng Hàn bao gồm:
Phụ âm đầu (hoặc âm câm) + nguyên âm + phụ âm cuối (có thể có hoặc có thể không). Các nét trong một từ tiếng Hàn cũng có quy luật viết: bút thuận từ trên xuống dưới, từ trái sang phải.
2. Viết chữ Hàn đúng thứ tự các nét
Viết chữ Hàn cơ bản nhất viết đúng thứ tự các nét trong từng chữ cái đơn lẻ. Rất nhiều học viên Việt Nam khi viết tiếng Hàn Quốc thường viết sai thứ tự các nét. Dù có tạo được đúng “hình thù” chữ Hàn nhưng viết không đúng thứ tự sẽ làm chữ Hàn của bạn không đẹp và rất dễ để người bản xứ nhận ra thiếu xót này.
Chữ trong tiếng Hàn được tạo nên bởi 3 nét chính là : ㅡ ㅣ ㅇ, đây là các nét thẳng và tròn khá dễ để tập viết. Tuy nhiên để viết được tiếng Hàn không phải chỉ là sắp xếp 3 nét trên là được, bạn cần phải nắm được các quy tắc viết tiếng Hàn mà các quy tắc này nếu không nắm kĩ thì rất dễ viết sai, viết xấu, nhìn không được đẹp.
Nếu bạn còn chưa biết thứ tự các nét trong chữ tiếng Hàn thì hãy xem lại bài học về Cách viết chữ Hàn Quốc nhé!
3. Quy tắc viết chữ tiếng Hàn
Quy tắc chính khi viết tiếng Hàn là viết từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Với từng chữ được học trong bảng chữ cái, tùy theo cách ghép vần mà bạn sẽ viết và đọc theo thứ tự như cách ghép. Ngoài ra, khi viết câu tiếng Hàn, bạn cũng cần chú ý một số quy tắc học viết tiếng Hàn đúng.
4. Luyện viết chữ Hàn Quốc
Đầu tiên là viết các nguyên âm, phụ âm tiếng Hàn như đúng thứ tự hướng dẫn ở trên. Tiếp đến là viết chữ tiếng Hàn hoàn chỉnh theo các cách ghép nguyên âm và phụ âm để tạo âm tiết. Khi học bài học tiếng Hàn cao hơn như sơ cấp 1 hay sơ cấp 2, hãy viết tiếng Hàn theo đúng quy tắc ngắt nghỉ của cấu trúc câu.
Trên đây là 4 bước Koryo đã tổng hợp lại giúp các bạn có thêm những tips để có thể cải thiện chữ viết tay của mình nha.💕
------------------------------------------
𝓣𝓲𝓮̂́𝓷𝓰 𝓗𝓪̀𝓷 𝓚𝓸𝓻𝔂𝓸
👉 Giảng dạy tiếng Hàn cho học viên có nguyện vọng đi du học Hàn Quốc, học tiếng Hàn để làm việc tại các công ty. Tư vấn, làm hồ sơ đi du học Hàn Quốc.
05/04/2023
🧐VÌ SAO NGƯỜI HÀN HAY HỎI TUỔI?🧐
🌷Khi gặp nhau lần đầu người Hàn thường hay hỏi “bạn bao nhiêu tuổi” hay “bạn sinh năm bao nhiêu?”. Đối với người Hàn việc hỏi tuổi như vậy là một lẽ tự nhiên, là một điều bình thường nhưng với một số người nước ngoài câu hỏi này sẽ khiến họ thấy không thoải mái
🌷Sở dĩ người Hàn hay hỏi tuổi là do họ muốn chọn cách xưng hô sao cho phù hợp để giữ lễ nghĩa về mặt ngôn ngữ. Người Hàn rất quan trọng kính ngữ, nếu bạn từng học tiếng Hàn bạn sẽ biết tất cả các câu trong tiếng Hàn đều có một “phiên bản kính ngữ” của nó. Không những thế họ cũng có một số quy tắc như không gọi thẳng tên người lớn hơn tuổi. Chính vì thế họ cần biết tuổi của đối phương trước khi bước vào cuộc trò chuyện để đảm bảo mình không trở nên vô lễ hay bất lịch sự với đối phương
------------------------------------------
𝓣𝓲𝓮̂́𝓷𝓰 𝓗𝓪̀𝓷 𝓚𝓸𝓻𝔂𝓸
👉 Giảng dạy tiếng Hàn cho học viên có nguyện vọng đi du học Hàn Quốc, học tiếng Hàn để làm việc tại các công ty. Tư vấn, làm hồ sơ đi du học Hàn Quốc.
22/03/2023
🖐5 PHÚT PHÂN BIỆT NHANH NGỮ PHÁP 아무도 - 아무나
✍️Trong tiếng Hàn có rất nhiều ngữ pháp đôi khi sẽ khiến bạn học nhầm lẫn. Ngữ pháp 아무도 - 아무나 cũng vậy! Nhìn thoáng qua thì rất giống nhau về cách viết, cách nói nhưng khi đặt vào ngữ cảnh trong câu thì lại có sự khác biệt đó. Cùng Master Korean khám phá ngay thôi~
1️⃣. 아무 + 나
Với những từ bắt đầu bằng đại từ “아무” và kết thúc bằng “나” sẽ mang nghĩa “BẤT CỨ”
Vế tiếp theo sau cụm từ này sẽ ở dạng khẳng định
아무나 – bất cứ ai
아무거나 – bất cứ cái gì
아무데나 – bất cứ ở đâu
아무때나 – bất cứ khi nào
✅ Ví dụ:
+ 아무거나 괜찮아요
Cái gì cũng được
+ 공휴일에 무료로 아무데나 주차 할 수 있어요.
Vào ngày nghỉ bạn có thể đậu xe miễn phí ở bất kỳ đâu
2️⃣. 아무 + 도
Với những từ bắt đầu bằng đại từ “아무” và kết thúc bằng “도” sẽ mang nghĩa “KHÔNG”
Vế tiếp theo sau cụm từ này sẽ ở dạng phủ định
아무도 – Không một ai
아무것도 – Không một cái gì
아무데도 – Không ở đâu
✅ Ví dụ:
+ 일요일에 아무도 직장 가기를 안 좋아해요.
Không ai thích đi làm vào ngày Chủ nhật
+ 이 영화에 대해 좋은 것은 아무것도 없어요.
Bộ Phim này không có gì hay cả
------------------------------------------
𝓣𝓲𝓮̂́𝓷𝓰 𝓗𝓪̀𝓷 𝓚𝓸𝓻𝔂𝓸
👉 Giảng dạy tiếng Hàn cho học viên có nguyện vọng đi du học Hàn Quốc, học tiếng Hàn để làm việc tại các công ty. Tư vấn, làm hồ sơ đi du học Hàn Quốc.
07/03/2023
10 CỤM TỪ GIÚP BẠN GIAO TIẾP VỚI NGƯỜI HÀN HIỆU QUẢ HƠN ✋🤚
1. 이생망 = 이번 생은 망했다: Đời này coi như xong/ Toang rồi
2. 영고 = 영원히 고통: Muôn đời khổ
3. 혼밥 = 혼자 밥 먹는다: Ăn cơm một mình
4. 현타 = 현실자각타임: Nhìn nhận vào thực thế, Bớt ảo tưởng
5. 마상 = 마음의 상처: Cảm giác tổn thương vì một ai đó
6. 갈비 = 갈수록 비호감: Ngày càng mất thiện cảm
7. 비담 = 비쥬얼 담담: Người đóng vai trò là gương mặt đại diện trong nhóm nhạc
8. 혼코노 = 혼자 코인 노래방: Đi hát karaoke đồng xu một mình
9. 갑분싸 = 갑자기 분위기 싸해진다: Đột nhiên bầu không khí trở lên yên lặng, Lạc quẻ
10. 취존 = 취향을 존중하다: Tôn trọng sở thích cá nhân của người khác
------------------------------------------
𝓣𝓲𝓮̂́𝓷𝓰 𝓗𝓪̀𝓷 𝓚𝓸𝓻𝔂𝓸
👉 Giảng dạy tiếng Hàn cho học viên có nguyện vọng đi du học Hàn Quốc, học tiếng Hàn để làm việc tại các công ty. Tư vấn, làm hồ sơ đi du học Hàn Quốc.
03/03/2023
20 CÂU TIẾNG HÀN NGỌT NGÀO NHẤT TRONG TÌNH YÊU 💕💕
1. 내 심장은 너를 향해 뛰고 있어: My heart is for you: Trái tim anh là dành cho em
2. 네가 필요해. 난 너를 사랑하거든: I need you because i love u: Anh cần em bởi vì anh yêu em
3. 나는 아내가 하나빡에 없어. 바로 너야: I have only one wife, that is you: Anh chỉ có duy nhất 1 người vợ đó là em
4. 너는 내 전부야 너는 사랑이야: You’re my everything, you’re my love: Em là tất cả của anh, em là tình yêu của anh
5. 첫눈에 반했어: Yêu từ cái nhìn đầu tiên
6. 네가 자랑스러워: I am proud of you: Anh tự hào về em
7. 너의 목소리를 그리워: I miss your voice: Anh nhớ giọng nói của em
8. 나는 너의 눈이 좋아: I like your eyes: Anh thích đôi mắt của em
9. 너 목소리 진짜 좋다: Your voice is so sweet: Giọng nói của em rất ngọt ngào
10. 난 부자도 아니고 큰 집도 없고 차도 없어. 하지만 널 세상에서 가장 행복한 아내로 만들어 줄게: I am not rich, i don’t have big house, i have no car, but i promise to make you the most happy wife in the world: Anh không giàu, anh không có biệt thự cũng không có ô tô nhưng anh hứa sẽ khiến em trở thành người vợ hạnh phúc nhất thế giới này.
11. 난 부자도 아니고 큰 집도 없고 차도 없어. 하지만 널 세상에서 가장 행복한 아내로 만들어줄게:
Anh không giàu có, anh không có nhà to, anh không có xe hơi, nhưng anh hứa anh sẽ cố gắng làm hết sức để em trở thành người phụ nữ hạnh phúc nhất thế giới
12. 너는 내 전부야 Em là tất cả mọi thứ của anh / Với anh em là tất cả
13. 너가 만들었던 음식이 다른 사람들한테는 맛없을 수도 있었겠지만, 나한테는 세상에서 제일 맛있는 음식이었어:
Thức ăn mà em nấu có thể không ngon đối với nhiều người, nhưng với anh chúng là thức ăn ngon nhất.
14. 말은 당신을 위한 내 사랑을 설명 할 수 없습니다: Không gì có thể diễn tả tình yêu anh dành cho em.
15. 당신 덕분에 난 더 좋은 사람이 되고 싶어졌어요: Em làm anh muốn trở thành người đàn ông tốt hơn.
16. 나는 아내가 하나빡에 없어. 바로 너야: Anh chỉ có một người vợ thôi, đó là em.
17. 너는 내 전부야 너는 사랑이야: Em là tất cả của anh, tình yêu của anh.
18. 사랑은 그저 사랑이다. 절대 설명 될 수 없다: Yêu là yêu thôi, không giải thích nổi.
19. 너가 처녀이든 아니든 상관없어: Anh không quan tâm việc em còn trinh hay không
20. 날 위해서 요리도 해주고 다리미질도 해줄거야? Em sẽ nấu ăn cho anh, ủi quần áo cho anh chứ?
------------------------------------------
𝓣𝓲𝓮̂́𝓷𝓰 𝓗𝓪̀𝓷 𝓚𝓸𝓻𝔂𝓸
👉 Giảng dạy tiếng Hàn cho học viên có nguyện vọng đi du học Hàn Quốc, học tiếng Hàn để làm việc tại các công ty. Tư vấn, làm hồ sơ đi du học Hàn Quốc.
24/02/2023
Ai đam mê nến thơm cho xin địa chỉ mua mùi nến này với ạ 👀 Nến thơm này nó lạ lắm 😁
20/02/2023
🎧 5 KÊNH PODCAST HỌC TIẾNG HÀN 🎧
GIÚP BẠN HOÀN THIỆN BẢN THÂN MỖI NGÀY
🎗 Hãy tạo một thói quen tốt mới bằng cách lập lại hành động đó nhiều lần. 🎗
Hãy cùng Byscore tập thói quen mỗi buổi sáng nghe 1 Podcast, hẹn mọi người vào 8 giờ sáng hàng ngày nha !
Luyện nghe là một trong những kỹ năng quan trọng đối với người học ngoại ngữ nói chung và người học tiếng Hàn nói riêng. Việc luyện nghe không chỉ giúp bạn cải thiện được khả năng nghe - hiểu, mà còn giúp cải thiện phát âm, ngữ điệu, luyện phản xạ cũng như làm tăng khả năng nói. Trong bài viết này, Byscore sẽ tổng hợp và giới thiệu tới bạn đọc một số kênh Podcast luyện nghe tiếng Hàn hiệu quả, hãy cùng chúng mình tìm hiểu nhé!
🎁 1. Talk To Me In Korean
Talk To Me In Korean được thành lập vào năm 2017. Mục tiêu là giúp cho việc học tiếng Hàn trở nên dễ dàng và thiết thực hơn. Đây là kênh Podcast do công đồng người học tiếng Hàn lớn nhất thế giới – Talk To Me xây dựng. Đến nay, đã có hơn 250 tập và được chia thành những series theo chủ đề, phù hợp với nhu cầu của mỗi đối tượng.
Trong đó series “Real-Life Korean Conversations For Beginners” thu hút được lượng lớn lượt nghe từ người dùng. Mỗi bài học ngắn từ 10 đến 20 phút theo các cấp độ (từ sơ cấp đến cao cấp). Talk To Me In Korean đã có mặt trên hầu hết các nền tảng và đây chắc chắn là một trợ thủ đắc lực cho các bạn đam mê tiếng Hàn.
🎁 2. Learn Korean with David
Đây là một trong những Podcast phù hợp nhất với người mới bắt đầu làm quen với tiếng Hàn. Được xây dựng bởi một cá nhân tên David Trettel. Podcast có hơn 106 tập với nhiều chủ đề đời sống hằng ngày. Mỗi Podcast dài 5 – 10 phút bao gồm ngữ pháp, từ vựng và các biểu hiện sử dụng trong môi trường thực tế. Đặc biệt khi nghe Podcast này bạn sẽ có thêm những trải nghiệm về tiếng lóng của Hàn Quốc và những tình tình huống thường xảy ra trong giao tiếp tiếng Hàn
🎁 3. Sponge Mind Podcast
Đây là một trong những Podcast phổ biến nhất Hàn Quốc. Sponge Mind Podcast là kênh song ngữ do Jeremy (người Mỹ) và Johnson (người bản xứ Hàn Quốc) thành lập. Mỗi Podcast là một cuộc hội thoại bằng cả tiếng Anh và tiếng Hàn. Đây là một kênh rèn luyện tiếng cho môi trường công sở rất hiệu quả. Ngoài nâng cao trình độ tiếng Hàn, vốn tiếng Anh của bạn cũng được cải thiện đáng kể
🎁 4. The Motivate Korean Podcast
Mặc dù sản xuất cùng một đội với SpongeMind nhưng mục tiêu của The Motivate Korean hướng tới phát triển tự thân. Podcast chỉ ra cách duy trì động lực và cải thiện tiếng Hàn bằng cách thay đổi suy nghĩ về ngôn ngữ. Đôi khi trong quá trình chinh phục tiếng Hàn khó tránh khỏi sự bế tắc, mất động lực và cần một nơi để chia sẻ. The Motivate Korean là nơi cùng các bạn chia sẻ những câu chuyện học ngoại ngữ. Đồng thời, khẳng định rằng “Học tiếng Hàn có thể khó nhưng rất đáng để học”.
🎁 5. Essential Korean
Người sáng lập là một giáo viên tiếng Hàn kỳ cựu – Kay, cũng là tác giả của nhiều cuốn sách dạy tiếng Hàn nổi tiếng. Essential Korean chủ yếu tập trung vào ngữ pháp và cách dùng chính xác trong từng hoàn cảnh giao tiếp. Bên cạnh đó, Podcast sẽ giúp bạn cải thiện kỹ năng nói và phân biệt rõ các sắc thái trong tiếng Hàn. Ngoài ra bạn có thể đặt câu hỏi ngay phần nhận xét và cô Kay sẽ phản hồi nhanh chóng.
------------------------------------------
𝓣𝓲𝓮̂́𝓷𝓰 𝓗𝓪̀𝓷 𝓚𝓸𝓻𝔂𝓸
👉 Giảng dạy tiếng Hàn cho học viên có nguyện vọng đi du học Hàn Quốc, học tiếng Hàn để làm việc tại các công ty. Tư vấn, làm hồ sơ đi du học Hàn Quốc.
16/02/2023
20 TỪ LÓNG TIẾNG HÀN PHỔ BIẾN NHẤT
1. 남친/여친: viết tắt của 남자 친구/여자 친구, với nghĩa bạn trai/bạn gái
2. 남사친/여사친: 남자 사람 친구/여자 사람 친구, với nghĩa bạn là con trai/ bạn là con gái
3. 노잼: 노: phiên âm tiếng Hàn của chữ “No” trong tiếng Anh, với ý nghĩa không vui/ không thú vị chút nào
4. 꿀잼: 꿀 là mật ong, 잼 là viết tắt của từ 재미있다 (thú vị), diễn tả một thứ gì đó rất thú vị và tuyệt vời
5. 대박: Đỉnh, tuyệt vời
6. 짱: Quá tuyệt vời, đỉnh, số 1
7. 쌤: viết tắt của 선생님, nghĩa là thầy/ cô giáo
8. 열공: viết tắt của cụm từ 열심히 공부하다: Chăm chỉ học hành
9. 열일: viết tắt của 열심히 일하다: Chăm chỉ làm việc
10. 헐: Thể hiện sự ngạc nhiên về một chuyện gì đó
11. 애교: những hành động dễ thương, đáng yêu
12. 맛집: viết tắt của cụm từ 맛있는 집: quán ăn ngon
13. 맛점: viết tắt của cụm từ 맛있는 점심: Buổi trưa ngon miệng
14. 먹방: viết tắt của cụm từ 먹는 방송: Livestream ăn uống
15. 생파: viết tắt của cụm từ 생일 파티: Tiệc sinh nhật
16. 생축: viết tắt của cụm từ 생일 축하해: Chúc mừng sinh nhật
17. 알바: viết tắt của 아르바이트: Làm thêm
18. 재벌: Tài phiệt, tập đoàn tài phiệt
19. 짱나: viết tắt của 짜증나: Bực mình, bực bội
20. 엄친아: viết tắt của cụm từ “엄마 친구의 아들” (con trai của bạn mẹ). Thường chỉ những chàng trai giỏi giang giống kiểu “con nhà người ta”
Nguồn: Sưu tầm
------------------------------------------
𝓣𝓲𝓮̂́𝓷𝓰 𝓗𝓪̀𝓷 𝓚𝓸𝓻𝔂𝓸
👉 Giảng dạy tiếng Hàn cho học viên có nguyện vọng đi du học Hàn Quốc, học tiếng Hàn để làm việc tại các công ty. Tư vấn, làm hồ sơ đi du học Hàn Quốc.
10/02/2023
📌34 NGỮ PHÁP GIỐNG NHAU GIÚP BẠN ĂN TRỌN ĐIỂM TOPIK
🤩Cùng Master Korean điểm qua 40 ngữ pháp giống nhau phục vụ cho câu 3 và câu 4 đề đọc TOPIK II để “ăn trọn” điểm từ phần này nha các bạn~
1. V+ 기보다는 = V+ 는 것보다는 ( Nghĩa: So với cái gì… Thì… hơn)
Ví dụ: 결혼을 하기보다는 유학을 가는 것이 좋을 것 같다.
2. (으) 로 말미암아 = 때문에 = (으) 로 인해 (Nghĩa: Vì/ Do / Bởi… nên).
Ví dụ: 직원의 작은 실수로 말미암아 회사는 큰 손해를 입었다
3. 에 의해(서) = 에 따라서 ( Nghĩa: Theo như thì…Dựa vào).
Ví dụ: 모든 결과는 그의 노력에 의해서 달라진다.
4. A/V/N +길래 = A/V/N + 기에 ( Do/ vì…)
Ví dụ: 배가 고프길래 먼저 먹었지요.
5. V+ 곤하다=V+ 기 일쑤이다 ( Nghĩa: Hay… Thường xuyên).
Ví dụ: 성공한 사람은 박수와 갈채를 받지만, 실패한 사람은 모욕과 비난의 대상이 되기가 일쑤이다.
6. V+ 고자 = (으) 려고= 을 참이다 (Nghĩa: Định, để…)
Ví dụ: 한국어를 배우고자 한국에 왔다.
7. V/A + 아/어/해 가지고 = V/A+ 아/어/해서 (Vì…Nên)
Ví dụ: 전등불이 너무 어두워 가지고 책을 읽을 수 없다.
8. V/A + 되 = V/A + 기는 하지만 ( Nghĩa: 2 vế đối lập nhau, ” nhưng” ít dùng trong khi nói hay viết chỉ dùng trong sách cũ xưa. Nhưng khi đi thi có thể vẫn có).
Ví dụ: 우물을 파되 한 우물만 파라
( Câu tục ngữ khuyên chúng ta làm gì thì chỉ nên chú tâm vào 1 việc đó thôi – Đào giếng nhưng chỉ đào 1 cái).
9. V+ 은채 = V+ 아/어/해 놓다 ( Nghĩa: Đã chuẩn bị sẵn,… và cứ thế)
Ví dụ: 저는 양말을 안 신은채 학교에 갔습니다.
10. V+ 을까봐 = V+ 을 것 같다.
= V+ 나 보다
= V+ 을 테니
= 는 모양이다
= 는 듯하다
= 을 걸(요)
= 을 텔데
= V+ 다가는
Các cấu trúc trên đều mang ý dự đoán, giả định. Nghĩa thì hơi khác nhau 1 chút
11. V+ 은/는 들 = 라고 할지도 = 한다고 해도 = 하더라도 (Nghĩa: Dù có/ Mặc dù…Thì..)
Ví dụ: 돈이 있는들 행복을 살 수 없다.
12. V+ 을 뿐만 아니라 = V/A+ 는/은 데다가 = 물론이거니와 = 말할 것도 없다. ( Nghĩa: Không chỉ…mà còn…/ ko chỉ mà…thêm vào đó)
Ví dụ: 그는 똑똑할 뿐만 아니라 예쁘다.
13. V+ 면서도= V+ 동시에 (Nghĩa: Cùng lúc,đồng thời, vừa).
큰 부자이면서도 그의 욕심은 한이 없다.
14. V+ㄴ/는 다고 해서= 다기에 ( Dạng nói gián tiếp, có nghĩa : Nếu nói như thế…thì cũng không phải- thường đi vs đuôi phủ định).
Ví dụ: 선생님이라고 해서 뭐든지 아는 것은 아니다.
15. V+ 느니 차라리 = B가 A보다 낫다 ( Nghĩa: so sánh cái nào tốt hơn cái nào)
Ví dụ: 커피숍에서 커피를 마시 느니 차라리 밥을 먹겠다.
16. V+ 기로는 = 범위에서 ( Phạm vi nào đó)
Ví dụ: 우리 반에서 예쁘기로는 내가 최고이다.
17. V+ 아/어/해 봐야 = 아/어/해 도= 다고 해도 = 다 해도 = 아/어/해 봤자 ( Dẫu/ Dù…)
Ví dụ: 아무리 찾아봐도 없었다.
18. V+ 는다고 치고 = 는다고 하고 (Nếu mà nghĩ như thế… vì nghĩ là- suy nghĩ của chính mình).
19. V+ 다가 보면= V+ 다 보니(까) ( hđộng Lặp đi lặp lại, ko ngừng).
20. V+ 기 마련이다= V+ 는 법이다 ( Đương nhiên)
Ví dụ: 날씨가 더우면 땀을 흐르기 마련이다.
21. A/V + 기 짝이 없다= A/V+ 기 그지없다 ( vô cùng, nhấn mạnh, không có gì bằng…).
Ví dụ: 불쌍하기 짝이 없다.
23. V+ 을/ㄹ 턱이 없다= 을 리가 없다
= V+ 지 않을 것이다=V+ ㄹ 리 만무하다 (Nghĩa: không có lý nào, không thể như thế…)
24. V+ 시다시피= V+은/ㄴ 바와 같이 ( Như đã…1 sự việc nhìn thấy rõ).
Ví dụ: 아시다시피 như đã biết, 생각한 바와 같이 như chúng ta đã nghĩ…
25. 조차= 마저= 까지 ( ngay cả)
Ví dụ: 이가 아파서 밥조차 못 먹는다.
26. V1+ 는 둥 마는 둥+V2( Dở dang, vội vàng)
Ví dụ: 정신이 없어서 식사를 하는 둥 마는 둥 했다.
27. V1+ 을락 말락+ V2 = V1+ 을 듯 말 듯+V2 ( Chập chờn, dự đoán…)
Ví dụ: 너무 오래 전 일이라 기억이 날락 말락 하네요.
28. V+ (으)나 마나이다= 쓸모 없다.( Vô nghĩa,vô ích…)
Ví dụ: 늦어서 지금은 가나 마나이다.
29. V+ 가만하면 = 을때 마다 ( Bất cứ khi nào)
30. V+ 도록= V+ 을 정도로=V+ 기 위해서= V+게= 을 때까지.( Để, đến mức độ nào đó, từ khi…có nhiều nghĩa tuỳ trường hợp dịch).
31. V+ (으)ㄴ/는데도 불구하고= 음에도 불구하고( Mặc dù… nhưng)
Ví dụ: 살림이 넉넉하지 않는데도 매달 기부를 한다.
31. V+ 을 수도 있다= V+ 을지도 모르다 ( Ko biết chừng)
Ví dụ: A: 약속 시간이 지났는데 왜 아직 안 올까요?
B: 약속 시간을 잊어버렸을 수도 있어요.
33. V+ 기에 달려있다 = V+ 기 나름이다( Theo từng, tuỳ từng…)
Ví dụ: 일찍 자고 일어나는 것도 습관 들이기에 달려있다.
34. V+ 기가무섭게 =자마자 = V+ 는/은 대로 (Ngay lập tức, ngay sau khi làm gì đó thì sẽ làm hành động tiếp theo ngay…).
Ví dụ: 아침에 일어나기가 무섭게 물을 한잔 마셨다.
Nguồn: Sưu tầm
------------------------------------------
𝓣𝓲𝓮̂́𝓷𝓰 𝓗𝓪̀𝓷 𝓚𝓸𝓻𝔂𝓸
👉 Giảng dạy tiếng Hàn cho học viên có nguyện vọng đi du học Hàn Quốc, học tiếng Hàn để làm việc tại các công ty. Tư vấn, làm hồ sơ đi du học Hàn Quốc.
07/02/2023
💝 MUÔN KIỂU CÂU CHÀO BẮT CHUYỆN VỚI NGƯỜI HÀN 🤙
Người Hàn vô cùng quan trọng câu chào. Đây cũng được xem là nét văn hóa tốt đẹp của người dân xứ sở “kim chi”. Cùng Byscore khám phá những câu chào thân quen trong tiếng Hàn nhé~
1. 안녕하세요? /an-nyeong-ha-se-yo/: xin chào.
2. 만나서 반가워요 /man-na-so-ban-ka-wo-yo/ : rất vui được biết bạn
3. 오셨어요? /o-syo-so-yo/: Bạn đến rồi à?
4. 어! 왔어요? /oas-so-yo/: Ơ! Bạn đến đây từ khi nào thế?
5. 오래만이에요 /o-re-kan-man-i-e-yo/: Lâu rồi không gặp.
6. 오래만입니다 /o-re-kan-man-ib-ni-da/: Lâu rồi không gặp.
7. 밥 먹었어요? /bab- mok-kok-so-yo/: Bạn đã ăn chưa?
8. 잘지냈어요? /chal-chi-ne-so-yo/: Bạn có khỏe không?
9. 좋은 아침입니다 /cho-un-a-chim-im-ni-da/: Buổi sáng tốt lành.
10. 좋은 하루 되세요 /cho-un-ha-ru-tue-se-yo/: Chúc một ngày tốt lành.
11. 좋은 아침입니다 /cho-un-a-chim-im-ni-da/: Buổi sáng tốt lành
12. 좋은 저녁 되세요 /cho-un-cho-nyok-tuê-sê-yo/: Chúc một buổi tối tốt lành.
13. 내일 봐요 /ne-il-boa-yo/: Hẹn gặp bạn vào ngày mai.
14. 안녕히 주무세요. /an-nyeong-hi-chu-mu-se-yo/: Chúc ngủ ngon
------------------------------------------
𝓣𝓲𝓮̂́𝓷𝓰 𝓗𝓪̀𝓷 𝓚𝓸𝓻𝔂𝓸
👉 Giảng dạy tiếng Hàn cho học viên có nguyện vọng đi du học Hàn Quốc, học tiếng Hàn để làm việc tại các công ty. Tư vấn, làm hồ sơ đi du học Hàn Quốc.
03/02/2023
3 CẤU TRÚC DANH TỪ HÓA TRONG TIẾNG HÀN NÀY PHẢI NẮM CHẮC
Có 3 cách cơ bản nhất, đơn giản nhất và cũng dễ hiểu nhất như sau :
📌 Cách 1 : Động từ/Tính từ + 기
Việc thêm 기 vào sau động từ, tính từ trong tiếng Hàn cũng giống như việc thêm đuôi -ing trong tiếng Anh. Động từ, tính từ khi đó sẽ là danh từ với nghĩa là "việc, sự việc..."
👉 Ví dụ :
+ 공부하다 => 공부하기 : Sự học, việc học
베트남어 공부하기는 너무 어려워요.
Học tiếng Việt rất khó.
+ 자다 => 자기 : việc ngủ
일찍 자기가 좋아요.
Ngủ sớm sẽ tốt.
📌 Cách 2 : Động từ/ Tính từ + ㅁ/음
Động từ/ Tính từ có patchim + 음
Động từ/ Tính từ không có patchim + ㅁ
👉 Ví dụ :
+ 꾸다 => 꿈 : giấc mơ
내꿈은 한국에 가는 것이에요.
Ước mơ của tôi là đi Hàn Quốc.
+ 웃다 => 웃음 : tiếng (nụ) cười.
너무 재미있어서 웃음이 터진다.
Vui quá nên bật ra tiếng cười.
📌 Cách 3 : Động từ/Tính từ + ㄴ/은/는 것
Động từ + 는 것
Tính từ có patchim + 은 것
Tính từ không có patchim + ㄴ 것
👉 Ví dụ :
+ 좋다 => 좋은 것 : việc tốt
+ 좋은 것 같아요. =>Có vẻ là việc tốt đấy.
------------------------------------------
𝓣𝓲𝓮̂́𝓷𝓰 𝓗𝓪̀𝓷 𝓚𝓸𝓻𝔂𝓸
👉 Giảng dạy tiếng Hàn cho học viên có nguyện vọng đi du học Hàn Quốc, học tiếng Hàn để làm việc tại các công ty. Tư vấn, làm hồ sơ đi du học Hàn Quốc.
01/02/2023
"누군가가 되려고 노력할 때 아주 피곤할 거예요. 때로는 다른 점들을 가진 자신이 되는 것만으로도 충분해요." 🍀
“Sẽ rất mệt khi cố gắng để trở thành một ai đó, đôi khi chỉ cần là chính mình với một vài điểm riêng biệt là đủ.” 🍀
------------------------------------------
𝓣𝓲𝓮̂́𝓷𝓰 𝓗𝓪̀𝓷 𝓚𝓸𝓻𝔂𝓸
👉 Giảng dạy tiếng Hàn cho học viên có nguyện vọng đi du học Hàn Quốc, học tiếng Hàn để làm việc tại các công ty. Tư vấn, làm hồ sơ đi du học Hàn Quốc.