28/12/2023
[Parts of Speech: NOUN] - Từ loại & 6 quy tắc căn bản về số nhiều
- Quy tắc 1: Hầu hết các danh từ số nhiều thường thêm s ở cuối
Ex: cups, cats, books, cloths,...
- Quy tắc 2: Các danh từ tận cùng bằng s, ss, sh, ch, x, z, thêm es vào cuối.
E.g: watches, boxes, bridges,..
- Quy tắc 3: Các danh từ tận cùng bằng y sau một phụ âm khi ở số nhiều bỏ y và thêm ies. Các danh từ tận cùng bằng y sau một nguyên âm chỉ cần thêm s.
E.g: lady -> ladies, story -> stories, key -> keys,...
- Quy tắc 4: Các danh từ tận cùng bằng o sau một phụ âm về số nhiều thêm es.
E.g: tomato -> tomatoes, potato -> potatoes, hero -> heroes
+ Các danh từ tận cùng bằng o sau một nguyên âm, hoặc các từ mượn của nước ngoài về số nhiều chỉ cần thêm s.
E.g: radio -> radios, piano -> pianos
- Quy tắc 5: Irregular plurals (Số nhiều bất quy tắc) - Một số danh từ khi ở số nhiều vẫn không thay đổi hình thức
E.g: a sheep -> sheep, a deer -> deer, a fish -> fish, a swine -> swine, a craft -> craft + Một số danh từ tận cùng bằng s khi ở số nhiều vẫn không đổi hình thức: means, works, series, species, barracks
- Quy tắc 6: Irregular plurals (Số nhiều bất quy tắc) - Một số danh từ khi ở số nhiều đổi nguyên âm:
E.g: man -> men, mouse -> mice, woman -> women, louse -> lice, tooth -> teeth, goose -> geese, foot -> feet
+ Một số danh từ khi ở số nhiều thêm en: child -> children, ox -> oxen
————————————
Vstep & Aptis Miễn Phí Cùng Langway English
🏠Address: T3 TimesCity, Hai Bà Trưng, Hà Nội
💌Email: [email protected]