🏯 Bắc Kinh (北京) – nơi truyền thống nghìn năm gặp gỡ nhịp sống hiện đại.
Từ Tử Cấm Thành uy nghi đến những con phố sôi động, mỗi góc phố đều kể một câu chuyện lịch sử.
Study HSK 9 with me
Ôn HSK 7 - 9 thôi cả nhà ơi
16/03/2025
办法 nhấn mạnh phương pháp giải quyết vấn đề và có thể được sử dụng cho cả việc lớn lẫn việc nhỏ. Từ này thường được dùng trong ngôn ngữ nói. Ví dụ:
我有一个好办法。
→ Tôi có một cách hay.
我们需要想办法解决这个问题。
→ Chúng ta cần tìm cách giải quyết vấn đề này.
措施 thường được sử dụng để chỉ các biện pháp ứng phó với tình huống đột xuất hoặc sự việc bất ngờ, nhấn mạnh việc tìm cách giải quyết cho một vấn đề cụ thể. Từ này thường được dùng trong văn viết. Ví dụ:
政府采取了紧急措施来应对自然灾害。
→ Chính phủ đã thực hiện các biện pháp khẩn cấp để ứng phó với thiên tai.
学校制定了防疫措施。
→ Trường học đã đưa ra các biện pháp phòng dịch.
15/03/2025
😎😎😎
15/03/2025
1. 诽谤 (fěibàng) - Vu khống, phỉ báng
Ví dụ:
"他因为诽谤同事而被公司警告。"
(Tā yīnwèi fěibàng tóngshì ér bèi gōngsī jǐnggào.)
Dịch: "Anh ấy bị công ty cảnh cáo vì vu khống đồng nghiệp."
"在网络上散布谣言诽谤他人是违法的。"
(Zài wǎngluò shàng sànbù yáoyán fěibàng tārén shì wéifǎ de.)
Dịch: "Phát tán tin đồn và vu khống người khác trên mạng là vi phạm pháp luật."
"她否认了所有对她的诽谤指控。"
(Tā fǒurènle suǒyǒu duì tā de fěibàng zhǐkòng.)
Dịch: "Cô ấy phủ nhận tất cả các cáo buộc vu khống nhằm vào mình."
2. 毁谤 (huǐbàng) - Bôi nhọ, phỉ báng (nghiêm trọng hơn)
Ví dụ:
"他的名誉因为那些毁谤而受到了严重损害。"
(Tā de míngyù yīnwèi nàxiē huǐbàng ér shòudàole yánzhòng sǔnhài.)
Dịch: "Danh tiếng của anh ấy bị tổn hại nghiêm trọng vì những lời bôi nhọ đó."
"毁谤他人不仅是不道德的,还可能面临法律制裁。"
(Huǐbàng tārén bùjǐn shì bù dàodé de, hái kěnéng miànlín fǎlǜ zhìcái.)
Dịch: "Bôi nhọ người khác không chỉ là vô đạo đức mà còn có thể phải đối mặt với trừng phạt pháp luật."
"她决定起诉那些毁谤她的人。"
(Tā juédìng qǐsù nàxiē huǐbàng tā de rén.)
Dịch: "Cô ấy quyết định kiện những người đã bôi nhọ mình."
So sánh 诽谤 và 毁谤:
诽谤 (fěibàng): Thường dùng trong các tình huống ít nghiêm trọng hơn, như vu khống, phỉ báng thông thường.
毁谤 (huǐbàng): Mang tính chất nghiêm trọng hơn, thường liên quan đến việc bôi nhọ, làm tổn hại danh tiếng một cách nặng nề.
14/03/2025
1. 仿造 (fǎngzào) - Làm giả, bắt chước sản xuất
Ví dụ:
"这些商品是仿造的,质量远不如正品。"
(Zhèxiē shāngpǐn shì fǎngzào de, zhìliàng yuǎn bùrú zhèngpǐn.)
Dịch: "Những sản phẩm này là hàng giả, chất lượng kém xa so với hàng chính hãng."
"警方查获了一批仿造的名牌手表。"
(Jǐngfāng cháhuòle yī pī fǎngzào de míngpái shǒubiǎo.)
Dịch: "Cảnh sát đã thu giữ một lô đồng hồ hàng hiệu giả."
"仿造他人产品是违法行为,会受到法律制裁。"
(Fǎngzào tārén chǎnpǐn shì wéifǎ xíngwéi, huì shòudào fǎlǜ zhìcái.)
Dịch: "Làm giả sản phẩm của người khác là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị trừng phạt."
2. 仿照 (fǎngzhào) - Làm theo, bắt chước cách làm
Ví dụ:
"这个设计是仿照古代建筑风格制作的。"
(Zhège shèjì shì fǎngzhào gǔdài jiànzhú fēnggé zhìzuò de.)
Dịch: "Thiết kế này được làm theo phong cách kiến trúc cổ đại."
"他仿照老师的教学方法,取得了很好的效果。"
(Tā fǎngzhào lǎoshī de jiàoxué fāngfǎ, qǔdéle hěn hǎo de xiàoguǒ.)
Dịch: "Anh ấy làm theo phương pháp giảng dạy của giáo viên và đạt được kết quả rất tốt."
"我们可以仿照成功案例,制定自己的计划。"
(Wǒmen kěyǐ fǎngzhào chénggōng ànlì, zhìdìng zìjǐ de jìhuà.)
Dịch: "Chúng ta có thể làm theo các trường hợp thành công để lập kế hoạch của riêng mình."
So sánh 仿造 và 仿照:
仿造 (fǎngzào): Thường mang nghĩa tiêu cực, liên quan đến việc làm giả, sao chép sản phẩm.
仿照 (fǎngzhào): Thường mang nghĩa trung tính hoặc tích cực, liên quan đến việc học hỏi, làm theo cách làm hoặc mô hình.
11/03/2025
*** Từ lóng tiếng Trung hot🌶🌶
---------------------------------
“恐龙”- nghĩa gốc chỉ khủng long, một loài động vật to lớn đã tuyệt chủng cách đây hàng triệu năm. 🦖🦖
Tuy nhiên bây giờ ở Trung Quốc các bạn trẻ dùng từ này để chỉ người con gái có ngoại hình to lớn, thô kệch và xấu xí.🐲🐲
Ở Việt Nam thì không có cách gọi này, chúng mình thường dùng từ "cá sấu" với ý nghĩa tương đương🐊🐊
----------------------------------
🍉 Bản quyền thuộc về Study HSK 9 with me, vui lòng không copy
🍉Follow page để giao lưu Tiếng Trung với chúng mình nhé
🍉欢迎大家互相帮助,互相学习。
09/03/2025
*** 戴绿帽子 /dài lǜ màozi/ ĐỘI CÁI MŨ MÀU XANH???🦄🦄
______________________________________________________________
🦌Mũ xanh, ban đầu chỉ có nghĩa là "Chiếu mũ màu xanh lá cây", tuy nhiên bây giờ ở Trung Quốc từ này chủ yếu ám chỉ đến việc người yêu hoặc vợ chồng gian lận, với hàm ý xấu, bị xỉ nhục.
Bị đội mũ xanh là một điều rất đáng xấu hổ ở Trung Quốc. Vì vậy, bạn tuyệt đối không nên tặng mũ xanh cho một người bạn Trung Quốc nếu không muốn bị kì thị nha. 👨👩👧
Nhưng ở Việt Nam lại không có cách nói như vậy. Đàn ông Viêt Nam thường thích đội "Mũ cối" màu xanh hoặc những chiếc mũ xanh vì cho rằng chúng có mày sắc đẹp và trông thật mát mẻ dưới nắng hè 🥵🥵
______________________________________________________________________
Nhưng bạn có biết tại sao người Trung Quốc lại chọn màu xanh chứ không phải màu sắc khác để diễn đạt ý nghĩa như vậy không?🧐🧐
Cmt cho chúng mình biết nhé!!!!
_______________________________________________________________________
🍉 Bản quyền thuộc về Study HSK 9 with me, vui lòng không copy
🍉Follow page để giao lưu Tiếng Trung với chúng mình nhé
🍉欢迎大家互相帮助,互相学习。
09/03/2025
Học ngay lưu ngay về máy 👏🤗
26/02/2025
🌟 Bạn đã bao giờ nghĩ mình có thể chinh phục HSK 9 chưa?
Bạn có biết những cấu trúc tiếng Trung 'chất' này không? 🌟
📚 Tiếng Trung không chỉ là ngôn ngữ, mà còn là cánh cửa mở ra cả thế giới văn hóa, cơ hội và trải nghiệm mới! 💪🔥 Hãy cùng nhau học, cùng nhau tiến bộ và biến ước mơ thành hiện thực! 🚀
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Contact the school
Website
Address
Hanoi
26/02/2025