ITO Japanese Language

ITO Japanese Language

Share

Trung tâm chuyên đào tạo ngôn ngữ Tiếng Nhật cho người Việt. Chúng tôi đề cao chất lượng đào tạo.

Photos from ITO Japanese Language's post 01/03/2023

Từ vựng Tiếng Nhật chuyên ngành Khách sạn - Phần 1

Trung tâm lao động ngoài nước - Center of Overseas Labor - Colab -> Thông báo tuyển chọn thực tập sinh đi thực tập kỹ thuật tại Nhật Bản 13/10/2021

Thông báo tuyển chọn thực tập sinh đi thực tập kỹ thuật tại Nhật Bản của Bộ Lao Động - Thương binh - Xã hội Việt Nam

Trung tâm lao động ngoài nước - Center of Overseas Labor - Colab -> Thông báo tuyển chọn thực tập sinh đi thực tập kỹ thuật tại Nhật Bản Thực hiện Thỏa thuận giữa Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Tổ chức phát triển nhân lực quốc tế Nhật Bản (IM Japan) về Chương trình đào tạo thực tập kỹ thuật cho thực tập sinh Việt Nam tại Nhật Bản, Trung tâm Lao động ng...

22/09/2021

TÀI LIỆU HỌC TIẾNG NHẬT THÔNG DỤNG NHẤT:

1. Giáo trình mina-no ngữ pháp và từ vựng

https://drive.google.com/drive/u/0/folders/0B4hQ-nji10_QVjFsSENPVDEtbTA

2. Hướng dẫn tập viết 2 bảng chữ cái cho những người mới bắt đầu làm quen với tiếng Nhật ( 2 quyển)

https://drive.google.com/drive/u/0/folders/0B4hQ-nji10_QT04tTEo4SjdPVDg

3. Trọn bộ 2 bảng chữ cái hiragana và katakana nữ, cùng sách dạy viết hơn 300 chữ kanji

=> Hướng dẫn viết hơn 300 chữ sơ cấp, có quy tắc viết, bộ viết, có từ ghép và câu ví dụ

https://drive.google.com/file/d/0B4hQ-nji10_QLU5BUWRjV1oyVlE/view?usp=sharing

4. Bảng chia động từ theo các thể (trình độ sơ cấp)

Gồm khoảng hơn 400 động từ học theo giáo trình Minna no Nihongo shoukyuu 1 và 2
https://drive.google.com/file/d/0B4hQ-nji10_QZDdrMzNQakJlYjQ/view?usp=sharing

5. 214 bộ thủ Hán tự bằng tiếng Nhật và ý nghĩa của chúng

https://drive.google.com/file/d/0B4hQ-nji10_QZDdrMzNQakJlYjQ/view?usp=sharing

6. A Dictionary of Basic Japanese Grammar – Từ điển ngữ pháp sơ cấp

Sách không đi sâu vào giảng giải ngữ pháp theo từng bài như các sách cùng loại khác mà sắp xếp theo từng mục từ, điểm ngữ pháp. Phù hợp cho người học Nhật ngữ sơ cấp. Ngôn ngữ sử dụng chính là tiếng Anh, kèm theo ví dụ là các câu tiếng Nhật gồm cả kanji và kana kết hợp với phiên âm romanji. Toàn bộ kanji khá đơn giản, đủ để người học sơ cấp có thể hiểu hết.

https://drive.google.com/file/d/0B4hQ-nji10_QWWx3d3UtSFd6S0E/view

7. 24 quy tắc học Kanji

https://drive.google.com/drive/u/0/folders/0B4hQ-nji10_QMVdaVk80VC1USVk

8. 2000 chữ kanji thường dụng

https://drive.google.com/file/d/0B4hQ-nji10_QQTVqQkJzYkpodEk/view?usp=sharing

9. Kanji Look and Learn

Bộ sách Kanji look and learn biên soạn theo giáo trình Genki, bao gồm 512 chữ kanji thông dụng , miêu tả chữ kanji theo hình ảnh. Sách gồm 2 quyển

https://drive.google.com/file/d/0B4hQ-nji10_QSWJsdl9JZllQY1E/view?usp=sharing

https://www.mediafire.com/?iy4fnebn9v3au

10. Tóm lược ngữ pháp N4

https://drive.google.com/file/d/0B4hQ-nji10_QNHZnZnJJNEtXR2c/view?usp=sharing

11. Giải thích ngữ pháp tiếng Việt cuốn Minna No Nihongo Chuukyuu I (bài 1 – ½ bài6)

https://drive.google.com/file/d/0B4hQ-nji10_QUlFVcUtaRDZ3U1U/view?usp=sharing

12. Minna no Nihongo Shokyuu

Học hết cuốn 1 này bạn có đủ khả năng để tham gia kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT cấp độ N3.

本冊 (sách giáo khoa PDF +1Audio CD):
https://drive.google.com/file/d/0BwvuULvJmAKKd2V6MnM4MVhid2s/view?usp=sharing

本冊 解答( Đáp án sách giáo khoa):
https://drive.google.com/file/d/0BwvuULvJmAKKTk1TcVJCTlFqX28/view?usp=sharing

Translation & Grammatical Notes (Sách dịch tiếng Anh từ vựng và ngữ pháp):
https://drive.google.com/file/d/0BwvuULvJmAKKTk1TcVJCTlFqX28/view?usp=sharing

問題(Sách bài tập +đáp áp) :

https://drive.google.com/file/d/0BwvuULvJmAKKTC13NDFUQmI1ZlE/view?usp=sharing

13. 100 mẫu câu giao tiếp thông thường của NHK (theo giáo trình Cùng nhau học tiếngNhật của đài NHK )

https://drive.google.com/file/d/0B4hQ-nji10_QVFFiNDU4Q0JyU28/view?usp=sharing

14. Giải thích ngữ pháp tiếng Việt cuốn Minna No Nihongo Chuukyuu I (bài 1 – ½ bài6)

https://drive.google.com/file/d/0B4hQ-nji10_QUlFVcUtaRDZ3U1U/view?usp=sharing
Bạn biết đấy, học tiếng Nhật là cả một quá trình. Tài liệu học tiếng Nhật cũng theo quá trình đó. Học xong tài liệu cơ bản, không lẽ bạn chỉ dừng lại tại đó và không học tiếp nữa? Còn kỳ thi lên N5, N3, 4 hay N1 thì sao? Đừng giới hạn cơ hội thành công của bản thân mình.

29/07/2021

10 MẪU NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT CƠ BẢN

1. Mẫu ngữ pháp もう...: Đã ... lắm rồi, không còn... (Thái độ phủ định)
Cấu trúc: もう + Cách nói có tính phủ định

Sử dụng những vị ngữ có ý phủ định như 「無理だ」(không thể được), 「いやだ」(chán lắm rồi) để biểu thị ý nghĩa không thể tiếp tục tính trạng đó nhiều hơn mức này. 「もうたくさんだ」 có nghĩa là "đã đạt đến mức giới hạn rồi, nên nếu quá nữa là không còn chịu nổi", và thường sử dụng khi biểu lộ tình cảm mạnh mẽ. Ngoài ra cũng dùng trong trường hợp cấm những hành động từ đó về sau.

Ví dụ:

- こんな退屈な仕事はもうやめたい。
- Tôi muốn thôi làm cái công việc nhàm chán như thế này lắm rồi.
- もうあの人の愚痴を聞くのはいやだ。
- Tôi chán nghe những lời phàn nàn của người đó lắm rồi.


2. Mẫu ngữ pháp そして: Và (Liệt kê)
Dùng để thêm vào khi liệt kê sự vật, sự việc. Về đại thể, giống với 「それに」nhưng 「そして」thiên về văn viết hơn.

Ví dụ:

- 今回の旅行ではスペイン、イタリアそしてフランスと、おもに南ヨーロッパを中心に回った。
- Trong chuyến đi lần này tôi đã thăm chủ yếu vùng nam châu Âu như Tây Ban Nha, Ý và Pháp.


3. Mẫu ngữ pháp など: Chẳng hạn
Cấu trúc: N + など + N

Dùng để nêu lên làm ví dụ, thứ chủ yếu trong nhiều thứ khác nhau. Bao hàm ý nghĩa có những cái khác tương tự.

Ví dụ:

- ウェイトレスや皿洗いなどのアルバイトをして学費を貯めた。
- Tôi làm thêm những việc như bồi bàn hay rửa chén chẳng hạn để dành tiền đóng học phí.


4. Mẫu ngữ pháp N1 の N2 : N2 của N1 (Sở hữu)
Bổ nghĩa cho danh từ đi sau, và biểu thị rằng danh từ đi trước là sở hữu chủ, là nơi sở thuộc hoặc nơi sở tại của danh từ đi sau.

Ví dụ:

- これはあなたの財布じゃないですか。
- Đây chắc là ví tiền của anh. Phải không?


5. Mẫu ngữ pháp ...ている: Trạng thái....
Cấu trúc: V - ている

Diễn tả một trạng thái nhất định, không thay đổi. Những động từ như 「そびえる」(sừng sững),「似る」(giống) thông thường chỉ sử dụng hình thức「ている」,「ていた」. Những động từ như thế này khi đứng trước danh từ thì dùng「曲がっている道」sẽ tự nhiên hơn「曲がった道」.

Ví dụ:

- ここから道はくねくね曲がっている。
- Từ đây trở đi con đường ngoằn ngoèo, uốn khúc.
- 北のほうに高い山がそびえている。
- Ở phía Bắc sừng sững những ngọn núi cao.


6. Mẫu ngữ pháp ことができる: Có thể, được
Cấu trúc: V-る + ことができる

Diễn đạt ý có hay không có “năng lực”, “khả năng”. Cũng có thể đổi sang cách nói khác bằng động từ chỉ khả năng「V - れる」. Tuy nhiên, trong các văn cảnh nghi thức hay câu văn trịnh trọng (đặc biệt khi biểu đạt khả năng) thường có khuynh hướng ưa sử dụng「ことができる」.

Ví dụ:

- 残念ですが、ご要望におこたえすることはできません。
- Tiếc là tôi không thể đáp ứng nguyện vọng của anh được.
- あの人は、ゆっくりなら20㎞でも30㎞でも泳ぐことができるそうだ。
- Nếu không cần bơi nhanh thì nghe đâu anh ấy có thể bơi được từ 20km đến 30km cơ đấy.


7. Mẫu ngữ pháp と言う: Nói là
Cấu trúc: Câu/Thể thông thường + と言います

Dùng trợ từと để biểu thị nội dung của 言います. Khi trích dẫn trực tiếp thì chúng ta để nguyên phần trích dẫn đó và cho vào trong. Khi trích dẫn gián tiếp chúng ta dùng thể thông thường ở trước. Thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời của câu.

- 父は「大学に入ったら、パソコンを買います」と言いました。
- Bố tôi nói ‘nếu tôi đỗ đại học , bố tôi sẽ mua máy tính cho tôi’.


8. Mẫu ngữ pháp をくれる: Làm cho....
Cấu trúc: N1(người) は N2 (người) に N をくれる (trong đó N2 là mình hoặc người thân trong gia đình mình)

くれます bằng nghĩa với あげます với nghĩa là cho, tặng. Nhưng trong trường hợp người nhận là người nói hoặc thành viên trong gia đình người nói thì không thể dùng được あげます.

Ví dụ:

- 佐藤さんは私に本をくれました。
- Chị Sato đã tặng cho tôi quyển sách.


9. Mẫu ngữ pháp てください: Hãy... (làm, thực hiện điều gì đó)
Cấu trúc: V - て + ください

Đây là cách nói yêu cầu, chỉ thị, ra lệnh người nào đó hãy làm một việc gì đó cho người nói hoặc những người thuộc phía người nói. Cách nói này lịch sự hơn「V-てくれ」nhưng chỉ dùng trong tình huống đối phương làm việc đó là đương nhiên. Sử dụng với những người ở vai ngang hàng hoặc thấp hơn.

Ví dụ:

- すみませんが、この漢字の読み方を教えてください。
- Xin lỗi hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ Hán này.
- ここに住所と名前を書いてください。
- Bạn hãy viết địa chỉ và tên vào đây .

10. Mẫu ngữ pháp すぐ: Ngay, ngay lập tức
すぐ là một liên từ, biểu thị tình trạng cực ngắn về thời gian hoặc khoảng cách. Trong trường hợp chỉ thời gian có thể dùng kèm 「に」ở phía sau.

Ví dụ:

- すぐ来てください。
- Xin anh đến ngay cho.
- 会ってすぐに結婚を申し込んだ。
- Ngay sau khi gặp cô ấy, tôi đã ngỏ lời cầu hôn.

ITO Japanese Language Trung tâm chuyên đào tạo ngôn ngữ Tiếng Nhật cho người Việt. Chúng tôi đề cao chất lượng đào tạo.

Photos from ITO Japanese Language's post 29/07/2021

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Address


Số 120 Định Công, Quận Hoàng Mai
Hanoi