Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp

Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp

Share

Bạn muốn tìm hiểu về sự thành công, những người thành công và muốn thành công như họ thì đây là nơi dành cho bạn.

08/06/2022

Cập nhật mức phạt chậm nộp thuế TNCN mới nhất 2022
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN
a. Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN
Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về thời hạn khai, nộp thuế theo tháng/quý như sau:
Thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
Thời hạn nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau (Ngày 30 hoặc 31 tháng đầu quý sau)
b. Thời hạn nộp tiền thuế TNCN
Căn cứ theo Điều 55, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:
Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân theo quyết định của cơ quan thuế: Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân khi nộp bổ sung hồ sơ kê khai thuế do sai sót: Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Ví dụ: Doanh nghiệp phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài ngày 11/05/2022 thì thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân cho nhà thầu nước ngoài (không phát sinh thường xuyên) là ngày 20/05/2022.
Để tránh trường hợp kế toán quên lịch nộp tờ khai thuế, nộp thuế TNCN cũng như các loại thuế khác, một số phần mềm thông minh như phần mềm kế toán online MISA AMIS có thể tự động đưa ra cảnh báo thông minh về thời hạn nộp tờ khai thuế theo tháng, quý giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt nộp chậm. Phần mềm này cũng có thể lập tờ khai tự động ngay trên phần mềm rất tiện lợi
2. Mức xử phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt khi chậm nộp kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN năm 2022 sẽ tùy thuộc vào số ngày quá thời hạn, cụ thể như sau:
STT
Hành vi vi phạm
Mức phạt
1
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
Phạt cảnh cáo
2
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp 1
Phạt tiền từ 2-5 triệu đồng
3
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
Phạt tiền từ 5-8 triệu đồng
4
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
Phạt tiền từ 8-15 triệu đồng
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.
Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn 11,5 triệu đồng.
Phạt tiền từ 15-25 triệu đồng
Lưu ý: Căn cứ theo quy định tại Công văn 636/TCT-DNNCN ngày 12/3/2021, đối với trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.
Ngoài mức phạt tiền được quy định ở trên, còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
Trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế; doanh nghiệp buộc phải nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm nêu trên.
Đối với hành vi vi phạm do không nộp hồ sơ khai thuế và không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; doanh nghiệp buộc phải nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế
3. Mức phạt chậm nộp thuế TNCN
Khi bị phạt chậm nộp thuế TNCN, người nộp thuế có nghĩa vụ nộp tiền phạt theo đúng thời hạn quy định. Trường hợp chậm nộp tiền phạt sẽ bị tính thêm tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể:
Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.
Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.
Như vậy, nếu chậm nộp tiền phạt, người nộp thuế còn bị phạt một khoản tiền chậm nộp được tính như sau:
Tiền chậm nộp 01 ngày = 0,05% x Số tiền chậm nộp
Số tiền phạt chậm thuế thu nhập cá nhân = Số tiền thuế thu nhập cá nhân bị tính chậm nộp x Số ngày tính chậm nộp x Mức phạt chậm nộp trên ngày
Một số trường hợp không tính tiền chậm nộp tiền phạt:
Trong thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền;
Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn tiền phạt;
Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.
Ví dụ: Công ty A nợ 30.000.000đ tiền thuế TNCN, có hạn nộp là 25/5/2021. Công ty A nộp 30.000.000đ vào ngày 8/11/2021, số ngày chậm nộp được tính từ ngày 25/5/2021 đến ngày 8/11/2021 là 167 ngày.
Số tiền công ty A bị phạt do chậm nộp =30.000.000 x 0.05% x 167 = 2.505.000đ.

07/06/2022

BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ LÀ GÌ ? ĐỘI TƯỢNG PHẢI LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ ?

Bên cạnh báo cáo tài chính, một bộ phận doanh nghiệp bắt buộc phải nộp báo cáo tài chính giữa niên độ. Vậy báo cáo tài chính giữa niên độ là gì? Được lập vào thời điểm nào và sẽ bao gồm những nội dung gì? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây :

1. Báo cáo tài chính giữa niên độ là gì? Được lập vào thời điểm nào?
Về khái niệm báo cáo tài chính giữa niên độ, theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam Số 27 Ban hành và công bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:

“Báo cáo tài chính giữa niên độ là báo cáo tài chính gồm các báo cáo đầy đủ theo quy định trong Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” hoặc các báo cáo tài chính tóm lược quy định trong Chuẩn mực này cho một kỳ kế toán giữa niên độ”.

Kỳ lập báo cáo giữa niên độ được giải thích trong chuẩn mực này là kỳ lập báo cáo tài chính tháng hoặc quý.
Như vậy, nói một cách ngắn gọn, báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm báo cáo tài chính quý và báo cáo tài chính bán niên. Báo cáo tài chính tóm lược và phần thuyết minh được chọn lọc sẽ là những nội dung tối thiểu mà một bộ báo cáo tài chính giữa niên độ cần có.
Mục đích của nó là nhằm cập nhật các thông tin đã trình bày trong bộ báo cáo tài chính năm gần nhất. Ngoài ra, báo cáo này cũng cần trình bày được các sự kiện, hoạt động mới và không lặp lại các thông tin đã được công bố trước đó.

2. Đối tượng phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ
Về đối tượng phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ, theo Khoản 2, Điều 99, Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp được ban hành bởi Bộ Tài chính có quy định cụ thể như sau:
Đối tượng lập Báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm:
+ Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần chi phối, đơn vị có lợi ích công chúng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ;
+ Các doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng tại điểm a nêu trên được khuyến khích lập Báo cáo tài chính giữa niên độ (nhưng không bắt buộc).
Tại khoản này cũng đưa ra những quy định về việc lập báo cáo tài chính giữa niên độ.
Theo đó, báo cáo tài chính giữa niên độ được lập dưới dạng đầy đủ hoặc tóm lược, do chủ sở hữu đơn vị lựa chọn và đảm bảo không trái với quy định của pháp luật.

3. Hình thức và nội dung của báo cáo tài chính giữa niên độ

- Về hình thức, như đã nêu trên, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai loại tóm lược hoặc đầy đủ để lập báo cáo tài chính giữa niên độ.
- Về mặt nội dung, báo cáo tài chính tóm lược giữa niên độ và báo cáo tài chính đầy đủ giữa niên độ sẽ cần những đầu mục cụ thể như sau:

3.1. Đối với Báo cáo tài chính tóm lược:
Tối thiểu cần bao gồm các đề mục, số cộng chi tiết được trình bày trong báo cáo tài chính năm gần nhất và phần thuyết minh được chọn lọc.
Ngoài ra, để tránh việc sai lệch cho báo cáo tài chính tóm lược giữa niên độ, doanh nghiệp cần trình bày các khoản mục hoặc phần thuyết minh bổ sung.
Tóm gọn lại, những nội dung cần có của báo cáo tài chính tóm lược giữa niên độ sẽ bao gồm:

Bảng cân đối kế toán tóm lược;
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tóm lược;
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tóm lược;
Bản Thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc.

3.2. Đối với Báo cáo tài chính đầy đủ:
Nội dung của báo cáo tài chính đầy đủ giữa niên độ phải phù hợp với quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”.
Lưu ý, dù trình bày theo hình thức đầy đủ hoặc tóm lược, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán giữa niên độ cũng cần phải đưa ra số liệu cụ thể về lợi nhuận trên một cổ phiếu trước và sau ngày phân phối.
Qua bài viết này, hy vọng độc giả đã trả lời được câu hỏi “báo cáo tài chính giữa niên độ là gì?”. Cùng với đó, nắm được những kiến thức cơ bản nhất liên quan đến loại báo cáo này để áp dụng vào thực tiễn công việc.

Nguồn : einvoice.vn

07/06/2022

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng
Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT như sau:
Khai thuế theo tháng: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Khai thuế theo quý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
2. Trường hợp khai thuế giá trị gia tăng theo tháng
Khai thuế theo tháng áp dụng đối với người nộp thuế GTGT có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở lên.
3. Trường hợp khai thuế giá trị gia tăng theo quý
Theo Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC đối tượng khai thuế GTGT theo quý như sau:
Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế GTGT có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế GTGT được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.
Tìm hiểu thêm tại :

Thuế giá trị gia tăng | Kiểm Toán Crowe Vietnam Thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam. Theo đó, người chịu thuế là tổ chức, cá nhân tiêu ...

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Address


35 Tô Vĩnh Diện/Phường Khương Trung/Quận Thanh Xuân
Hanoi
0000