Tuyển sinh Thạc sĩ - Văn bằng 2 - Liên thông chính quy

Tuyển sinh Thạc sĩ - Văn bằng 2 - Liên thông chính quy

Share

Chứng chỉ là cơ sở để giáo viên các cấp thi/xét thăng hạng, giữ hạng theo th

26/04/2021

🎉🎉🎉 TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TRỰC TUYẾN, VĂN BẰNG 2, LIÊN THÔNG CÁC NGÀNH:
📌 Kế toán
📌 Tài chính- Ngân hàng
📌 Quản trị kinh doanh
📌 Quản trị Du lịch và Lữ hành
📌 Công nghệ thông tin
📌 Luật
📌 Luật Kinh tế
📌 Ngôn ngữ Anh

Photos from Tuyển sinh Thạc sĩ - Văn bằng 2 - Liên thông chính quy's post 14/03/2021

Đã có chỉ đạo từ Bộ.
Lưu ý cụ thể:
Bộ GD-ĐT lưu ý, việc bổ nhiệm vào các hạng CDNN giáo viên ở từng cơ sở giáo dục phải đúng người đúng việc, bảo đảm đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn CDNN ở từng hạng.

Yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo TCCDNN giáo viên hạng III áp dụng đối với: giáo viên mầm non, tiểu học được tuyển dụng sau ngày Thông tư số 01,02 có hiệu lực thi hành và giáo viên mầm non hạng III cũ được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III mới, giáo viên tiểu học hạng III cũ được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III mới; giáo viên THCS, THPT được tuyển dụng sau ngày Thông tư 03,04 có hiệu lực thi hành. Những trường hợp không thuộc đối tượng nêu trên thì chưa yêu cầu bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN giáo viên hạng III theo quy định.

Chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN có giá trị thay thế trong trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông công lập thay đổi CDNN ở cùng hạng (giáo viên ở cấp học này chuyển sang cấp học khác cùng hạng CDNN).
Do đó, trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông công lập đã có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN của hạng cao hơn hạng hiện giữ thì sẽ được sử dụng trong việc thăng hạng sau này, đồng thời cần bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN của hạng hiện giữ (nếu còn thiếu) để được bổ nhiệm vào hạng tương ứng theo quy định mới.

Ví dụ: giáo viên trung học cơ sở hạng II chưa có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN hạng II nhưng đã có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn CDNN hạng I, thì phải bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN hạng II để bảo đảm đủ điều kiện theo quy định; còn chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN hạng I giáo viên đã có sẽ được sử dụng để đăng kí dự thi/xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I.

Tổ chức triển khai thực hiện mã số, tiêu chuẩn CDNN và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các CSGD mầm non, phổ thông công lập trước ngày 30/6/2021 và kết quả bổ nhiệm hạng CDNN và xếp lương giáo viên trước ngày 31/12/2021.

09/03/2021

THÔNG BÁO: CHỐT DANH SÁCH LỚP CDNN TIỂU HỌC HẠNG II

Trường hợp nào giáo viên bị xuống hạng từ ngày 20/3/2021? 09/03/2021

Tin pháp luậtCán bộ - Công chứcTrường hợp nào giáo viên bị xuống hạng từ ngày 20/3/2021?
Hành chínhThuế - Phí - Lệ phíĐất đai - Nhà ởBảo hiểmCán bộ - Công chứcLao động - Tiền lươngDân sựBiểu mẫuDoanh nghiệpMedia LuậtRSSRSS
Tin bài Hot: *Vì sao nên làm căn cước công dân gắn chip trước 01/7/2021?Thứ Hai, 08/03/2021 - 08:00Tăng giảm font chữ:
Trường hợp nào giáo viên bị xuống hạng từ ngày 20/3/2021?
Bốn Thông tư mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ có hiệu lực từ ngày 20/3/2021 đã khiến nhiều giáo viên hoang mang về việc bổ nhiệm sang hạng mới. Vậy theo quy định đó, giáo viên có thể bị xuống hạng không?

Căn cứ:

Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT về bổ nhiệm, xếp lương giáo viên mầm non công lập

Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT về bổ nhiệm, xếp lương giáo viên tiểu học công lập

Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT về bổ nhiệm, xếp lương giáo viên trung học cơ sở (THCS) công lập

Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT về bổ nhiệm, xếp lương giáo viên trung học phổ thông (THPT) công lập

Điều kiện chuyển hạng cho giáo viên các cấp từ 20/3/2021
Từ ngày 20/3/2021, giáo viên các cấp sẽ được bổ nhiệm và chuyển xếp lương theo hạng mới được quy định tại bốn Thông tư nêu trên. Cụ thể:

Trường hợp nào giáo viên bị xuống hạng từ ngày 20/3/2021? Bốn Thông tư mới có hiệu lực từ ngày 20/3/2021 có nhiều quy định mới về việc bổ nhiệm sang hạng mới. Vậy trường hợp nào giáo viên bị xuống hạng từ ngày 20/3/2021?

05/03/2021

Giảng viên hạng III bắt đầu học từ 07/3
ib để nhận thông tin chi tiết

05/03/2021

Chứng chỉ chức danh giáo viên là gì? Thi ở đâu?
Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp gần đây là vấn đề được quan tâm hàng đầu của giáo viên khi ngày 20/3/2021 sắp tới gần. Vậy chứng chỉ này là gì? Phải học chứng chỉ này ở đâu?

Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên là gì?
Khoản 1 Điều 8 Luật Viên chức năm 2010 định nghĩa:

Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp

Đồng thời, việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

Trong đó, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức bao gồm các nội dung nêu tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 115/2020:
https://luatvietnam.vn/can-bo-cong-chuc/hoc-chung-chi-chuc-danh-giao-vien-o-dau-566-29258-article.html

04/03/2021

✍️ HỌC SINH CÓ THỂ CHỌN 1 TRONG CÁC THỨ TIẾNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH THUỘC NHÓM NGOẠI NGỮ 1 CHỨ KHÔNG CỨNG NHẮC BẮT BUỘC PHẢI HỌC MÔN TIẾNG HÀN
---
🎓 Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) có Quyết định số 712/QĐ-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Hàn và Tiếng Đức-Ngoại ngữ 1, hệ 10 năm thí điểm, được ký ban hành ngày 9/2/2021.
Theo đó, 2 môn Tiếng Hàn và Tiếng Đức được thí điểm là ngoại ngữ 1 trong chương trình giáo dục phổ thông, giảng dạy từ lớp 3 đến lớp 12.
Nội dung cơ bản của Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Hàn bao gồm các chủ điểm, chủ đề và kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp), được lựa chọn phù hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh và được tích hợp vào quá trình rèn luyện, phát triển các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cơ bản.
Các kỹ năng giao tiếp và kiến thức ngôn ngữ được xây dựng trên cơ sở các đơn vị năng lực giao tiếp cụ thể, trong các chủ điểm và chủ đề phù hợp với nhu cầu, khả năng của học sinh phổ thông, nhằm giúp các em đạt được các yêu cầu quy định trong Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Cụ thể là: học sinh kết thúc lớp 6 đạt bậc 1; kết thúc THCS (lớp 9) đạt bậc 2; kết thúc THPT (lớp 12) đạt bậc 3.
Tổng thời lượng chương trình là 1.155 tiết (mỗi tiết 35 phút), bao gồm cả các tiết ôn tập và kiểm tra, đánh giá. Thời lượng tương đương với bậc 1, bậc 2 và bậc 3 lần lượt là 420, 420 tiết và 315 tiết.
Nội dung của Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Hàn thể hiện những định hướng cơ bản được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ GD&ĐT.
Phương pháp đánh giá kết quả được sử dụng chủ yếu trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Hàn gồm các hình thức: kiểm tra nói, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành. Ngoài đánh giá thông qua các bài kiểm tra, bài thi được thực hiện với sự tham gia của giáo viên, Chương trình cũng chú trọng đến việc tự đánh giá của học sinh, nhằm giúp học sinh tự kiểm soát được kết quả học tập, tạo thói quen, tính chủ động trong học tập, rèn luyện phương pháp tự học. Việc tự đánh giá được thực hiện ở cuối mỗi bài học và sau từng nhóm bài học, từng giai đoạn học tập.
Bên cạnh đó, Chương trình giáo dục phổ thông môn tiếng Hàn cũng áp dụng các phương pháp đánh giá kết quả giáo dục đặc trưng với từng cấp học.
Với Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Đức, mục tiêu cơ bản là giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực giao tiếp thông qua rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp).
Thời lượng chương trình môn Tiếng Đức cũng tương tự như chương trình môn Tiếng Hàn. Về đầu ra, học sinh học tiếng Đức kết thúc lớp 6 đạt bậc 1; kết thúc THCS (lớp 9) đạt bậc 2; kết thúc THPT (lớp 12) đạt bậc 3.
Việc đánh giá hoạt động học tập của học sinh với môn Tiếng Đức phải bám sát mục tiêu và nội dung dạy học của Chương trình, dựa trên yêu cầu cần đạt đối với các kĩ năng giao tiếp ở từng cấp lớp, hướng tới giúp học sinh đạt được các bậc quy định về năng lực giao tiếp khi kết thúc các cấp tiểu học, THCS, THPT.
Hoạt động kiểm tra, đánh giá cần được thực hiện theo 2 hình thức: đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ. Đánh giá tiến hành thông qua các hình thức khác nhau như định lượng, định tính, kết hợp giữa định lượng và định tính trong cả quá trình học tập; kết hợp đánh giá của giáo viên, đánh giá lẫn nhau của học sinh và tự đánh giá của học sinh.
Các loại hình kiểm tra, đánh giá cần phù hợp với phương pháp dạy học được áp dụng trong lớp học, bao gồm: kiểm tra nói (hội thoại, đọc thoại), kiểm tra viết dưới dạng tích hợp các kĩ năng và kiến thức ngôn ngữ, kết hợp giữa hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận và các hình thức đánh giá khác.
Cũng theo Quyết định, môn tiếng Hàn và tiếng Đức được Bộ GD&ĐT xác định là ngoại ngữ 1.
Tuy nhiên, trong phần "đặc điểm môn học" viết: "Môn tiếng Hàn-ngoại ngữ 1 là môn học bắt buộc trong chương trình phổ thông, giảng dạy từ lớp 3 đến lớp 12".
Điều này khiến một số người hiểu rằng môn tiếng Hàn sẽ trở thành môn học ngoại ngữ bắt buộc chứ không phải tiếng Anh như hiện nay; cũng có ý kiến lo lắng rằng kể cả học sinh không có nhu cầu học tiếng Hàn cũng sẽ phải học ngoại ngữ này như một môn học bắt buộc.
---
👉 Vụ trưởng Vụ Giáo dục trung học (Bộ GD&ĐT) Nguyễn Xuân Thành cho hay đây là quyết định về việc thí điểm tiếng Hàn trở thành một trong những ngoại ngữ 1. Còn chương trình tiếng Hàn, ngoại ngữ 2 thì đã được Bộ GD&ĐT ban hành trước đây.
Với từ “bắt buộc”, ông Nguyễn Xuân Thành cho hay không có nghĩa tiếng Hàn sẽ trở thành môn học bắt buộc, mà từ này dùng để giải nghĩa cho cụm “ngoại ngữ 1”.
Theo đó, nếu trường phổ thông nào đó có đủ điều kiện dạy tiếng Hàn là ngoại ngữ 1 và học sinh tự nguyện lựa chọn tiếng Hàn thay cho tiếng Anh để học, thì khi đó tiếng Hàn sẽ là môn học bắt buộc.
Ngoại ngữ 1 là môn học bắt buộc trong chương trình phổ thông, học sinh có thể chọn một trong các thứ tiếng được xác định là Ngoại ngữ 1.
“Như vậy, học sinh có thể chọn bất cứ môn học nào trong các môn thuộc nhóm Ngoại ngữ 1 mà không cứng nhắc bắt buộc phải học môn Tiếng Hàn”, ông Nguyễn Xuân Thành giải thích thêm.

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Address


Hanoi