Tham gia khoá học 8 buổi tối trên Zoom Online 👉 Bạn sẵn sàng với 1 nghề mới, mảng mới “Chỉnh sửa ngọng” cho học sinh, người lớn bị lỗi phát âm
AZskill - Chỉnh ngọng từ A-Z
Trung tâm 𝐀̂𝐦 𝐧𝐠𝐮̛̃ 𝐭𝐫𝐢̣ 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐀𝐙𝐬𝐤𝐢𝐥𝐥: chỉnh ngọng cho mọi lứa tuổi, sửa nói tiếng địa phương.
27/03/2022
MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ BỆNH DÍNH THẮNG LƯỠI GÂY KHÓ PHÁT ÂM VÀ CHẬM NÓI Ở TRẺ BỐ MẸ CẦN LƯU Ý Ạ!
Theo thống kê, có khoảng 5% trẻ sơ sinh gặp phải dị tật này, tỷ lệ ở bé trai nhiều hơn bé gái. Dính phanh lưỡi (còn gọi là dính lưỡi) là dị tật bẩm sinh nhẹ, trong đó phanh lưỡi (lớp màng mỏng nằm dưới lưỡi) bị ngắn, dầy và căng, khiến chuyển động của lưỡi bị hạn chế nên có thể ảnh hưởng đến việc bú mẹ hoặc phát âm của trẻ, tùy vào mức độ mà bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định có cần phải cắt hay không.
1. CÁCH NHẬN BIẾT
Cha mẹ có thể nhận biết tật dính thắng lưỡi ở con thông qua những biểu hiện sau:
- Thắng lưỡi ngắn, cử động lưỡi bị hạn chế
- Đầu lưỡi không thè ra ngoài môi được
- Đầu lưỡi không thể đụng nóc vòm miệng
- Khi trẻ khóc, đầu lưỡi trẻ hình trái tim do cử động ra phía trước và ra sau của lưỡi bị giới hạn
- Trẻ bú khó và phát âm cũng khó
2. THỜI ĐIỂM PHẪU THUẬT TỐT NHẤT
Hầu hết các bậc cha mẹ khi biết con bị dính thắng lưỡi đều thấy rất lo lắng. Tuy nhiên, các ông bố bà mẹ hãy yên tâm, thủ thuật cắt dính thắng lưỡi không hề gây nguy hiểm cho trẻ.
Ngay sau sinh, nếu phát hiện trẻ bị dính thắng lưỡi, cha mẹ nên đưa trẻ đến khám với bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng hoặc Răng Hàm Mặt để được đánh giá chính xác mức độ dính thắng lưỡi, nếu chỉ dính dây thắng lưỡi độ 1 hoặc 2 thì chỉ cần theo dõi chưa cần cần thiệp ngay, nếu là độ 3 hoặc 4 các bác sỹ sẽ tiến hành can thiệp dưới gây tê tại chỗ.
Thời điểm cắt thắng lưỡi phù hợp và an toàn nhất thường là khi bé 3-4 tháng tuổi hoặc sớm hơn, nếu trì hoãn lâu, phần dính thắng lưỡi sẽ có mạch máu nuôi, và thường dày hơn, khi cắt bé sẽ đau và có nguy cơ chảy máu và có thể sẽ phải khâu.
3. THỦ THUẬT CÓ AN TOÀN CHO BÉ KHÔNG?
Tại Bệnh viện Việt Pháp Hà Nội, cắt thắng lưỡi thực hiện đơn giản, nhanh và an toàn cho trẻ. Ở trẻ nhỏ (thường dưới 6 tháng), bác sĩ chỉ cần bôi hoặc tiêm thuốc tê rồi dùng kéo bấm hoặc dao điện cắt thắng lưỡi tại phòng tiểu phẫu. Sau đó, trẻ có thể bú và được cho về ngay. Đối với những trẻ lớn hơn thường do trẻ thiếu hợp tác do tâm lý sợ hãi có thể sẽ phải gây mê để tiến hành thủ thuật này.
Thông thường, sau tiểu thuật, trẻ ít khi bị đau, việc ăn uống cũng ít bị ảnh hưởng. Ở 1 số trẻ bác sỹ có thể sẽ phải đốt nhẹ để cầm máu tại vị trí cắt thắng lưỡi do thắng lưỡi có mạch nuôi và gây chảy máu, sau đó có thể có 1 chút giả mạc màu trắng bám ở diện cắt, đây là diễn biến bình thường (không phải nhiễm trùng). Lớp giả mạc này sẽ b**g dần ra và không gây đau đớn hay khó chịu cho em bé.
4. NHỮNG LƯU Ý SAU PHẪU THUẬT
Sau phẫu thuật, trong việc theo dõi và chăm sóc trẻ, phụ huynh cần lưu ý:
Không cho trẻ sờ vào vùng phẫu thuật để tránh nhiễm trùng hoặc gây chảy máu
Uống thuốc đúng theo toa bác sĩ
Ngày đầu tiên nên cho trẻ uống sữa hay ăn thức ăn lỏng, nguội cho uống nhiều nước và không cho trẻ ăn thức ăn nóng.
Nếu trẻ bị khâu một số mũi ở vùng dưới lưỡi, nên hướng dẫn trẻ thực hiện một số bài tập vận động lưỡi, giúp luỡi di động tốt và tránh sẹo sau này. Ngoài ra, nếu có gì bất thường, nên đưa trẻ đến bác sĩ khám lại.
Nguồn: St
----------------------------------------------------
Trung tâm
Website: http://chinhngong.com
Hotline: 0826.688.959
Địa chỉ: A5, Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy
15/03/2022
Phương pháp giúp bạn không còn nói ngọng nữa
Bước 1: Đặt lưỡi vào đúng vị trí
Chữ N: Đầu lưỡi đặt ở chân răng hàm trên vòm cứng. Lúc này miệng hơi mở, khi nói, lưỡi cứng và bật nhẹ đầu lưỡi xuống. Luồng hơi từ họng đi qua hai lỗ mũi tạo thành âm N (nờ).
Chữ L: Đầu lưỡi đặt ở chân răng hàm trên, lúc này miệng hơi mở. Khi nói, bạn uốn nhanh đầu lưỡi cong lên, bật mạnh và rơi tự do xuống. Luồng hơi từ họng đi qua hai mép lưỡi tạo thành âm L (lờ).
Bạn phát âm thử và dùng tay kiểm tra phần khí thoát ra. Nếu thấy phần khí thoát ra không đúng như trên thì điều chỉnh lại cách đặt lưỡi.
Bước 2: Phát âm nhiều lần với hai âm trên
Lúc đầu, bạn phát âm âm L, N với tốc độ chậm, sau đó nhanh dần. Sau khi phát âm từng âm vị, bạn phát âm đổi chỗ xen kẽ L, N - N, L. Tốc độ đọc chậm rồi nhanh với mục đích tăng sự linh hoạt nơi đầu lưỡi.
Bước 3: Luyện phát âm tiếng, từ có chứa âm L, N
- Ban đầu, bạn luyện với từ ngắn Nờ/ Lờ - Nên/ Lên - Nin/Lin, Nê/ Lê... sau đó dần ghép vào từ có phụ âm đầu N, L mà vần giống nhau.
Ví dụ: Lặng/nặng hoặc Lăng/năng
Lặng: lặng lẽ, thầm lặng, lặng thinh; Nặng: gánh nặng, dấu nặng, nặng nhọc.
Lăng: Lăng mộ, cây bằng lăng, lăng xăng; Năng: năng khiếu, năng động, năng lực, năng suất.
- Khi đã quen dần, bạn chọn câu văn, thơ, đoạn văn có nghĩa hấp dẫn, hay, vui vẻ, hài hước để luyện tập.
Ví dụ: - "Luyện tập nói lời hay, làm ý đẹp" hoặc "Lúc nào lên núi lấy nứa về làm nón nên lưu ý nước lũ"...
- Hoặc nếu yêu âm nhạc, bạn cũng có thể luyện tập với lời bài hát có từ ngữ chứa âm L, N.
Bạn hoàn toàn có thể luyện tập phát âm mọi lúc mọi nơi như kết hợp với thể dục buổi sáng, khi đi dạo chơi, đọc báo... Đây là một những điều kiện thuận lợi nhất giúp cho việc luyện phát âm chuẩn L, N của bạn thành công.
Nếu việc tự luyện tập của bạn khó khăn, bạn có thể liên lạc với chúng tôi, để chúng tôi hỗ trợ bạn chỉnh ngọng NHANH và HIỆU QUẢ nhất!
Nguồn: St
----------------------------------------------------
Trung tâm
Website: http://chinhngong.com
Hotline: 0826.688.959
Địa chỉ: A5, Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy
08/02/2022
MỘT SỐ BÀI TẬP LUYỆN KHẨU HÌNH HỖ TRỢ PHÁT ÂM CHUẨN
15/12/2021
⭐️⭐️⭐️ THÔNG BÁO TẬP HUẤN ONLINE⭐️⭐️⭐️
( Dành cho cha mẹ và nhà chuyên môn)
🍀 Mục tiêu là đích để đến, mục tiêu rõ ràng, cụ thể, phù hợp với năng lực sẽ cho chúng ta con đường đi đến đích nhanh nhất.
🍀 Can thiệp cho trẻ đặc biệt, thiết kế 1 mục tiêu phù hợp, giúp chúng ta có 1 định hướng, 1 bản đồ đường đi rõ ràng, nâng cao khả năng thành công trong quá trình can thiệp trẻ. Muốn như vậy, mục tiêu phải được xây dựng dựa trên "Vùng phát triển gần của trẻ" giúp bố mẹ, thầy cô có thể dẫn dắt trẻ đạt được các kỹ năng, ngôn ngữ, giao tiếp, nhận thức... một cách dễ dàng hơn.
➡️ Chính vì vậy, dù bạn có học bao nhiêu kỹ thuật can thiệp hiệu quả cho trẻ nhưng chưa có 1 mục tiêu đúng thì bạn cũng không thể giúp trẻ phát triển tốt nhất trong khả năng của trẻ được.
➡️ Chính vì vậy, học cách xây dựng mục tiêu chuẩn luôn là việc chúng ta cần dành thời gian để làm đầu tiên ba mẹ, thầy cô nhé.
🌈 Vậy để xây dựng được mục tiêu thông minh, đúng "Vùng phát triển gần của trẻ", đủ theo tiêu chí S.M.A.R.T chúng ta cần:
👉 Nhận diện được khó khăn và dạng tật của trẻ.
👉 Lượng giá được các mốc phát triển hiện tại của trẻ.
👉 Lên mục tiêu thông minh dựa vào chứng cứ khoa học phù hợp, đảm bảo các yếu tố
Rõ ràng? Đo đếm được? Khả thi? Thực tế? Có thời gian hoàn thành cụ thể?
Nhìn vào bảng mục tiêu mà 1 phụ huynh sau 2 buổi tham gia khóa học về "Lượng giá và lên mục tiêu can thiệp S.M.A.R.T" của chúng tôi, có đủ làm các ba mẹ và thầy cô ngỡ ngàng?
Cùng tham gia khóa học để giúp con, giúp học trò nhỏ của mình tốt lên mỗi ngày nhé.
✅ Cha mẹ và các thầy cô có nhu cầu tham gia khoá học vui lòng xem lịch cụ thể và đăng ký theo đường link sau nhé:
https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSe7Zh_MauLzPVWPpW3CR1grTf622UivthVbtEqqd4515-f3hg/viewform
✅ Thời gian: 19h30-21h30
✅ Học phí: 1.5tr/ khoá/ 4 buổi
( ưu đãi giảm 10% cho nhóm đk 3 người trở lên và giảm 10% khi chuyển khoản trước 15/12)
✅ TK: Trần Thu Thương
STK: 1503636888888
Ngân hàng MB bank
Nội dung ck: MT - họ và tên - sdt
01/10/2021
NGUYÊN ÂM
Mục đích của bài viết này là không bàn về ngữ âm học thuần túy mà chia sẻ các kiến thức và kinh nghiệm ứng dụng ngữ âm học lâm sàng trong chuyên ngành âm ngữ trị liệu, đặc biệt với trẻ rối loạn lời nói (speech disorders)
CÁC NGUYÊN ÂM TIẾNG VIỆT TRONG 3 PHƯƠNG NGỮ BẮC TRUNG và NAM
NGUYÊN ÂM là những âm thanh lời nói mà khi phát âm, dây thanh âm dao động, luồng hơi thoát ra ngoài tự do, KHÔNG BỊ CẢN TRỞ bởi bất kỳ một bộ phận nào của bộ máy phát âm. Các nguyên âm khi phát âm ra êm ái dễ nghe.
Ví dụ nguyên âm [i] và [ɑ] (thể hiện bằng chữ viết i và a)
Tiếng Việt theo chuẩn hiện nay có 2 giải pháp: 14 và 16 nguyên âm. Việc học tiếng Việt để viết đúng chính tả và đọc đúng chỉ cần giải pháp 14 nguyên âm. Riêng chuyên ngành ngữ âm học và âm vị học lâm sàng (clinical phonetics & clinical phonology) thì giải pháp 14 hay 16 nguyên âm vẫn chưa đủ. Vì trẻ em hoặc người lớn sử dụng các thổ ngữ, phương ngữ khác nhau. Trong bài viết này người viết chọn giải pháp 16 nguyên âm và chọn thêm 11 biến thể nguyên âm của 3 phương ngữ chính tại Việt Nam: phương ngữ bắc, phương ngữ trung và phương ngữ nam. Việc chọn thêm các biến thể nguyên âm là để ứng dụng trong chuyên ngành âm ngữ trị liệu về đánh giá và can thiệp rối loạn âm lời nói.
Các nhà nghiên cứu về ngữ âm học đã mô phỏng 1/3 giữa lưỡi và 1/3 sau lưỡi nhìn khi nghiêng giống như một hình thang, trên hình thang có vị trí của các nguyên âm nên được gọi là HÌNH THANG NGUYÊN ÂM ( ảnh đính kèm)
Dựa vào vị trí của lưỡi trong miệng, tính từ đầu lưỡi đến gốc lưỡi, nguyên âm được chia thành nguyên âm HÀNG TRƯỚC (front), nguyên âm HÀNG GIỮA (central) và nguyên âm HÀNG SAU (back)
Dựa vào hình dáng của môi, nguyên âm được chia thành TRÒN MÔI (rounded) và KHÔNG TRÒN MÔI (unrounded)
Dựa vào độ nâng của lưỡi: lưỡi đưa về phía vòm miệng hay sàn miệng, nguyên âm được chia thành CAO hay THẤP
Dựa vào độ mở (há) của miệng: miệng mở lớn hay nhỏ, nguyên âm được chia thành RỘNG hay HẸP
Các nguyên âm HÀNG TRƯỚC là các nguyên âm mà khi phát âm, lưỡi đưa về phía trước, bao gồm 5 nguyên âm và 3 biến thể nguyên âm:
Ba nguyên âm đơn: [i], [e], [ɛ]
Được phát âm là "i, ê, e" theo thứ tự
Được thể hiện bằng chữ viết với các chữ cái: "i/y, ê, e", ví dụ: y sĩ Thúy, lê, xe
Các chữ cái được đọc là:"i, ê, e"
Một nguyên âm đơn: [ɛ̆], chỉ có trong PHƯƠNG NGỮ BẮC và vài THỔ NGỮ của phương ngữ TRUNG
Được phát âm là “e” ngắn, chỉ xuất hiện trong vần “anh ach”
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "a", ví dụ: canh, gạch
Chữ cái được đọc là:"a"
(Phức tạp quá phải không quý vị?)
MỘT nguyên âm đôi:[ie̮]
Được phát âm là "ia"
Được thể hiện bằng chữ viết với các tổ hợp chữ cái: “iê, yê, ia, ya”, ví dụ: kiên, yên, hia, khuya
Các tổ hợp chữ cái được đọc là: "i- ê (iê, yê); i- a (ia, ya)"
Hai biến thể nguyên âm [ĭ], [ĕ] trong PHƯƠNG NGỮ BẮC
Được phát âm là “i, ê” ngắn, chỉ xuất hiện trong các vần “inh ich; ênh êch”
Được thể hiện bằng chữ viết với các chữ cái: “ i, ê”, ví dụ: kinh dịch, chênh lệch
Các chữ cái được đọc là: “i, ê”
Một biến thể nguyên âm [ɛː]
Được phát âm là “e” dài
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: “e”, ví dụ: kẻng, séc và trong PHƯƠNG NGỮ NAM: sen, sét
Chữ cái được đọc là: “e”
Các nguyên âm HÀNG GIỮA là các nguyên âm khi phát âm, lưỡi không đưa ra trước và cũng không đưa ra sau, chỉ đưa lên hoặc đưa xuống.
1 biến thể nguyên âm [ɨ] trong PHƯƠNG NGỮ NAM
Được phát âm là "i" theo PHƯƠNG NGỮ NAM nhé, chỉ xuất hiện trong các vần “inh ich, in it”
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: “i”, ví dụ: kinh dịch, kín mít
Chữ cái được đọc là: "i" theo PHƯƠNG NGỮ NAM nhé
Các nguyên âm HÀNG SAU là các nguyên âm mà khi phát âm, lưỡi đưa ra SAU, gốc lưỡi nâng lên phía mạc/ngạc mềm, gồm 11 nguyên âm và 7 biến thể nguyên âm
6 nguyên âm KHÔNG TRÒN MÔI
Ba nguyên âm [ɯ], [ɤ], [ɑ]
Được phát âm là "ư, ơ, a"
Được thể hiện bằng chữ viết với các chữ cái: "ư, ơ, a", ví dụ: chữ, cờ, quà
Các chữ cái được đọc là:"ư, ơ, a"
Một nguyên âm ngắn [ɤ̆]
Được phát âm là "ơ" ngắn
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "â", ví dụ: đầu, giấy
Chữ cái được đọc là:"ớ"
Một nguyên âm ngắn [ɑ̆]
Được phát âm là "a " ngắn
Được thể hiện bằng chữ viết với 2 trường hợp: chữ cái: "ă", ví dụ: ngăn nắp, và chữ cái: "a" trong vần “au, ay”; ví dụ: cau, tay
Các chữ cái được đọc là:"á" và “a”
1 nguyên âm đôi [ɯɤ̮]
Được phát âm là "ưa"
Được thể hiện bằng chữ viết với các tổ hợp chữ cái: "ưa, ươ" , ví dụ: mưa, ướt
Các tổ hợp chữ cái được đọc là:"ư-a; ư-ơ"
5 nguyên âm TRÒN MÔI
Ba nguyên âm [u], [o], [ɔ]
Được phát âm là "u, ô, o"
Được thể hiện bằng chữ viết với các chữ cái: "u, ô, o", ví dụ: chú, cô, đỏ
Các chữ cái được đọc là:" u, ô, o"
Một nguyên âm đôi [uo̮]
Được phát âm là "ua"
Được thể hiện bằng chữ viết với các tổ hợp chữ cái: "ua, uô" , ví dụ: mua, cuốc
Các tổ hợp chữ cái được đọc là:"u-a; u-ô"
MỘT nguyên âm ngắn [ɔ̆]
Được phát âm là "o" ngắn, chỉ xuất hiện trong các vần “ong oc”
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "o", ví dụ: hong tóc
Chữ cái được đọc là:"o"
5 biến thể nguyên âm TRÒN MÔI [ŭ], [ŏ], [uː] [oː], [ɔː]
Một biến thể nguyên âm ngắn [ŏ]
Được phát âm là "ô " ngắn, chỉ xuất hiện trong các vần “ông ôc”
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "ô", ví dụ: bổng lộc
Chữ cái được đọc là:"ô"
MỘT biến thể nguyên âm ngắn [ŭ]
Được phát âm là "u" ngắn, chỉ xuất hiện trong các vần “ung uc”
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "u", ví dụ: sung túc
Chữ cái được đọc là:"u"
MỘT biến thể nguyên âm dài [u:]
Được phát âm là "u" dài, chỉ xuất hiện trong các vần “un ut” của THỔ NGỮ THỪA THIÊN-HUẾ của phương ngữ TRUNG
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "u", ví dụ: hun hút
Chữ cái được đọc là:"u"
(biến thể này chỉ có ai ở Thừa Thiên- Huế mới phát âm được)
MỘT biến thể nguyên âm dài [oː]
Được phát âm là "ô" dài, chỉ xuất hiện trong các vần “ôn ôt” của THỔ NGỮ THỪA THIÊN-HUẾ của phương ngữ TRUNG và PHƯƠNG NGỮ NAM
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "ô", ví dụ: bốn mốt
Chữ cái được đọc là:"ô"
1 nguyên âm dài [ɔ:]
Được phát âm là "o " dài, chỉ xuất hiện trong các vần “oong ooc”của tiếng Việt chuẩn hoặc “on ot” của THỔ NGỮ THỪA THIÊN-HUẾ - phương ngữ TRUNG và PHƯƠNG NGỮ NAM
Được thể hiện bằng chữ viết với 2 chữ cái: "oo", ví dụ: boong, soong, soọc voọc, goòng của tiếng Việt chuẩn và chữ 1cái “o” khi theo THỔ NGỮ THỪA THIÊN-HUẾ - phương ngữ TRUNG và PHƯƠNG NGỮ NAM trong vần “on ot”, ví dụ: ngon ngọt
Chữ cái được đọc là:"o"
2 biến thể nguyên âm KHÔNG TRÒN MÔI
Một biến thể nguyên âm dài [ɯ:]
Được phát âm là "ư" dài, chỉ xuất hiện trong vần “ân” của THỔ NGỮ THỪA THIÊN-HUẾ của phương ngữ TRUNG
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "â", ví dụ: nhân
Chữ cái được đọc là:"ớ"
Một biến thể nguyên âm dài [ɤː]
Được phát âm là "ơ” dài, chỉ xuất hiện trong vần “ơn ơt” của THỔ NGỮ THỪA THIÊN-HUẾ của phương ngữ TRUNG và PHƯƠNG NGỮ NAM
Được thể hiện bằng chữ viết với chữ cái: "ơ", ví dụ: sơn, nhớt
Chữ cái được đọc là:"ơ"
16 nguyên âm: [i ie̮ e ɛ ɛ̆ ɯ ɯɤ̮ ɤ ɤ̆ ɑ ɑ̆ u uo̮ o ɔ ɔ̆]
11 biến thể nguyên âm:[ĭ ĕ ɛː ɨ ɯː ɤː u: ŭ ŏ oː ɔː]
Nguồn : CV.ANTL Lê Thị Thanh Xuân
28/09/2021
trong nhóm lớp mầm non luôn là nỗi băn khoăn, trăn trở của cha mẹ trẻ đặc biệt và của các cô giáo mầm non trực tiếp đứng lớp.
☘ Làm sao để các cô hiểu những khó khăn của con?
☘ Làm sao để giúp các con hòa nhập cùng các bạn tốt nhất?
☘ Cô cần có những kiến thức gì? và kỹ năng nào để giúp được cho con?....
Với mong muốn hỗ trợ trẻ đăc biệt hòa nhập tốt nhất trong môi trường mầm non và giải đáp những trăn trở của những cô giáo mầm non đầy tâm huyết và yêu thương ấy, chúng tôi xây dựng hỗ trợ Giáo viên , dạy trẻ có nhu cầu đặc biệt trong môi trường hòa nhập cấp Mầm non và Tiểu học, với giảng viên:
👩 Thạc sỹ giáo dục đặc biệt Cao Thu Hằng.
Hiệu trưởng hệ thống trường giáo dục hòa nhập Happy House.
👩 Chuyên viên âm ngữ trị liệu Trần Thu Thương.
Hiệu trưởng hệ thống mầm non đặc biệt Myoko.
Tham gia dự án này, các cô nắm bắt được:
❤ Nhận diện các rối loạn của trẻ.
❤ Sắp xếp môi trường trong lớp hòa nhập.
❤ Các chiến lược hỗ trợ trẻ đặc biệt tương tác trong nhóm lớp mầm non.
🌼 Thời gian: 20h00, thứ7, ngày 02/10/2021
🌼 Khóa học sẽ tổ chức Online, qua ứng dụng Zoom.
🌼Các bạn có nhu cầu tham gia, vui lòng đăng ký theo đường link sau: https://bit.ly/2Whu7dq
P/s: Các bạn share dự án hoặc tag tên cô giáo mầm non mình quen biết để cùng nhau hỗ trợ tốt hơn cho trẻ đặc biệt hòa nhập cộng đồng nhé.
Các chị em chủ trường/ quản lý trường mầm non quan tâm dự án inbox vui lòng inbox.
18/09/2021
⭐⭐⭐Nguyên tắc chung cho các trường hợp khó khăn về lời nói⭐⭐⭐
Để giúp trẻ dễ hiểu hơn, nói dễ hơn và hứng thú giao tiếp, có nhiều cơ hội để giao tiếp thì thầy cô, ba mẹ hãy thực hiện theo các nguyên tắc sau:
1. Hãy ngồi xuống thấp để mặt ta ngang mặt trẻ : khi đó trẻ sẽ dễ dàng quan sát cử động của miệng (hình miệng) ta khi phát âm
2. Khi chơi và dạy trẻ hãy lần lượt chơi với trẻ
Điều đó khiến trẻ thích thú và ta có thể kéo dài việc dạy trẻ. Lượt ra rồi tới lượt trẻ, ta nói trẻ nghe rồi tới lượt trẻ nói ta nghe
3. Hãy nói chậm và rõ để trẻ bắt chước được cử động miệng ta
Nói nhanh khiến trẻ khó tạo được âm đúng. Nhắc đi nhắc lại những từ mà trẻ đang học và có tiến bộ. Nhắc lại sẽ tạo thói quen và cơ hội tập âm đó nhiều hơn.
4. Dùng mọi hình thức giao tiếp không lời khác để hỗ trợ giao tiếp bằng lời nói
Nên phát huy tối đa khả năng nói của trẻ. Dùng dấu, dùng chữ cái ngón tay, dùng cử động thân thể, cử động miệng, hình vẽ và chữ viết để trẻ hiểu được..
5. Khi giao tiếp với trẻ, luôn luôn phải phát huy trí tưởng tượng, làm những trò chơi hấp dẫn, đồng thời có thể chuyển chủ đề giao tiếp
Ví dụ: khi chúng ta cầm mảnh gỗ, ta có thể kể cho trẻ nghe về miếng gỗ đó: màu sắc, độ cứng...rồi tưởng tượng đó là chiếc thuyền...
6. Tăng dần vốn từ cho trẻ
Bắt đầu dạy trẻ phát ra âm thanh, sau đó là các từ đơn, sau đó tăng dần lên câu ngắn rồi câu dài. Nói chuyện và kể chuyện là cách thông thường giúp trẻ nói được nhiều hơn.
05/09/2021
Bí kíp giúp bạn trị tận gốc việc nói ngọng "l - n"
(PHẦN 1)
Hẳn không ít bạn đã phát hiện ra mình bị nhầm lẫn nhiều với bài kiểm tra vui đo khả năng phát âm "l - n" hôm trước. Nhưng liệu bạn có bao giờ tự hỏi, nguyên nhân nào khiến bạn bị như vậy và liệu có phương pháp nào giúp bạn phân biệt l - n đúng chuẩn không. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đi tìm câu trả lời.
Những lý do khiến bạn dễ phát âm nhầm "l - n"
Chúng ta biết rằng, ngôn ngữ được hình thành trên cơ sở các phản xạ có điều kiện dựa trên tác động yếu tố từ môi trường bên ngoài kích thích vào trung tâm nghe. Chỉ cần có một trục trặc nhỏ phát sinh trong quá trình hình thành ngôn ngữ cũng sẽ xảy ra hiện tượng rối loạn ngôn ngữ, điển hình là ngọng.
Có 2 nguyên nhân chính khiến bạn dễ nhầm lẫn khi phát âm chữ “l” và “n”. Một là ngọng sinh lý. Cụ thể, cơ quan phát âm của bạn có lỗi bẩm sinh như ngắn lưỡi, đầy lưỡi, khớp cắn ngược, răng mọc lệch có nhiều khe hở... nên khiến bạn khi phát âm bị sai, không rõ.
Một nguyên nhân khác cũng được đề cập đó là do thói quen khi nói của bạn. Cụ thể khi còn bé, lúc học nói – bạn sống và tiếp xúc với những người bị nói ngọng nên dần hình thành thói quen. Sau này, bạn nói sai cũng không hề hay biết.
Hoặc do đôi khi trêu đùa, bạn cố tình nói lẫn lộn giữa chữ “l”, “n” - dần dần bạn quen miệng và nói nhầm giữa hai chữ này.
Sự giống và khác nhau trong cách phát âm đúng chuẩn “L”, “N”
Khi phát âm “L” và “N”, dù vị trí đặt đầu lưỡi - phần lợi bám quanh phía sau chân răng hàm trên - giống nhau nhưng cách đọc lại khác nhau.
Bởi lẽ, “N” là âm mũi – khi nói phần khí thoát ra bằng đường mũi. Trong khi đó, lúc bạn phát âm “L” thì khí sẽ chạy dọc hai bên lưỡi và thoát ra bằng miệng.
Nếu bạn chưa tin, thì hãy tự kiểm chứng bằng cách, dùng đầu ngón tay bóp phần mũi khi phát âm. Bạn sẽ nhận thấy, với “N” - phần rung ở đầu ngón tay rất rõ rệt, còn với “L” thì không.
Hoặc đơn giản hơn, bạn có thể đặt tay ở sát phần miệng và đọc “L L L” và “N N N” xem – khi phát âm L – bạn sẽ thấy có khí thoát ra đó.
Bên cạnh đó, nếu xét về độ căng của lưỡi, khi nói N – phần lưỡi hoàn toàn bị chùng, chạm vào hầu hết các răng, kể cả răng hàm. Trong khi đó, khi nói chữ L – phần lưỡi sẽ căng hơn và không chạm vào răng
Hãy đón chờ kĩ thuật chỉnh ở những phần tiếp theo nhé :)
Nguồn: ST
05/09/2021
TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CƯỜI Ở TRẺ NHỎ
Bé bắt đầu có một nụ cười thực sự vào khoảng 3 tháng tuổi. Nó được coi là một nụ cười thực sự mang lại bởi cảm xúc. Không giống như nụ cười phản xạ trước đó (em bé có một phản xạ cười từ khi nằm trong bụng mẹ). Nụ cười phản xạ có xu hướng ngắn hơn và xảy ra ngẫu nhiên, khi bé ngủ hoặc mệt mỏi.
Mặt khác, nụ cười cảm xúc xảy ra để đáp lại hoặc để phản ứng với một điều gì đó, như bị cù hoặc được nhìn thấy khuôn mặt mẹ. Theo thời gian, nụ cười của bé sẽ phát triển và mang những ý nghĩa khác nhau.
❣❣Tầm quan trọng của việc cười ở trẻ nhỏ:
✔Là dấu hiệu của việc học tập: Tiếng cười cho thấy bé đang thu thập thông tin về thế giới xung quanh và phản ứng với thế giới xung quanh bé. Tiếng cười là hình thức giao tiếp sớm nhất của bé
✔Tiếng cười tạo sự gắn kết xã hội: Người lớn và trẻ em kết nối với nhau thông qua tiếng cười. Tiếng cười là một phần của các kỹ năng xã hội.
✔Tiếng cười rất quan trọng với sự tự tin: Các nghiên cứu cho thấy rằng những đứa trẻ có thể cười khi chúng gây ra sai lầm nào đó, cho thấy chúng có thể chấp nhận sự không hoàn hảo của bản thân và có sức mạnh nội tâm để tiếp tục cố gắng.
❣❣Cách khiến bé cười:
✔Cha mẹ làm gương: Trẻ bắt chước cha mẹ và cha rất nhanh. Hãy tạo bầu không khí vui vẻ và cười với bé thật nhiều.
✔Tạo tiếng động vui nhộn: Bắt chước tiếng kêu hoặc tạo tiếng vui nhộn sẽ giúp bé cười thích chí.
✔Tạo hành động và khuôn mặt hài hước:Thè lưỡi, chu môi hoặc nhướn lông mày.
✔Cù bé: Khi bé được 3 tháng tuổi, hãy thử cù chân, bụng hoặc nách của bé. Nhưng đừng lạm dụng nó vì trẻ sơ sinh có hệ thần kinh rất nhạy cảm.
✔Hát: Trẻ rất thích thú với những giai điệu vui nhộn. Bố mẹ đừng quên hát cho bé nghe để bé cười nhé!
Click here to claim your Sponsored Listing.
Location
Category
Telephone
Website
Address
Hanoi
100000