Luyện Thi IELTS Cam Kết Đầu Ra 7.5+

Luyện Thi IELTS Cam Kết Đầu Ra 7.5+

Share

Luyện Thi IELTS Cam Kết Đầu Ra Cho Học Sinh Từ 2.0 Đến 7.5+. Cam Kết Chất Lượng Bằng Hợp Đồng Đào Tạo

01/03/2024

❌ 120 CẶP TỪ ĐỒNG NGHĨA 90% XUẤT HIỆN TRONG ĐỀ THI THPTQG ❌
Các sĩ tử 2K6 ơi đặc biệt lưu ý nha ⭐️⭐️

1. Hit the nail on the head= do/say st exactly right: luôn nói, làm đúng
2. Far-reaching= extensive : có phạm vi rộng
3. Respectable= reputable : đáng kính trọng
4. Hesitate= wavere : do dự, lưỡng lự
5. Stimulate= improve : kích thích, cải thiện
6. Adverse= negative : tiêu cực, bất lợi
7. Exacerbate= aggravate : làm tăng, làm trầm trọng thêm(...), làm bực tức,...
8. With respect to= with regard to : đối với, liên quan đến
9. Life expectancy= life span : tuổi thọ
10. Alternative= substitude : thay thế
11. Emission= release : phát ra
12. Consumes= use : sử dụng
13. Reserves= protected land : khu bảo tồn
14. Breakthrough= headway : bước đột phá
15. Day-to-day= habitual : hằng ngày, thường xuyên
16. The press= newspapers and magazines : báo chí
17. Face-to-face= direct : trực tiếp
18. Out of hand= difficult to control : không kiểm soát được
19. Infectious= contagious : bệnh truyền nhiễm ( nhưng infectious tác nhân gây bệnh do vi sinh vật, contagious lây lan từ người này sang người khác do tiếp xúc với người or đồ vật bị bệnh)
20. Went extinct= died out : đã tuyệt chủng
21. Vulnerable= easily hurt : dễ bị tán công, dễ bị tổn thương
22. Poached= illegally hunted : săn trộm, săn bắn bất hợp pháp
23. Rare= in small numbers
24. Damage= loss : thiệt hại
25. Roamed= wandered : đi lang thang
26. Fierce= aggressive: hung dữ
27. Fascinating= extremely interesting : lôi cuốn
28. Restore= give back : hoàn lại, trả lại
29. Enforcement= implementation : sự ép buộc, sự thi hành
30. Improving= enhancing : cải tiến, nâng cao
31. Declining= decreasing : xuống dốc, tàn tạ
32. Vital= essential= necessary= integral : cần thiết
33. Opportunity= chance= possibility : cơ hội
34. Commercial= advertisement : quảng cáo
35. Predict= forecast : dự báo
36. Inevitable= unavoidable : k thể tránh được, chắc chắn xảy ra
37. Jeopardy= at risk of : nguy cơ
38. Detect= recognize : nhận ra
39. Put money aside= laid aside :dành dụm tiền
40. On the dole= living on unemployment benefits : sống nhờ vào tiền trợ cấp thất nghiệp
41. Vacancies= job opportunities : cơ hội cv, vị trí hay chức vụ còn trống
42. Hands-on= practical : thực tế, thực hành
43. Be still on a roll= on the up and up : đang ngày càng thàng công ( trong giai đoạn)
44. Make ends meet= barely have enough to live on : kiếm đủ sống
45. In the teeth of= regardless of= irrespective of : bất chấp, bất kể
46. Priority= concern : sự ưu tiên, sự qtam
47. Dismissal= redundancy : sa thải, dư thừa
48. With a view to + V-ing= with the intention of : với ý định làm gì
49. Trustworthy= honest : đáng tin tưởng
50. Broaden your horizons= expand your range of interests and knowledge : trong phạm vi mối quan tâm và kiến thức của bạn
51. Solitary= single : đơn độc
52. Rivaling= comparing with : so sasnnh với
53. Barrier= obstacle : khó khăn, giới hạn
54. Related= connected : kết nối
55. Terrain= area of land : vùng đất , địa hình
56. Subtle= slight : không đáng kể
57. Come forward= be willing to help
58. Startling= surprising : rất ngạc nhiên, sửng sốt
59. Unplanned= unintended : bất ngờ, ngoài ý muốn
60. Lure= entice : lừa dối
61. Reveal = show= let the cat out of the bag : tiết lộ bí mật
62. Interim= temporary= short-term : tạm thời, lâm thời
63. A gap year= a year off : nghỉ 1 năm
64. Monotonous= free
65. Fit the bill= be suitable : phù hợp, thích hợp
66. Commute= travel a long way to and from work : đi lại khoảng đường xa đến và từ chỗ làm
67. Hand in his notice= give up his job : xin thôi việc
68. Inituative= new plan : kế hoạch khởi đầu
69. Amend= correct : sửa lại, cải thiện
70. Being such a slave-driver= making his staff work too hard : bắt nv làm việc quá nặng nhọc
71. Come across= run into : tình cờ
72. Blows hot and cold= keeps changing one's mood : thay đổi như chong chóng
73. Flattering= praising me too much : tâng bốc, nịnh nọt
74. Play down= soften : giảm nhẹ
75. On top of the world= extremely happy : cực kì hp
76. Racism= prejudice : phân biệt chủng tộc
77. Reckless= incautious : liều lĩnh, không có ý thức
78. Charming= fascinating : đẹp hút hồn
79. Inspiration= encouragement
80. Once and for all = forever : triệt để, mãi mãi, vĩnh viễn
81. Didn't bat an eye= didn't show surprise : không ngạc nhiên
82. Make it likely or certain= guarantee : đảm bảo, chắc chắn
83. Tight our belt= economize : tiết kiệm
84. Keep myself to myself= be private : 1 mình, riêng tư
85. The end of the world= worth worrying about : điều tồi tệ nhát trên đời
86. Be on the alert= watch out for : coi chừng, cẩn thận
87. Pave the way for = support : mở đường cho, hỗ trợ, ủng hộ
88. Drive me to the edge= irritates me : làm ai bực mình, khó chịu, tức điên
89. Emphasizes the primacy = make it most important : nhấn mạnh tính ưu việt
90. Gets on my nerves = annoys me : làm bạn thấy phiền toái
91. A light blow = bump : 1 cú va chạm nhẹ, sự va chạm
92. For a while = for a short period of time : 1 lúc
93. The entire day = all day long : cả ngày
94. A black sheep = a bad and embarrassing member : người luôn làm xấu mặt gia đình
95. For your own peace of mind = to stop your worrying : để bạn có thể yên tâm
96. Break a leg = good luck : chúc may mắn
97. Burn the midnight oil = to study up working = especially studing late at night : thức khuya làm việc, học bài
98. Here and there = everywhere
99. At the drop of a hat = immediately: ngay lập tức
100. Overwhelming= powerful : hùng mạnh
101. account for = explain = giải thích cho
102. suggestions = hints = gợi ý, đề xuất
103. mishaps = accidents = rủi ro
104. bewildered = puzzled = hoang mang, lúng túng, bối rối
105. didn't bat an eyelid = didn't show surprise = không ngạc nhiên, không bị shock
106. prominent = significant = nổi bật, đáng chú ý
107. flock = come in large numbers = tụ tập, tụ họp thành bầy
108. classify = categorize = phân loại
109. diplomatic = tactful = khôn khéo
110. dawn = beginning : sự bắt đầu
111. turn up = arrive : đến
112. complicated = intricate = phức tạp
113. wanderers = vagabonds = người bộ hành, kẻ lang thang
114. proclaimed = declared = tuyên bố
115. augmentation = increase = tăng thêm
116. sage = wise = khôn, thận trọng
117. mediocre = average = tầm thường
118. jeopardized = endangered = gây nguy hiểm
119. discourtesy = rudeness = không lịch sự
120. irrespective = regardless = không phân biệt

🙌 Tag ngay bạn bè vào học, lưu ngay kiến thức hữu ích này nhé bạn ơi!

27/02/2024

THI THỬ IELTS NHƯ THI THẬT

Rút ngắn lộ trình học, tăng đến hơn 40% cải thiện band điểm IELTS mục tiêu nhờ TEST TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH ĐẦU VÀO, đặc biệt nhận chiến thuật hóa theo từng trình độ:
📍 Bài kiểm tra có 1-0-2 vì chẳng cần đi đâu xa, vẫn có thể làm bài test trình độ ngay tại nhà
📍 Kiểm tra Full 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết trong một Website
📍 Kiểm tra Speaking 1:1 với giáo viên thông qua tính năng thu âm giọng nói, giúp làm quen với không khí thi của phần Speaking mà không cần gặp trực tiếp với giáo viên
📍Nhận bảng điểm và nhận xét chi tiết từ các thầy cô sau 48 tiếng

💰 Đặc biệt, bài Đánh giá năng lực IELTS này hoàn toàn miễn phí nhé!

26/02/2024

Có ai sắp rớt tim vì bộ phim này hơm?

Photos from Luyện Thi IELTS Cam Kết Đầu Ra 7.5+ 's post 22/02/2024

TEST IELTS MIỄN PHÍ - NHẬN LỘ TRÌNH HỌC TẬP CÁ NHÂN HÓA

🌈 Test trình độ ngay bây giờ và lên kế hoạch chinh phục IELTS 7.0+ trong năm Rồng cùng Easy IELTS.

2024 rồi, bạn vẫn đang hoang mang chẳng biết mình ở đâu trên thang điểm IELTS? Vậy sao không tranh thủ kiểm tra trình độ miễn phí ngay tại Easy IELTS?

💡Kiểm tra cả 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết theo chuẩn format bài thi IELTS
💡Cho biết chính xác trình độ tiếng Anh đang ở đâu trên thang điểm IELTS
💡Đánh giá điểm mạnh, yếu, phân tích rõ ở từng kỹ năng bởi đội ngũ chuyên gia giáo dục có hơn 15 năm kinh nghiệm.
💡 Kiểm tra Speaking 1:1 với giáo viên thông qua tính năng thu âm giọng nói, giúp làm quen với không khí thi của phần Speaking mà không cần gặp trực tiếp với giáo viên

🙌 Vậy nên đừng ngần ngại mà không đặt ngay một lịch hẹn test trình độ miễn phí ngay bây giờ để tự tin chinh phục IELTS trong năm 2024 bạn nhé!

Photos from Luyện Thi IELTS Cam Kết Đầu Ra 7.5+ 's post 20/02/2024

NĂM MỚI KHỞI ĐẦU MỚI!

Photos from Luyện Thi IELTS Cam Kết Đầu Ra 7.5+ 's post 19/02/2024

📚 𝑵𝑨̆𝑴 2024 𝑵𝑯𝑰𝑬̂̀𝑼 Đ𝑨̣𝑰 𝑯𝑶̣𝑪 𝑸𝑼𝒀 Đ𝑶̂̉𝑰 Đ𝑰𝑬̂̉𝑴 𝑰𝑬𝑳𝑻𝑺 𝒕𝒖̛̀ 4.5-5.0 📚

Với IELTS 4.5-5.0/9.0, thí sinh có thể được quy đổi thành 7 đến 9 điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển đại học.

Khoảng 100 đại học đã công bố phương thức tuyển sinh năm 2024, trong đó nhiều trường tiếp tục dùng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để xét tuyển kết hợp. Điểm chứng chỉ của thí sinh sẽ được quy đổi, rồi cộng với điểm hai môn thi tốt nghiệp THPT hoặc học bạ. Chỉ tiêu phân bổ cho phương thức này thường dưới 20%.

Mỗi trường quy định mức quy đổi chứng chỉ tiếng Anh IELTS riêng. Hiện, có hai trường quy đổi IELTS từ 4.5 là trường Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia TP HCM và Sư phạm Kỹ thuật TP HCM.

Tại trường Đại học Công nghệ thông tin, với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp, thí sinh có IELTS 4.5 sẽ được tính 8 điểm môn Tiếng Anh. Thí sinh được tính 10 điểm môn này nếu có IELTS 6.0 trở lên.

Còn trường Sư phạm Kỹ thuật TP HCM quy đổi IELTS 4.5 thành 7,5 điểm môn Tiếng Anh, áp dụng với phương thức ưu tiên xét tuyển, xét học bạ và xét điểm thi tốt nghiệp.

Trong khi đó, phần lớn trường chỉ chấp nhận chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc 5.5 với mức quy đổi dao động 7-9. Như tại trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP HCM, thí sinh có IELTS 5.0 được tính là 7 điểm Tiếng Anh.

Đại học Ngoại thương là trường duy nhất quy đổi điểm IELTS 6.5 trở lên. Thí sinh phải đạt IELTS 8.0 mới được tính 10 điểm Tiếng Anh. Trong khi đa số trường khác cho điểm 10 nếu có IELTS từ 7.5. Nhìn chung, cách tính điểm quy đổi IELTS của các trường tương tự năm trước.

Mức quy đổi IELTS sang điểm môn Tiếng Anh năm 2024 của một số đại học như bảng đóng kèm bên dưới.

Ngoài ra, nhiều trường đại học cộng điểm ưu tiên với những thí sinh có chứng chỉ IELTS.

Học viện Kỹ thuật Mật mã chỉ xét tuyển từ điểm thi tốt nghiệp THPT. Trường không quy đổi nhưng cộng điểm ưu tiên với thí sinh có IELTS 5.5 trở lên. Mức cộng dao động 1,5-2,5 điểm, tăng 0,5 so với năm ngoái.
(Còn tiếp dưới cmt)

03/02/2024

TẾT TRAO LÌ XÌ
ĐÓN NĂM THÌN NHƯ Ý

Vui tết Giáp Thìn, khi hoàn thành bài đánh giá năng lực MIỄN PHÍ từ 02/02 đến hết 07/02/2024 để rinh về thật nhiều phần quà hấp dẫn trong kho quà tặng:
🧧 Vàng 24K
🧧 Học bổng 100% Khóa học Tiếng Anh bất kỳ, trị giá tối đa 5 triệu*
🧧 Học bổng 100% gói Online Assessment - combo 2 kỹ năng Listening & Reading 3 tháng trị giá 1.470.000 VNĐ
🧧 Lì xì trị giá 500.000 cho các khóa học live class*
🧧 Lì xì trị giá 200.000 cho các khóa học live class*
🧧 Học bổng 100% 01 gói Online Assessment - combo 2 kỹ năng Listening & Reading 1 tháng trị giá 490.000 VNĐ
🧧 Voucher 70% 1 gói Online Assessment bất kỳ trị giá tối đa 10.000.000 VND
🧧 Voucher 50% dịch vụ ""Khám phá tiềm năng trí tuệ của trẻ"" - xét ngiệm giải mã GEN G-Intel Kid của Genetica trị giá 1.495.000 VNĐ
🧧 Sách bản quyền Kid's Box
🧧 Sách bản quyền Mindset for IELTS
🧧 Voucher giảm giá 50% dịch vụ dọn dẹp nhà cửa của bTaskee

Đón Tết an vui, nhận lì xì - tiếp nối tri thức cùng Easy IELTS Bạn nha!
--------------
👉 Easy IELTS - Giải pháp học tiếng Anh trực tuyến nhằm cải thiện, nâng cao điểm số IELTS dành cho học viên từ 12-22 tuổi được phát triển bởi ICANCONNECT.
👉 ICANCONNECT - Một thương hiệu hàng đầu về đào tạo ngôn ngữ trên nền tảng trực tuyến, thuộc Hệ thống Giáo dục ICAN, được quản lý bởi Công ty Galaxy Education.

Photos from Luyện Thi IELTS Cam Kết Đầu Ra 7.5+ 's post 26/01/2024

Easy IELTS cảm thấy rất vui và vô cùng tự hào khi được đồng hành cùng các bạn học viên trên hành trình chinh phục band điểm IELTS mơ ước. hặng đường tuy dài nhưng đừng lo nhé vì đã có Easy IELTS và đội ngũ giáo viên tâm huyết luôn bên bạn.

Photos from Luyện Thi IELTS Cam Kết Đầu Ra 7.5+ 's post 24/01/2024

Bớt 1 phần áp lực thi tuyển vào ĐH cho các bạn học sinh. Chuẩn bị từ sớm sẽ giúp các bạn tự tin và yên tâm chọn trường và ngành mình yêu thích.

18/01/2024

TRỌN ĐIỂM 10 TỐT NGHIỆP NHỜ ĐẠT CHỨNG CHỈ IELTS SỚM

✅ Không chỉ được hơn 140 quốc gia trên thế giới công nhận.
✅ Hiện nay khi có IELTS học sinh sẽ được miễn thi tốt nghiệp THPT Quốc gia môn Anh với IELTS từ 4.0 trở lên.
✅ Đặc biệt được quy đổi sang điểm 10 tốt nghiệp môn tiếng Anh.

Easy IELTS - Khóa học tiếng Anh định hướng thi IELTS tự tin giúp học viên đạt band điểm mục tiêu, mở khóa tương lai:
🙋🏻 Phát triển toàn diện cả 4 kỹ năng với phương pháp 7E độc quyền đến từ ICANCONNECT.
🙋🏻 Không còn bị bí ý tưởng và “loay hoay” không biết cách làm bài vì giờ đã có kho bài tập khổng lồ và ngân hàng đề thi trên hệ thống Learning Management System của ICAN IELTS.
🙋🏻 Lớp học sĩ số nhỏ, ban cố vấn học tập xuyên suốt sẽ giúp bạn tự tin hơn trên hành trình chinh phục Tiếng Anh.
🙋🏻 Luyện nói trực tiếp và tham gia Mock Test định kỳ cùng chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm.

--------------
👉 Easy IELTS - Giải pháp học tiếng Anh trực tuyến nhằm cải thiện, nâng cao điểm số IELTS dành cho học viên từ 12-22 tuổi được phát triển bởi ICANCONNECT.
👉 ICANCONNECT - Một thương hiệu hàng đầu về đào tạo ngôn ngữ trên nền tảng trực tuyến, thuộc Hệ thống Giáo dục ICAN, được quản lý bởi Công ty Galaxy Education.

15/01/2024

CẢI THIỆN NGỮ ĐIỆU (INTONATION)
NÂNG BAND IELTS SPEAKING HIỆU QUẢ

Trong cuộc sống, trong công việc hay cả khi thi IELTS Speaking, ngữ điệu (Intonation) luôn rất quan trọng. Ngữ điệu giúp cho câu nói của bạn thêm phần tự nhiên, truyền đạt và nhấn mạnh được ý chính trong câu; bên cạnh đó thu hút được người nghe về thông tin muốn truyền tải.

Vậy ngữ điệu là gì? Ngữ điệu trong tiếng Anh nắm giữ vai trò quan trọng như thế nào? Ngữ điệu chia thành những loại nào và áp dụng ra sao? Cùng chúng mình tìm hiểu nhé!
𝟭. 𝗜𝗻𝘁𝗼𝗻𝗮𝘁𝗶𝗼𝗻 𝗹𝗮̀ 𝗴𝗶̀?
Intonation là ngữ điệu, là sự thay đổi giọng điệu để thể hiện cảm xúc, thái độ và để thể hiện ngữ pháp hoặc nhấn mạnh một thông tin trong câu. Ngữ điệu trong tiếng Anh sẽ luôn thay đổi cao thấp khác nhau, tạo nên “âm nhạc” cho câu nói; khác với tiếng Việt có ngữ điệu đều đều, ổn định.

🔬 Có 3 loại Intonation chính: falling intonation (hạ giọng), rising intonation (lên giọng) và fall-rise intonation (ngữ điệu lên xuống).

Intonation là một trong những “pronunciation features” quan trọng được ban giám khảo đánh giá khi chấm tiêu chí Pronunciation cho bạn trong phần thi IELTS Speaking.

𝟮. 𝗡𝗵𝘂̛̃𝗻𝗴 𝗾𝘂𝘆 𝗹𝘂𝗮̣̂𝘁 𝗰𝘂̉𝗮 𝗜𝗻𝘁𝗼𝗻𝗮𝘁𝗶𝗼𝗻 𝘁𝗿𝗼𝗻𝗴 𝗻𝗴𝘂̛̃ 𝗽𝗵𝗮́𝗽:
🔷 Rising Intonation: Bạn nên lên giọng khi:
▪️ khi nói câu khẳng định và mong người khác đồng ý với nó.
VD: Do you like your hometown? - Yes, totally ↗️, I love↗️ it for its beautiful↗️ beaches and fresh↗️ air↘️.

▪️ khi đang thể hiện cảm xúc mạnh và tích cực như vui sướng, phấn khích,...
VD: I love↗️ my cat↗️ !

▪️ khi trả lời những câu hỏi Yes/ No, ở part 1 và part 3.
VD: Do you like drinking tea? - No ↗️, I prefer coffee↗️ over this, it keeps me awake↗️ and focus↗️ throughout the day↘️.

🔷 Falling Intonation:
Bạn nên xuống giọng khi:
▪️ Kết thúc câu trần thuật.
Bạn có thể thấy ở các ví dụ bên trên, cuối các câu trần thuật ấy có ngữ điệu xuống.

Điều này lưu ý bạn, trong mọi phần của bài thi, khi bạn đã nói hết ý, hạn chế phản xạ lên giọng ở cuối câu mà hãy xuống giọng để thông báo cho giám khảo bạn đã kết thúc câu trả lời nhằm tránh bị trừ điểm hesitation hoặc bị trừ điểm thời gian.

▪️ Thể hiện cảm xúc tiêu cực.
VD: I’m sad ↘️

🔷 Rise-falling & Fall-rising Intonation:
Trong một số trường hợp, bạn sẽ cần linh hoạt vừa lên giọng vừa xuống giọng:
▪️ Trong câu liệt kê, khi danh sách đã hết, bạn sẽ xuống giọng để kết thúc câu; tuy nhiên nếu danh sách ấy vẫn còn tiếp diễn, bạn cần lên giọng để thể hiện điều đó.

▪️ Trong câu điều kiện, thông thường bạn sẽ lên giọng ở cuối vế đầu và xuống giọng ở về thứ 2.

▪️ Trong các câu ghép, bạn cũng sẽ lên giọng ở cuối về đầu và xuống giọng khi kết thúc câu nói.

𝟯. 𝗖𝗮́𝗰 𝗽𝗵𝘂̛𝗼̛𝗻𝗴 𝗽𝗵𝗮́𝗽 𝗰𝗮̉𝗶 𝘁𝗵𝗶𝗲̣̂𝗻 𝗜𝗻𝘁𝗼𝗻𝗮𝘁𝗶𝗼𝗻
▪️ Ghi âm bản thân đều đặn: đây có thể là một trải nghiệm không hề dễ chịu, thậm chí là có phần ‘đau đớn’ khi phải nghe giọng bản thân thường xuyên, đặc biệt là khi bắt đầu tập nói tiếng Anh. Tuy nhiên, việc người học thực hành việc nói và nghe lại cách bản thân trình bày ý tưởng có thể giúp họ nhận ra sự tự nhiên, rõ ràng trong lời nói của bản thân, từ đó biết được những điểm cần khắc phục để cải thiện hơn.

▪️ Sử dụng từ điển Anh – Anh để học từ: việc sử dụng từ điển Anh – Việt đôi khi có thể khiến người học không nắm được chắc chắn nghĩa và sắc thái của từ để sử dụng trong các ngữ cảnh phù hợp. Bằng việc tra cứu và đọc hiểu định nghĩa bằng tiếng Anh của từ, người đọc có thể có ý thức trong việc sử dụng với những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.

▪️ Bắt chước (Shadowing): đây là một trong những phương pháp điều chỉnh tông giọng và phát âm phổ biến nhất được sử dụng khi muốn cải thiện độ tự nhiên và âm điệu trong lời nói. Người học chỉ cần chọn 1 video của một người hoặc về một chủ đề mình quan tâm hoặc yêu thích để tiến hành nhại theo, bắt chước lời nói, tông giọng, cách lên xuống giọng trong lời nói, từ đó ghi nhớ và cải thiện độ tự nhiên khi trình bày của bản thân.

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Telephone

Address


Tầng 4, Toà Nhà 25T2 Nguyễn Thị Thập
Hanoi
122400

Opening Hours

Monday 09:00 - 17:00
Tuesday 09:00 - 17:00
Wednesday 09:00 - 17:00
Thursday 09:00 - 17:00
Friday 09:00 - 17:00
Saturday 09:00 - 17:00
Sunday 09:00 - 17:00