Dạy học tiếng trung

Dạy học tiếng trung

Share

dạy tiếng trung theo mọi trình độ, dạy giao tiếp, dạy phiên dịch, dạy dịch thuật

18/11/2023

CỐ GẮNG

Bạn biết ý nghĩa của từ này không?
Đó là :
Đừng để lúc cha mẹ cần, bạn chẳng có gì ngoài nước mắt.
Đừng để lúc con cái cần, bạn chẳng có gì ngoài hổ thẹn.
Đừng để lúc ngoảnh mặt lại nhìn quá khứ, ngoại trừ lãng phí thời gian. Bạn có gì cả, chỉ là già thêm đi.

Cố lên nhé bạn 🌹

15/09/2020

67 cấu trúc Khẩu ngữ tiếng Trung Quốc thường dùng

汉语常用口语
Hànyǔ chángyòng kǒuyǔ

1) 不在乎 (Bù zài hū) – Không để tâm, không để ý.
2) 无所谓 (Wú suǒ wèi) – Không thể nói là… / Không sao cả.
3) 不由得 (Bù yóu de) – Khiến không thể / Bất giác, không kìm nổi.
4) 别提了 (Bié tí le) – Đừng nói đến nữa, đừng đề cập đến nữa.
5) 没说的 (Méi shuō de) – Không cần phải nói, khỏi phải nói
6) 可不/可不是 (Kě bù/kě bù shì) – Đúng vậy.
7) 可也是 (Kě yě shì) – Có lẽ thế. Có lẽ là.
😎 吹了 (Chuī le) – Hỏng rồi, thôi rồi.
9) 不见得 (Bù jiàn dé) – Không chắc, chưa hẳn.
10) 对得起 (Duì de qǐ) – Xứng đáng.
11) 忍不住 (Rěn bù zhù) – Không nhịn đươc, không kìm được.
12) 不怎么样 (Bù zěn me yàng) – Thường thôi, xoàng, không ra làm sao cả.
13) 跟……过不去 (Gēn…… guò bu qù) – Gây phiền phức, làm phiền cản trở.
14) 左说右说 (Zuǒ shuō yòu shuō) – Nói đi nói lại.
15) 时好时坏 (Shí hǎo shí huài) – Lúc tốt lúc xấu.
16) 不大不小 (Bù dà bù xiǎo) – Không lớn không nhỏ, vừa vặn
17) 忽高忽低 (Hū gāo hū dī) – Lúc cao lúc thấp, thoắt lên thoắt xuống.
18) 老的老,小的小 (Lǎo de lǎo, xiǎo de xiǎo) – Có lớn có bé, có giá có trẻ, có đủ.
19) 东一句,西一句 (Dōng yī jù, xi yī jù) – Chỗ này một câu, chỗ kia một câu.

20) 说的来/说不来 (Shuō de lái/shuō bu lái) – (Hai bên) hợp ý nhau / không hợp ý nhau.
21) 合得来/合不来 (Hé de lái/hé bu lái) – Hợp nhau. / Không hợp nhau.
22) 划得来/划不来 (Huá de lái/huá bù lái) – Có hiệu quả, đáng giá / Không có hiệu quả, không đáng

giá.
23) 靠的住/靠不住 (Kào de zhù/kào bù zhù) – Đáng tin / Không đáng tin.
24) 对得住/对不住 (Duì de zhù/duì bù zhù) – Xứng đáng / không xứng đáng , có lỗi.
25) 犯得着/犯不着 (Fàn de zháo/fàn bu zhe) – Đáng / không đáng.
26) 怪得着/怪不着 (Guài de zháo/guài bù zháo) – đáng trách / không thể trách, chả trách.
27) 数得着/数不着 (Shǔ de zháo/ shǔ bù zháo) – Nổi bật / Không có gì nổi bật.
28) 遭透了 (Zāo tòu le) – Hỏng bét, tồi tệ hết sức.

29) 看透了 (Kàn tòu le) – Nhìn thấu, hiểu thấu (kế sách, dụng ý của đối thủ).
30) 吃透了 (Chī tòu le) – Hiểu thấu, hiểu rõ.
31) 气得要死/要命 (Qì dé yào sǐ/yào mìng) – Giận muốn chết, giận điên người.
32) 困的不行 (Kùn de bù xíng) – Buồn ngủ díp cả mắt.
33) 算不得什么 (Suàn bù dé shén me) – Không đáng gì.
34) 恨不得 (Hèn bu de) – Hận chẳng được, hặn chẳng thể, chỉ mong.
35) 怪不得 (Guài bù dé) – Thảo nào, chả trách.
36) 不得了 (Bù dé le) – Nguy rồi, gay go rồi.
37) 谈不到一块儿去 (Tán bù dào yīkuài er qù) – Không cùng chung tiếng nói.
38) 一个劲儿 (Yī ge jìn er) – Một mạch, không ngớt, không ngừng.
39) 说风凉话 (Shuō fēng liáng huà) – Nói mát, nói kháy.

40) 说梦话 (Shuō mèng huà) – Nói mê, nói viển vông; nói sảng.
41) 说不上 (Shuō bu shàng) – Không nói ra được, nói không xong.
42) 好得不能再好/再好也没有了 (Hǎo dé bù néng zài hǎo/zài hǎo yě méi yǒu le) – (Tốt đến nỗi) không

thể tốt hơn được nữa.
43) 是我自己的不是 (Shì wǒ zì jǐ de bùshì) – Là tôi sai, là tôi không phải, là tôi không đúng.
44) 来劲儿 (Lái jìn er) – Có sức mạnh, tich cực
45) 开快车 (Kāi kuài chē) – Tốc hành / Cấp tốc.
46) 吃后悔药 (Chī hòu huǐ yào) – Ray rứt hối hận.
47) 吹牛 (Chuī niú) – Thổi phồng, nói khoác, khoác lác.
48) 看中/看上 (Kàn zhòng/kàn shàng) – Vừa mắt, ưng ý.

49) 说的比唱的还好听 (Shuō de bǐ chàng de hái hǎotīng) – Nói còn hay hơn hát, nói như rót vào tai

(có ý châm biếm).
50) 太阳从西边出来了 (Tài yáng cóng xī bian chū lái le) – Mặt trời mọc đằng Tây.
51) 戴高帽(子)(Dài gāo mào (zi) – Nịnh bợ, phỉnh nịnh.
52) 倒胃口 (Dǎo wèi kǒu) – Ngán tận cổ.
53) 赶时髦 (Gǎn shí máo) – Chạy theo mốt.
54) 赶得上 (Gǎn de shàng) – Đuổi kịp, theo kịp, kịp.
55) 家常便饭 (Jiā cháng biàn fàn) – Chuyện thường ngày, chuyện cơm bữa.
56) 喝西北风 (Hē xī běi fēng) – Ăn không khí.
57) 开绿灯 (Kāi lǜ dēng) – Bật đèn xanh.
58) 拿手戏 (Ná shǒu xì) – Trò tủ, ngón ruột.

59) 露一手/露两手 (Lòu yī shǒu/lù liǎng shǒu) – Lộ ngón nghề.
60) 留后手/留后路 (Liú hòu shǒu/liú hòu lù) – Có biện pháp dự phòng / Để lối thoát, để lối rút lui.
61) 热门(儿) (Rè mén (er) – (Sự vật…) hấp dẫn, ăn khách, được ưa chuộng.
62) 冷门(儿) (Lěng mén (er) – (Công viẹc, sự nghệp…) it được để ý, ít được ưa chuộng, ít hấp dẫn.

63) 马大哈 (Mǎ dà hā) – Đểnh đoảng, sơ ý / Người đểnh đoảng, sơ ý.
64) 拍马屁 (Pāi mǎ pì) – Tâng bốc, nịnh bợ.
65) 交白卷 (Jiāo bái juàn) – Nộp giấy trắng.
66) 泼冷水 (Pō lěng shuǐ) – Xối nước lạnh, tạt nước lạnh.
67) 妻管严 (Qī guǎn yán) – Vợ quản chặt.Ví bị vợ quản lý quá chặt chẽ

15/09/2020

—CÁC BƯỚC HỌC TIẾNG TRUNG—

Bước 1: Học phát âm và bảng chữ cái ( Bắt buộc)

Bước 2: Học tiếng Trung cơ bản ( bắt buộc)

– Các bài hội thoại ngắn như Xin chào, Số...

Tất cả những người mới bắt đầu học tiếng Trung đều phải học qua 2 phần này ( cách học chuẩn không phải học bồi). Sau khi học xong 2 phần này học viên tùy theo mục đích học sẽ hướng tới cách học phù hợp

3.Học tiếng trung nâng cao, ghép câu, giao tiếp ( người đi làm, buôn bán)

– Những câu hội thoại dài theo chuyên ngành

Bước 3: Học tiếng trung nâng cao, ghép câu ( HSK)

– Học theo giáo trình 6q thi HSk ( hoặc có thể học những sách khác tuỳ theo cảm nhận và sở thích của mọi người)

Bước 4: Học Ngữ Pháp tiếng Trung

– Các bài ngữ pháp, cấu trúc

Bước 5: Học dịch, phiên dịch

+ Phần này thì mình thấy rất nhiều bạn đăng trên group : mới học thì nên học gì trước, trình tự học như thế nào thì hiệu quả... Các bạn nên tìm hiểu các bước học như thế này nhé.

—QUY TẮC VIẾT PINYIN TRONG TIẾNG TRUNG

1. Các nguyên âm “ü”, “üe”, “üan”, “ün”, khi ghép với các phụ âm “j”, “q”, “x” lúc viết phải bỏ hai dấu chấm trên nguyên âm “ü”. Ví dụ: ju jue juan jun qu que quan qun xu xue xuan xun.

2. Các nguyên âm “ü”. “üe”, khi ghép với phụ âm “l”, “n”, lúc viết hai dấu chấm trên nguyên âm “ü” phải giữ nguyên. Ví dụ: nü, nüe, lü, lüe.

3. Nếu trước nguyên âm “u” không ghép với phụ âm, lúc viết phải thêm bán nguyên âm “w” ở phía trước:u-wu.

4. Các nguyên âm “ua”, “uo”, “uai”, “uei”, “uan”, “uen”, “uang”, “ueng”, nếu phía trước không ghép với phụ âm khi viết bỏ chữ “u” ở phía trước, thay bằng bán nguyên âm “w”. Ví dụ: ua – wa, uo – wo, uai – wai, uei – wei, uan – wan, uen – wen, uang – wang ueng – weng.

5. Nguyên âm “ü” chỉ có thể ghép với 5 phụ âm “n”, “l”, “j”, “q”, “x”.

6. Nguyên âm “iou”, nếu phía trước ghép với phụ âm, lúc viết phải bỏ “o” ở giữa. Ví dụ: qiū, niú, jiú, liù.

7. Các nguyên âm: “i”, “in”, “ing”, nếu phía trước không ghép với phụ âm, lúc viết phải thêm bán nguyên âm “y” ở trước, ví dụ:i – yi, in – yin, ing – ying.

8. Các nguyên âm “ia”, “ie”, “iao”, “iou”, “ian”, “iang”, “iong”, nếu phía trước không ghép với phụ âm, lúc viết phải thay nguyên âm “i” bằng chữ cái “y”, ví dụ: ia – ya, ie – ye, iao – yao, iou – you, ian – yan, iang – yang, iong – yong.

9. Các nguyên âm “uei”, “uen” nếu phía trước ghép với phụ âm, lúc viết phải bỏ “e” ở giữa đi. Ví dụ: ruì, lún, dùn.

10. Các âm tiết có nguyên âm “a”, “o”, “i” đứng đầu, khi đặt phía sau âm tiết khác, nếu xuất hiện hiện tượng ranh giới giữa hai âm tiết bị lẫn lộn phải dùng dấu cách âm (‘) tách ra. Ví dụ;

+) píng’ān (平安), có nghĩa là bình an, từ này có hai âm tiết, âm tiết sau có nguyên âm “a” đứng đầu nếu không dùng dấu cách âm tách ra có khi đọc thành “pín gān” không có nghĩa gì.

+) jiāo’ào (骄傲) có nghĩa là kiêu ngạo, từ này có hai âm tiết, âm tiết sau có nguyên âm “a” đứng đầu, nếu không dùng dấu cách âm tách ra thì rất khó đọc.

11. Những danh từ riêng như tên người, địa danh, cơ quan, đoàn thể, đảng phái… chữ cái đầu phải viết hoa. Chữ cái đứng đầu mỗi câu, mỗi đoạn phải viết hoa…

+ Phần này khá quan trọng với những người mới học tiếng Trung. Mọi người có thể sao chép về máy hoặc tốt nhất là viết ra vở để tiện nhớ. Cái này không cần phải học thuộc đâu ạ, chỉ cần nhớ sơ để có thể áp dụng và học pinyin hiệu quả.

+Mong mọi người có thể hiểu về cách học và phát âm cũng như cách viết pinyin qua bài viết này của mình.

15/09/2020

78 câu tiếng Trung, Anh, Việt thông dụng
☺️☺️☺️
1. Tôi hiểu rồi – I see. 我明白了。(Wǒ míngbáile.)
2. Tôi không làm nữa – I quit! 我不干了! (Wǒ bù gān le!)
3. Buông tay (đi đi) – Let go! 放手! (Fàngshǒu!)
4. Tôi cũng thế – Me too. 我也是。(Wǒ yěshì.)
5. Chúa ơi – My god! 天哪! (Tiān nǎ!)
6. Không được – No way! 不行! (Bùxíng!)
7. Đến đây – Come on. 来吧(赶快) (Lái ba )
8. Chờ tý – Hold on.- 等一等。(Děng yī děng.)
9. Tôi đồng ý – I agree。 – 我同意。(Wǒ tóngyì.)
10. Không tồi – Not bad – 还不错。(Hái bùcuò.)
11. Vẫn chưa – Not yet. – 还没。(Hái méi.)
12. Hẹn gặp lại – See you – 再见。(Zàijiàn.)
13. Câm mồm – Shut up! – 闭嘴! (Bì zuǐ!)
14. Đã lâu rồi – So long.- 好久。( Hǎojiǔ.)
15. Tại sao không? – Why not? – 好呀! (为什么不呢?) ((Wèishéme bù ne?))
16. Cho phép tôi – Allow me.让我来。(Ràng wǒ lái.)
17. Im lặng – Be quiet! -安静点! (Ānjìng diǎn!)
18. Vui lên nào – Cheer up! – 振作起来! (Zhènzuò qǐlái!)
19. Làm tốt lắm – Good job! – 做得好! (Zuò dé hǎo!)
20. Chơi vui nhé – Have fun! 玩得开心! (Wán dé kāixīn!)
21. Bao nhiêu tiền – How much? 多少钱? (Duōshǎo qián?)
22. Ăn no rồi – I’m full. 我饱了。(Wǒ bǎole.)
23. Tôi về nhà rồi – I’m home. 我回来了。(Wǒ huíláile.)
24. Tôi bị lạc đường – I’m lost. 我迷路了。(Wǒ mílùle.)
25. Tôi mời – My treat. 我请客。(Wǒ qǐngkè.)
26. Tôi cũng thế – So do I. 我也一样。(Wǒ yě yīyàng.)
27. Bên này – This way。 这边请。(Zhè biān qǐng.)
28. Mời ngài đi trước – After you. 您先。(Nín xiān.)
29. Chúc phúc bạn – Bless you! 祝福你! (Zhùfú nǐ!)
30. Đi theo tôi – Follow me. 跟我来。(Gēn wǒ lái.)
31. Thôi quên đi – Forget it! 休想! (算了!) (Suànle!)
32. Chúc may mắn – Good luck! 祝好运! (Zuò dé hǎo!)
33. Tôi từ chối – I decline! 我拒绝! (Wǒ jùjué!)
34. Tôi cam đoan – I promise. 我保证。(Wǒ bǎozhèng.)
35. Chắc chắn rồi – Of course! 当然了! (Dāngránle!)
36. Chậm thôi – Slow down! 慢点! (Màn diǎn!)
37. Bảo trọng – Take care! 保重! (Bǎozhòng!)
38. Đau quá – They hurt. (伤口)疼。((Shāngkǒu) téng.)
39. Thử lại lần nữa – Try again. 再试试。(Zài shì shì.)
40. Coi chừng – Watch out! 当心。(Dāngxīn.)
41. Có việc gì thế – What’s up? 有什么事吗? (Yǒu shé me shì ma?)
42. Cẩn thận – Be careful! 注意! (Zhùyì!)
43. Cạn ly – Bottoms up! 干杯(见底)! (Gānbēi (jiàn dǐ)!)
44. Đừng cử động – Don’t move! 不许动! (Bùxǔ dòng!)
45. Đoán xem sao – Guess what? 猜猜看? (Cāi cāi kàn?)
46. Tôi hoài nghi – I doubt it 我怀疑。(wǒ huáiyí.)
47. Tôi cũng nghĩ thế – I think so. 我也这么想。(Wǒ yě zhème xiǎng.)
48. Tôi độc thân – I’m single. 我是单身贵族。(Wǒ shì dānshēn guìzú.)
49. Kiên trì cố gắng lên – Keep it up! 坚持下去! (Jiānchí xiàqù!)
50. Để tôi xem – Let me see.让我想想。(Ràng wǒ xiǎng xiǎng.)
51. Không có gì – Never mind.不要紧。(Bùyàojǐn.)
52. Không vấn đề gì – No problem! 没问题! (Méi wèntí!)
53. Thế đó – That’s all! 就这样! (Jiù zhèyàng!)
54. Hết giờ – Time is up. 时间快到了。(Shíjiān kuài dàole.)
55. Có tin tức gì mới không – What’s new? 有什么新鲜事吗? (Yǒu shé me xīnxiān shì ma?)
56. Tin tôi đi – Count me on 算上我。(suàn shàng wǒ.)
57. Đừng lo lắng – Don’t worry. 别担心。(Bié dānxīn.)
58. Thấy đỡ hơn chưa? – Feel better? 好点了吗? (Hǎo diǎnle ma?)
59. Anh yêu em – I love you! 我爱你! (Wǒ ài nǐ!)
60. Tôi là fan hâm mộ của anh ý – I’m his fan。 我是他的影迷。(Wǒ shì tā de yǐngmí.)
61. Nó là của bạn à? – Is it yours? 这是你的吗? (Zhè shì nǐ de ma?)
62. Rất tốt – That’s neat. 这很好。(Zhè hěn hǎo.)
63. Bạn có chắc không? – Are you sure? 你肯定吗? (Nǐ kěndìng ma?)
64. Tôi có phải không? Do l have to 非做不可吗? (fēi zuò bùkě ma?)
65. Anh ấy cùng tuổi với tôi – He is my age. 他和我同岁。(Tā hé wǒ tóng suì.)
66. Của bạn đây – Here you are. 给你。(Gěi nǐ.)
67. Không ai biết – No one knows . 没有人知道。(Méiyǒu rén zhīdào.)
68. Đừng vội vàng (căng thẳng) – Take it easy. 别紧张。(Bié jǐnzhāng.)
69. Tiếc quá – What a pity! 太遗憾了! (Tài yíhànle!)
70. Còn gì nữa không? – Any thing else? 还要别的吗? (Hái yào bié de ma?)
71. Cẩn thận – To be careful! 一定要小心! (Yīdìng yào xiǎoxīn!)
72. Giúp tôi một việc – Do me a favor? 帮个忙,好吗? (Bāng gè máng, hǎo ma?)
73. Đừng khách sáo – Help yourself. 别客气。(Bié kèqì.)
74. Tôi đang ăn kiêng – I’m on a diet. 我在节食。(Wǒ zài jiéshí.)
75. Giữ liên hệ nhé – Keep in Touch. 保持联络。(Bǎochí liánluò.)
76. Thời gian là vàng bạc – Time is money. 时间就是金钱。(Shíjiān jiùshì jīnqián.)
77. Ai gọi đó – Who’s calling? 是哪一位? (Shì nǎ yī wèi?)
78. Bạn đã làm đúng – You did right. 你做得对。(Nǐ zuò dé duì.)

15/09/2020

1. Bạn chuẩn bị hàng xong hết chưa?
你们把货物准备好了没?
Nǐmen bǎ huòwù zhǔnbèi hǎole méi?

2. Đơn hàng của tôi khi nào giao ?
我订单什么时候发货 啊
Wǒ dìngdān shénme shíhòu fā huò

3. Sau bao lâu thì có thể nhận được hàng?
多天天能到货?
Duō tiāntiān néng dào huò?

4. Sau 15 ngày phát hàng, lâu quá, tôi không đợi được.
15天后发货, 太久了吧,我等不及
15 Tiānhòu fā huò Tài jiǔle ba, wǒ děng bùjí

5. Nếu màu này hết hàng, bạn đổi cho tôi màu hồng cũng được.
如果这颜色没货,给我换红色 吧。
Rúguǒ zhè yánsè méi huò, gěi wǒ huàn hóngsè ba.

6. Vậy, tôi hoàn tiền nhé.
那, 我退款吧
Nà wǒ tuì kuǎn ba

7. Tôi nhận hàng rồi nhưng thiếu 2 cái, shop kiểm tra lại giúp tôi.
我收到 了, 但是 少了2 个,你家帮我查一查。
Wǒ shōu dàole, dànshì xiǎole 2 gè, nǐ jiā bāng wǒ chá yī chá.

8. Vậy shop bạn xử lý thế nào?
那,你家怎么处理啊?
Nà, nǐ jiā zěnme chǔlǐ a

9. Tôi vẫn chưa nhận được hàng, shop giúp tôi liên lạc với công ty chuyển phát, yêu cầu cung cấp hình ảnh ký nhận hàng, để giúp tôi xác nhận lại với kho nhận hàng.
我没有收到货,请帮我联系快递公司要求提供签收图片,我方便查找仓库.
wǒmen méiyǒu shōu dào huò, qǐng bāng wǒ liánxì kuàidì gōngsī yāoqiú tígōng qiānshōu túpiàn, wǒmen fāngbiàn cházhǎo cāngkù

10. Nếu trong ngày hôm nay không cung cấp được chứng cứ nhận hàng, tôi sẽ đòi tiền trên hệ thống.
如果今天没有弄好签收证据,我将先退款。
Rúguǒ jīntiān méiyǒu nòng hǎo qiānshōu zhèngjù, wǒ jiāng xiān tuì kuǎn.

15/09/2020

Bạn Còn Thiếu Gì?
你还缺少什么?

1. 没房: Méi fáng: Không có nhà
2. 没钱: méi qián: Không có tiền
3. 没车: méi chē: Không có xe
4. 没相貌: méi xiàngmào: Không đẹp
5. 没身材: méi shēncái: Không có dáng đẹp
6. 没气质: méi qìzhí: Không có phong độ
7. 没学历: méi xuélì: Không có học vấn
8. 没文凭: méi wénpíng: Không có bằng cấp
9. 没才: méi cái: Không có tài năng
10. 没材: méi cái: Không có năng lực
11. 没财: méi cái: Không có của cải
12. 没经验: méi jīngyàn: Không có kinh nghiệm
13. 没成绩: méi chéngjì: Không có thành tích
14. 没身份: méi shēnfèn: Không có thân phận
15. 没创意: méi chuàngyì: Không có sáng kiến
16. 没事业: méi shìyè: Không có sự nghiệp
17. 没工作: méi gōngzuò: Không có công việc
18. 没死: méi sǐ: Chưa chết

15/09/2020

💌PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG 不力 VÀ  不利;  不合VÀ不和,表明 VÀ 标明💌

1. Phân biệt 不力và 不利

“不力”. Không cật lực, không hết mình, chưa tận sức, không đắc lực. “办事不力”.
“不利”. Không thuận lợi, không có lợi. 这个地形不利于我军而有利于敌军”

2.  不合 VÀ 不和

“不合”, Không phù hợp, không nên, không đúng lúc. “不合手续” (không đúng thủ tục), “不合时宜” (Lỗi thời)

“不和””. Bất hòa, không hòa thuận

VD
1. “早知如此,当初就不合叫他去”.
2. “他们俩一直不合”.
3. 丈夫与他妻子不和.

3. Phân biệt 表明 và 标明 – 标致 và 标志
🍬表明 và 标明

表明 Biểu thị sự rõ ràng như “这件事表明了社会主义制度的优越性” (Sự kiện này cho thấy tính ưu việt của hệ thống xã hội chủ nghĩa.)

标明 Chỉ ý nghĩa đặc biệt dùng trong văn viết, hoặc dùng để kí hiệu. “一般药品都应在外包装上标明用途、用量、用法等” (Những loại thuốc thông thường nên được ghi trên bao bì về liều lượng, cách dùng và thời gian sử dụng)

VD
1. 表明立场biǎo míng lì chǎng
表明态度biǎo míng tài dù
2. 他们的笑声表明他们幸福
tā men de xiào shēng biǎo míng tā men xìng fú
3. 路标上标明我们走的路是对的。
tấm biển chỉ đường cho biết con đường chúng ta đi là đúng

🍬标致 và 标志: 二者读音相同,但词性和词义不同.

标致 . Xinh xắn, duyên dáng (Chỉ diện mạo, hình dung từ, miêu tả con gái). “她长得很标致”.
Làm danh từ mang nghĩa: ký hiệu, cột mốc. “地图上有各种形式的标志”
标志 Nêu rõ, chứng tỏ, đánh dấu (việc gì đó), làm động từ. “这件事标志着正义是不可战胜的”. (Điều này chứng tỏ công lý là bất khả chiến bại)

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Website

Address


Tổ 13 Kiến Hưng Hà Đông Hanoi
Hanoi