Cambridge Smart Edu

Cambridge Smart Edu

Share

Chúng tôi cung cấp các giải pháp về hệ thống đào tạo học ôn và thi trực tuy?

Photos 18/11/2016

Cám ơn các học trò yêu quí. Lẵng hoa rất đẹp nhân ngày 20-11

Photos 04/11/2016

😮😮😮VÌ SAO NÊN HỌC TIẾNG ANH TỪ SỚM

- Là ngôn ngữ chính thức của 53 quốc gia và vùng lãnh thổ
- Là ngôn ngữ chính thức của Liên minh châu Âu (EU), là ngôn ngữ viết và giao tiếp tại các tổ chức quốc tế như: Liên hợp Quốc, Hội đồng bảo an Liên hợp Quốc; Tóa Án quốc tế….
- Ngôn ngữ thứ 3 được sử dụng nhiều nhất (đứng sau Tiếng Trung Quốc và tiếng Tây Ban Nha).
- Được hơn 400 triệu người trên toàn thế giới dùng làm tiếng mẹ đẻ, hơn 1 tỷ người dùng tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai….
- Những người biết tiếng anh thường có công việc lương cao hơn những người không biết ngoại ngữ ở cùng vị trí.
...

Đối với Việt Nam, một nước đang từng bước phát triển và hội nhập với Thế giới thì tầm quan trọng của việc học tiếng Anh lại càng được nhấn mạnh hơn. Đặc biệt với các bạn học sinh, sinh viên, những thế hệ tương lai của đất nước, việc học tiếng Anh lại càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. 😤😤😤

🙌🙌🙌Hãy liên hệ Trung tâm CAMBRIGDE SMART EDU để nhận tư vấn và đặt lớp ngay nhé! 📖📖

📞📞Hotline: 0966.464.08
🏡🏡Address: Số 11 - Ngõ 104 Lê Thanh Nghị - Hai Bà Trưng - Hà Nội

27/07/2016

QUI TẮC CHÍNH TẢ VA PHÁT ÂM ĐUÔI
1. Qui tắc chính tả
- Chính xác nhất ta tra từ điển. Các qui tắc dưới vẫn có trường hợp ngoại lệ.
- Có đề cập riêng rẽ ở từng phần tương ứng.
1.1. Danh từ và động từ + s/es
- Khi một từ tận cùng bằng S, SS, SH, CH, X, Z thì ta thêm –es
· Matchàmatches
· Busàbuses
- Tận cùng bằng O: nếu trước là phụ âm thì thêm –es, nhưng nếu trước là nguyên âm thì thêm –s
· PotatoàPotatoes
· RadioàRadios
1.2. Các từ tận cùng làY
- Y đổi thành IE trước khi thêm –s
· Babyàbabies
- Y đổi thành I trước khi thêm –ed, -er, -est, -ly
· Studyàstudied
· Easyàeasier, easiest
· Easyàeasily
- Y không đổi khi ta thêm –ing
· Hurryàhurrying
- Y không đổi khi trước Y là một nguyên âm con chữ (a,e,i,o,u)
· Playàplays, played
1.3. Các từ tận cùng là-e
- Nếu 1 động từ tận cùng là –ie thì đổi ie thành y trước khi thêm –ing
· Lieàlying
· Dieàdying
· Tieàtying
- Nếu động từ tận cùng là –e thì bỏ -e trước khi thêm –ing (trừ be/being)
· Smokeàsmoking
- Nếu động từ tận cùng là –ee thì giữ nguyên -ee trước khi thêm –ing
· Seeàseeing
· Agreeàagreeing
- Nếu một động từ tận cùng là –e thì thêm –d ở quá khứ (có qui tắc):
· Smokeàsmoked
- Nếu một động từ tận cùng là –e thì thêm –r và –st cho so sánh hơn và so sánh nhất:
· Wideàwideràwidest
- Nếu một động từ tận cùng là –e thì ta giữ e trước khi thêm –ly để tạo ra trạng từ
· Politeàpolitely
- Nếu một động từ tận cùng là –le thì bỏ e và thêm –y để tạo ra trạng từ:
· Probableàprobably
1.4. Gấp đôi phụ âm
- Động từ: tận cùng là một phụ âmànguyên âmàphụ âm trong VÀ trọng âm rơi vào âm tiết cuối cùng thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm –ing, -er, -est, -ed.
· Begin- beginning
· Listen- listening
- Nhưng, khi tận cùng là “l” mà trước nó là một nguyên âm đơn thì ta gấp đôi “l” dù trọng âm rơi vào âm nào; tuy nhiên trong Tiếng anh Mỹ người ta không gấp đôi “l” trong trường hợp này.
· Travel- travelling
- Chúng ta không gấp đôi phụ âm cuối trong trường hợp trước nó có hai nguyên âm con chữ:
· Need/needing/needed
- Rồi những trường hợp 2 phụ âm con chữ tận cùng cũng không đôi phụ âm cuối:
· Turnàturned
- Có những trường hợp không theo qui tắc này mà vẫn gấp đôi (tra từ điển)
2. Cách phát âm
2.1. Phát âm của ed
- Khi từ tận cùng là /t/ và /d/ thì phát âm là: /id/
- Khi từ tận cùng là âm vô thanh (trừ /t/) thì phát âm là: /t/
- Khi từ tận cùng là âm hữu thanh (trừ /d/) thì phát âm là: /d/
2.2. Phát âm của s/es trong trường hợp Sở hữu cách, Động từ chia ngôi thứ 3 số ít, Danh từ đếm được số nhiều, Its,…’s (của is và has)
- Phát âm là /iz/ nếu tận cùng là 6 phụ âm gió /s/,/z/, /ʃ/,/ʒ/, /ʧ/,/ʤ/
- Phát âm là /s/ nếu tận cùng là các phụ âm vô thanh trừ /s/, /ʃ/, /ʧ/
- Phát âm là /z/ nếu tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh trừ: /z/, /ʒ/, /ʤ/.

23/07/2016

Chắc hẳn ai trong chúng ta khi học tiếng Anh đều có lần bị nhầm lẫn giữa thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn. Đây là hai thì cơ bản được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Anh và giữa chúng có những nét khá giống nhau mà các bạn có thể dễ bị nhầm lẫn trong quá trình làm bài tập, kiểm tra... Dưới đây là cách để phân biệt hai hiện tại đơn và tiếp diễn nhé.

Hiện tại đơn (Simple present)

Định nghĩa: Nó diễn tả một hành động lặp đi lặp lại thường xuyên, có tính quy luật hay theo một thói quen nào đó.

Công thức: S + V(s, es)/is/are/am + ...

Cách dùng:

- Hành động xảy ra thường xuyên
Ví dụ: He plays football everyday

- Diễn tả sự thật, chân lý, điều hiển nhiên
Ví dụ: Water freezes at 0° C or 32° F(Nước đóng băng ở nhiệt độ 0° C hoặc 32°F)

- Lịch trình, thời gian biểu
Ví dụ: The train leaves at 9 pm tonight

Các động từ thường dùng:

- Giác quan: see, hear, smell, taste, feel
- Cảm xúc: love, hate, dislike, like, enjoy
- Quan điểm: agree, disagree, consider, believe, think
- Và các động từ khác như: appear, belong, want, need, wish

Các trạng từ đi kèm: Every day, every month, once a week, always, usually, often, sometimes, occationally, seldom/rarely, never

Hiện tại tiếp diễn (Simple presentSimple present)

Định nghĩa: Diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hay kế hoạch đã được lên sẵn.

Cách dùng: S + is/am/are + Ving + ...

- Hành động đang xảy ra ở thời điểm nói
Ví dụ: He is playing football
- Diễn tả hàng động mang tính tạm thời
Ví dụ: She is staying with friends at present
- Kế hoạch được sắp sẵn lịch
Ví dụ: We are joining a birthday party tonight

Thường dùng với các động từ chỉ sự thay đổi: get, change, become, begin, increase, improve, fall

Các trạng từ đi kèm: At present, at the moment, now, right now, Listen!, Look!

Hi vọng sau khi đọc bài viết này, các bạn sẽ thấy tự tin hơn khi gặp những câu hỏi, bài tập ở thì hiện tại đơn và tiếp diễn.

21/07/2016

Thì hiện tại hoàn thành và cách sử dụng.
Hiện tại hoàn thành là thì khá khó và quan trọng, được sử dụng nhiều trong quá trình học tiếng Anh.

Định nghĩa: Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) diễn tả một sự việc nào đó đã xảy ra ở thời điểm không xác định trong quá khứ hoặc sự việc đã xảy ra ở thời điểm không xác định trong qua khứ và vẫn còn ở hiện tại.

Cấu trúc:
Câu khẳng định
S+ have/has + V3 + (O)
* Ghi chú: S(Chủ ngữ) - V(Động từ) – O(Tân ngữ)
Ví dụ:
I have spoken to him. – Tôi đã nói chuyện với anh ấy.
I've been at this school for 10 years. Tôi đã ở ngôi trường này 10 năm rồi.
Câu phủ định
S+ have not/has not + V3 + (O)
S+ haven't/hasn't+ V3 + (O)
Ví dụ:
I haven't spoken to him yet. – Tôi không nói chuyện với anh ấy.
I haven't ever been to Argentina. – Tôi chưa từng sống ở Argentina.
Câu nghi vấn
(Từ để hỏi) + have/has + S+ V3 + (O)?
Ví dụ:
Have you spoken to him yet? – Có phải bạn đã nói chuyện với anh ấy.
How long have you been at this school? – Bạn đã ở ngôi trường dó bao lâu rồi.
Cách dùng:
Có thể dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một sự việc mới xảy ra và hậu quả của nó còn ảnh hưởng tới hiện tại.

I've broken my watch so I don't know what time it is. – Tôi đã làm vỡ đồng hồ nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.
He hasn’t arrived yet. – Cô ấy vẫn chưa đến.
I have just done it. – Tôi vừa hoàn thành việc đó.

Diễn tả một sự việc xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại. Trong trường hợp này, chúng ta sử dụng “Since” và “For” để cho biết sự việc kéo dài bao lâu.

I have been a teacher for more than 15 years. – Tôi dạy học đã hơn 15 năm
We haven’t seen Jhon sincle Sunday – Chúng tôi đã không gặp Jhon từ Chủ nhật.

How long have you been at this school?
For 5 years/Since 2010.
Anh công tác ở trường này bao lâu rồi?
Được 5 năm rồi/Từ năm 2010.

Nói về một trải nghiệm hay kinh nghiệm. Thường sử dụng với “Ever” và “Never”
Have you ever been to Viet Nam? – Anh đã từng đến Việt Nam chưa?
I've never met Jhone and Sally. – Tôi chưa bao giờ gặp Jhone và Sally.
Ngoài ra, có thể dùng hiện tại hoàn thành để diễn ta một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
We've been to ThaiLan a lot over the last few years. – Những năm vừa qua, chúng tôi đi Thái Lan rất nhiều lần.
I have had four quizzes and five tests so far this semester. – Tôi đã làm 4 bài kiểm tra và 5 bài thi trong học kỳ này.

Để nắm vững được kiến thức, bạn hãy chịu khó học từ vựng và làm các bài tập, đặt ra những câu hỏi về thì hiện tại hoàn thành. Làm như thế, việc học tiếng Anh sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

26/05/2016

Câu điều kiện (Tiếp theo phần trước)
Điều kiện không thể thực hiện được (điều kiện không có thực hay điều kiện dạng II, III)
Câu điều kiện không có thực dùng để diễn tả một hành động hoặc một trạng thái sẽ xảy ra hoặc đã có thể xảy ra nếu như tình huống được đặt ra trong câu khác với thực tế đang xảy ra hoặc đã xảy ra. Câu điều kiện không có thực thường gây nhầm lẫn vì sự thực về sự kiện mà câu thể hiện lại trái ngược với cách thể hiện của câu: nếu động từ của câu là khẳng định thì ý nghĩa thực của câu lại là phủ định và ngược lại.
If I were rich, I would buy a villa.
(I am not rich) (I’m not going to buy a villa)
If I had been in a hurry, I wouldn’t have missed the bus.
(I was not in a hurry) (I missed the bus)

Điều kiện không có thực ở hiện tại (dạng II)
PRESENT OR FUTURE TIME

If I had enough money now, I would travel to the moon.
He would tell you about it if he were here.
If he didn’t speak so fast, you could understand him.
Động từ to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.
If I were you, I wouldn't go to that concert.

Điều kiện không có thực trong quá khứ (dạng III)
PAST TIME

If we had known that you were there, we would have written you a letter.
(We didn’t know ...) (We didn’t write you a letter)
If we hadn’t lost our way, we would have arrived sooner.
If he had studied harder for that test, he would have passed it.
Chú ý: có thể thể hiện một điều kiện không có thực mà không dùng if (điều kiện đảo và bỏ if). Trong trường hợp đó, trợ động từ had được đưa lên đầu câu, đứng trước chủ ngữ. Mệnh đề điều kiện sẽ đứng trước mệnh đề chính.
Had we known that you were there, we would have written you a letter.
Had he studied harder for the test, he would have passed it.
If she had caught the train, she would be here by now.
Cách sử dụng will, would, could, should trong một số trường hợp khác
Thông thường các trợ động từ này không được sử dụng với iftrong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện, tuy nhiên vẫn có một số ngoại lệ như sau:
• If you (will/would): Nếu ..... vui lòng. Thường được dùng trong các yêu cầu lịch sự. (Would lịch sự
hơn will)
If you will/would wait for a moment, I will go and see if Mr. Smith is here.
• If + Subject + Will/Would: Nếu ..... chịu. Để diễn đạt ý tự nguyện.
If he will be here, I can help him.
Will còn được dùng theo mẫu câu này để diễn đạt sự ngoan cố: Nếu ..... nhất định, Nếu ..... cứ.
If you will turn on the music loudly so late tonight, no wonder why your neighbours complain.

• If you could: Xin vui lòng. Diễn đạt lịch sự 1 yêu cầu mà người nói cho rằng người kia sẽ đồng ý
như là một lẽ đương nhiên.
If you could open your book, please.
• If + Subject + should + ..... + command: Ví phỏng như. Diễn đạt một tình huống dù có thể xảy ra
được song rất khó.
If you should find any difficulty in using that TV, please call me.
Có thể đảo should lên trên chủ ngữ và bỏ if
Should you find any difficulty in using that camera, please phone me.

21/05/2016

Các bạn học sinh tham khảo nhé!
Câu điều kiện
Điều kiện có thể thực hiện được (điều kiện có thực hay điều kiện dạng I)
Câu điều kiện có thực là câu mà người nói dùng để diễn đạt một hành động hoặc một tình huống thường xảy ra (thói quen) hoặc sẽ xảy ra (trong tương lai) nếu điều kiện ở mệnh đều chính được thoả mãn. Nếu nói về tương lai, dạng câu này được sử dụng khi nói đến một điều kiện có thể thực hiện được hoặc có thể xảy ra.

TƯƠNG LAI (FUTURE ACTION)

If he works much harder, he will improve his English writing.
If I have money, I will buy a house.
THÓI QUEN (HABITUAL)

If she puts water in the fridge, it turns ice
He usually walks to school if he has enough time.
MỆNH LỆNH (COMMAND)

If you go to the supermarket, get some apples for me.
Please call me if you hear anything from Thanh.

16/05/2016

Tiếp theo bài học cách dùng mạo từ không xác định "a" và "an" là cách dùng mạo từ xác định "the":
- Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.
The man in the class is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là người đàn ông nào)
The earth is round. (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)
- Với danh từ không đếm được, dùng the nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng the nếu nói chung.
Sugar is sweet. (Chỉ các loại đường nói chung)
The sugar on the table is from Bien hoa. (Cụ thể là đường ở trên bàn)
- Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vật cùng loại thì cũng không dùng "the".
Grapes are green until they ripen. (nho nói chung)
Athletes should follow a well-balanced diet. (Vận động viên nói chung)
Một số trường hợp thông dụng theo quy tắc trên:
- The + danh từ + giới từ + danh từ:
The girl in pink, the Gulf of Mexico.
- Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only:
The only way, the best holiday.
- Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1980s
- The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ:
The woman to whom you have just met is the chairman.
- The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật: The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)
- Đối với man khi mang nghĩa "loài người" không được dùng the:
Since man lived on the earth ... (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)
- Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội:
The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp
- The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều: The poor = The poor people; The poor in the rural area are supported by the Government
- The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông: The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.
- The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu: The Times/ The Titanic
- The + họ của một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà: The Jones = Mr/ Mrs Jones and children
- Thông thường không dùng the trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó:
There are three Jane Parkers in the telephone directory.
The Jane Parker that I know lives on the First Avenue.
- Tương tự, không dùng "the" trước bữa ăn: breakfast, lunch, dinner:
We ate breakfast at 8 am this morning.
Trừ khi muốn ám chỉ một bữa ăn cụ thể:
The dinner that you invited me last week were delecious.
- Không dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, university v.v... khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính:
Students go to university everyday.
The man was released from prison
Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính thì dùng "the"
Students go to the university for a class party.
The nurse left the hospital for lunch.

09/05/2016

Cách dùng mạo từ trong tiếng Anh, đặc biệt dành cho các bạn lớp 11 và 12 ôn thi:
Cách dùng mạo từ không xác định "a" và "an"
- Dùng a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một.
-Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.
A ball is round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng)
I saw a girl in the street. (chúng ta không biết cô bé nào, chưa được đề cập trước đó)

Dùng “an” với:
Mạo từ an được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:
+ Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm a, e, i, o: an apple, an empty cup, an orange
+ Một số từ bắt đầu bằng u, y: an uncle, an umbrella
+ Một số từ bắt đầu bằng h câm: an honour man, haft an hour
+ Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P, an LP

Dùng “a” với:
- Dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng u, y, h.
VD: a house, a university, a home party, a heavy box, a uniform, a union, a year income,...
- Đứng trước một danh từ mở đầu bằng "uni..." phải dùng "a" (a university/ a uniform/ universal/ union) (Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại),
- Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.
- Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred - a/one thousand.
- Dùng trước "half" (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half- share, a half- holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).
- Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth.
- Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day.

Đăng kí thi thử tại trung tâm CSE 19/04/2016

Để hiểu rõ hơn về trình độ thực tế của mình, học sinh có thể dùng nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, các hiệu quả nhất là làm bài thi theo chuẩn quốc tế. Với mục đích đó, Cambridge Smart Edu (CSE) tổ chức kiểm tra trình độ tiếng Anh MIỄN PHÍ cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 11. Có 3 cách để các bạn đăng kí:
1. Đăng kí trực tiếp tại địa chỉ: số 11 ngõ 104 Lê Thanh Nghị - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
2. Đăng kí qua hotline của trung tâm: 0966646408.
3. Điền vào form đăng kí:
https://docs.google.com/forms/d/1awnnmQgrc3piDEsdjVuT7DnfIpuWAch0zaXAqucnCOo/viewform
Thời hạn đăng kí: từ 8/4/2016 đến 28/4/2016.
Các đợt thi:
Ngày 22/4 (Thứ 6): Sáng + Chiều.
Ngày 25/4 (Thứ 2): Chiều.
Ngày 29/4 (Thứ 6): Sáng + Chiều.
Sáng có 1 kíp: bắt đầu từ 9 giờ
Chiều có 2 kíp: kíp 1 từ 13 giờ 30 phút; kíp 2 bắt đầu từ 15 giờ 30 phút
LƯU Ý: Chúng tôi sẽ tổng hợp danh sách đăng kí mỗi đợt thi trước 1 ngày nên các bạn hãy đăng kí trước ngày thi 1 ngày nhé!
Địa điểm thi: số 11 ngõ 104 Lê Thanh Nghị – Hai Bà Trưng – Hà Nội.

Đăng kí thi thử tại trung tâm CSE Bạn vui lòng điền vào thông tin dưới đây

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Category

Telephone

Address


204 K 17 Bách Khoa/Hai Bà Trưng
Hanoi