Tự học tiếng Trung - 自学汉语

Tự học tiếng Trung - 自学汉语

Share

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tự học tiếng Trung - 自学汉语, Education Website, Hanoi.

Chào mừng bạn đến với Tự học tiếng Trung - 自学汉语
- HỖ TRỢ TÌM KIẾM TRUNG TÂM HỌC TIẾNG TRUNG -
- CHIA SẺ TÀI LIỆU TỰ HỌC HIỆU QUẢ -
- TALKSHOW VỀ GIẢI PHÁP HỌC TIẾNG TRUNG HIỆU QUẢ -

Photos from Tự học tiếng Trung - 自学汉语's post 22/08/2025

Muốn học tiếng Trung theo kiểu chữa lành, vậy thì xem show bạn ơi hãy lắng nghe, hướng về cuộc sống, mao tuyết gâu
Muốn học tiếng Trung theo kiểu hề hước, vậy thì hãy xem keep running, hài độc thoại
Muốn học tiếng Trung theo kiểu đu idol, vậy thì xem xin chào thứ 7, vương bài đối vương bài, thiên thiên hướng thượng
Muốn học tiếng trung theo kiểu giật gân trinh thám, vậy thì xem bắt đầu suy luận nào, minh tinh đại trinh thám, manh thám tra án
Muốn học tiếng Trung theo kiểu đam mê các chị đẹp, vậy thì xem tỷ tỷ đạp gió rẽ sóng
Muốn học tiếng Trung theo kiểu thích các anh đẹp trai, vậy thì xem các anh trai vượt mọi chông g*i
Muốn học tiếng Trung theo kiểu đam mê ẩm thực, vậy thì xem nhà hàng Trung Hoa, Làm phiền tủ lạnh
Bạn muốn học tiếng Trung theo kiểu nào?

22/08/2025

Nhớ ngủ sớm

21/08/2025

🐱
1. 蓝猫 (lán māo) – Mèo lông xám xanh (British Shorthair màu xanh)
2. 金渐层 (jīn jiàn céng) – Mèo vàng dần (Golden Shaded)
3. 银渐层 (yín jiàn céng) – Mèo bạc dần (Silver Shaded)
4. 蓝白 (lán bái) – Mèo trắng xanh
5. 虎斑 (hǔ bān) – Mèo vằn hổ (Tabby)
🐱
6. 加白 (jiā bái) – Mèo có thêm trắng (Tuxedo hoặc bicolor)
7. 折耳 (zhé ěr) – Mèo tai cụp (Scottish Fold)
8. 奶牛 (nǎi niú) – Mèo bò sữa (Black & White như bò sữa)
9. 狸花 (lí huā) – Mèo mướp (Mèo vằn nâu truyền thống)
10. 黑猫 (hēi māo) – Mèo đen
🐱
11. 三花 (sān huā) – Mèo tam thể (Calico)
12. 狮子猫 (shī zi māo) – Mèo sư tử (Mèo lông xù giống sư tử)
13. 橘猫 (jú māo) – Mèo cam (Ginger/Orange cat)
14. 波斯猫 (bō sī māo) – Mèo Ba Tư (Persian)
15. 金吉拉 (jīn jí lā) – Mèo Chinchilla
🐱
16. 无毛猫 (wú máo māo) – Mèo không lông (Sphynx)
17. 异国短毛猫 (yì guó duǎn máo māo) – Mèo lông ngắn ngoại quốc (Exotic Shorthair)
18. 豹猫 (bào māo) – Mèo báo (Bengal)
19. 缅因 (miǎn yīn) – Mèo Maine C**n
20. 布偶 (bù ǒu) – Mèo Ragdoll
🐱
21. 德文 (dé wén) – Mèo Devon Rex
22. 卷耳 (juǎn ěr) – Mèo tai xoắn (American Curl)
23. 暹罗 (xiān luó) – Mèo Xiêm (Siamese)
24. 挪威森林 (nuó wēi sēn lín) – Mèo rừng Na Uy (Norwegian Forest Cat)
25. 黑金 (hēi jīn) – Mèo đen ánh vàng

20/08/2025

HỌC HSK TỪ 0 – HSK3 THÌ PHẢI GHI NHỚ NHỮNG GÌ?
Hành trình từ 0 đến HSK3 không khó, nhưng bạn phải nắm rõ 4 “mảnh ghép” quan trọng dưới đây. Mỗi phần mình sẽ chỉ rõ phải học bao nhiêu, cách học thế nào:
1. Làm chủ Pinyin và Thanh điệu
📌 Phải học gì?
• Toàn bộ 21 vận mẫu (phụ âm) và 36 nguyên âm (vần) trong pinyin.
• 4 thanh điệu + thanh nhẹ, ví dụ:
mā (mẹ – thanh 1)
má (cây g*i – thanh 2)
mǎ (ngựa – thanh 3)
mà (mắng – thanh 4)
📌 Cách học:
• Mỗi ngày luyện 15-20 phút đọc theo file âm thanh chuẩn (YouTube hoặc app Pleco).
• Luyện ghép vần: ví dụ b + ao = bao, p + ao = pao…
• Đọc to và ghi âm lại để so sánh với bản chuẩn.
➡️ Mốc cần đạt: Đọc chuẩn mọi từ tiếng Trung dù chưa biết nghĩa.
2. Học Bộ thủ và Cấu tạo chữ Hán
📌 Phải học gì?
• Ít nhất 50 bộ thủ cơ bản (trong tổng 214 bộ thủ) vì:
Bộ “氵” liên quan đến nước
Bộ “木” liên quan đến cây cối
• Hiểu chữ Hán được tạo bởi bộ thủ + phần gợi âm/gợi nghĩa.
📌 Cách học:
• Mỗi ngày học 2-3 bộ thủ kèm ví dụ chữ liên quan.
• Dùng flashcard (Quizlet, giấy A4) để ôn đi ôn lại.
➡️ Mốc cần đạt: Đọc chữ Hán không bị mù nghĩa, có thể đoán nghĩa khi gặp chữ mới.
3. Từ vựng HSK1 – HSK3 (600 từ)
📌 Phải học gì?
• HSK1: 150 từ (chào hỏi, ăn uống, thời gian, số đếm)
• HSK2: 150 từ (mở rộng gia đình, phương tiện, địa điểm)
• HSK3: 300 từ (mua sắm, sức khỏe, công việc, du lịch…)
📌 Cách học:
• Học từ theo câu/cụm, đừng học lẻ từng từ:
谢谢你 (xièxiè nǐ) – Cảm ơn bạn
我在学校 (wǒ zài xuéxiào) – Tôi đang ở trường
• Làm sổ từ vựng hình ảnh (viết chữ, phiên âm, nghĩa, câu ví dụ).
• Ôn lại bằng flashcard mỗi ngày 10-15 phút để khỏi quên.
➡️ Mốc cần đạt: Học đủ 600 từ vựng, nhớ kèm ví dụ câu để dùng trong giao tiếp. Hyystudies
4. Ngữ pháp nền tảng (20 cấu trúc quan trọng)
📌 Phải học gì?
• Trật tự câu chuẩn: Chủ ngữ + trạng ngữ (thời gian/địa điểm) + động từ + tân ngữ
Ví dụ: 我 明天 去 学校 (Tôi ngày mai đi học)
• Các cấu trúc HSK1-3:
会 + động từ (biết/có thể làm gì)
在 + động từ (đang làm gì)
因为…所以… (vì… nên…)
比 (so sánh hơn)
虽然…但是… (mặc dù… nhưng…)
📌 Cách học:
• Luyện đặt câu mỗi ngày (15 câu/ngữ pháp).
• Dịch câu Việt → Trung để não quen tư duy ngược.
➡️ Mốc cần đạt: Có thể tự nói câu dài 7–10 từ và hiểu được khi người khác nói chậm.
TIMELINE HỌC TỪ 0 – HSK3 (4–5 THÁNG)
1. Tháng 1:
Làm chủ pinyin + thanh điệu
Học 30 bộ thủ + 150 từ vựng HSK1
2. Tháng 2:
Hoàn thành 20 bộ thủ còn lại
Học 150 từ HSK2 + 8 ngữ pháp cơ bản
3. Tháng 3 – 4:
Học 300 từ HSK3 + 12 ngữ pháp nâng cao
Luyện nghe file HSK3 mỗi ngày 15 phút
Viết lại câu chuyện ngắn (5–7 câu) bằng tiếng Trung
4. Tháng 5:
Làm đề thi thử HSK3 (5–7 đề)
Sửa lỗi và ôn tập từ vựng/ngữ pháp bị quên
Cre: Hyystudies

Photos from Tự học tiếng Trung - 自学汉语's post 20/08/2025

Các bạn đã phân biệt được chưa ?

20/08/2025

CÁCH NHỚ MẶT CHỮ HÁN NHANH QUA BỘ THỦ
Học theo bộ thủ là cách nhớ chữ Hán mình hay dùng nhất, vì những chứ Hán có chung một bộ thủ thường sẽ có ý nghĩa liên quan đến bộ thủ đó.
Ví dụ:
Những chữ có bộ thảo 艹 thường liên quan đến cây cỏ, thực vật: 草 - cỏ, 茶 - trà, 药 - thuốc (thuốc đông y từ thực vật),...
Những chữ có bộ thủy 氵thường liên quan đến nước: 江 - sông lớn, 海 - biển, 河 - sông ngòi, 湖 - hồ nước,...
Và mình cũng hay kết hợp nhớ bộ thủ với 1 gốc chữ Hán, các chữ Hán có chung gốc chữ Hán thường sẽ có âm đọc gần giống nhau.
Ví dụ:
Ta có chữ 青 /qīng/ màu xanh
Chữ 请 có bộ Ngôn 讠(liên quan đến lời nói) + 青 => qǐng (thỉnh cầu, mời)
Chữ 清 có bộ thủy 氵(liên quan đến nước) + 青 (màu xanh) => nước màu xanh là thể hiện làn nước trong => trong vắt, trong veo, sáng tỏ
Chữ 情 có bộ tâm 忄(liên quan đến trái tim, tình cảm) + 青 => qíng (tình)
Chữ 晴 có bộ nhật 日 (liên quan đến mặt trời) + 青 => có mặt trời và lại xanh => là trời trong xanh, trời quang
Hay ví dụ chữ 海 đọc là /hǎi/ mà thêm bộ khẩu 口 đằng trước => suy ra liên quan đến miệng và đọc gần giống 海 => là chữ 嗨 /hāi/ Hi (xin chào)
Nếu các bạn để ý thì sẽ thấy cách này của mình thường xuất hiện khi nhắn tin trên điện thoại, khi gõ 1 phiên âm sẽ có rất nhiều chữ Hán có âm đọc và mặt chữ gần giống nhau cùng xuất hiện, và đây là cách để mình phân biệt được nghĩa của các chữ Hán đó và tránh việc dùng sai.
Ngoài 2 cách này thì mình cũng có kết hợp cả cách học qua triết tự. Và mình cũng thường luyện nhớ qua việc nhắn tin, vì khi chúng ta nhìn đi nhìn lại 1 chữ nhiều lần tự khắc cũng sẽ nhớ được mặt của chữ Hán đó.

19/08/2025

❌HSKK
✅ Học Sinh Không Khoẻ

19/08/2025

❌HSK
✅ Hại Sức Khoẻ

18/08/2025

Thói quen học tiếng Trung của “cao thủ” – và cách bạn có thể áp dụng
1️⃣ Mỗi ngày đều có nhiệm vụ rõ ràng
- Đặt mục tiêu số từ vựng tiếng Trung phải học mỗi ngày (ví dụ: 10–15 từ mới kèm câu ví dụ).
- Luyện nghe ít nhất 5 phút chương trình tiếng Trung (podcast, bản tin, bài hát).
- 6h sáng xem bản tin tiếng Trung, 7h tối xem một vài video hoặc clip hội thoại, thời gian rảnh thì nghe lại để luyện tai.
- Duy trì các hoạt động cố định như đọc truyện song ngữ, luyện đề HSK, học thuộc câu mẫu.
2️⃣ Nghiêm túc trong giờ học tiếng Trung
- Chuẩn bị bài trước khi lên lớp: Đọc trước nội dung giáo trình, gạch chân từ mới, tra nghĩa để khi vào lớp dễ theo kịp. Chỉ cần 10–20 phút.
- Nghe giảng có mục đích: Tập trung vào các điểm bạn thấy khó khi chuẩn bị bài. Ghi chép có chọn lọc, không chép nguyên văn mà lọc ý chính.
- Ôn lại ngay sau khi học: Xem lại từ mới, cấu trúc vừa học và thử dùng vào câu. Việc này giúp nhớ lâu và làm bài nhanh mà không cần tra cứu nhiều.
3️⃣ Đúng giờ và kỷ luật
- Hoàn thành bài tập tiếng Trung đúng hạn.
- Mỗi giai đoạn học khác nhau (ví dụ: trước thi HSK, luyện giao tiếp) có nhiệm vụ riêng.
- Nguyên tắc vàng: “Bài hôm nay không để sang ngày mai.”
4️⃣ Lên kế hoạch – đặt mục tiêu chi tiết
- Mục tiêu chung: ví dụ “đạt HSK 4 sau 6 tháng” → chia nhỏ thành mục tiêu tháng, tuần, ngày.
- Lập kế hoạch thực tế, vừa sức. Ví dụ: mỗi ngày học 15 từ mới, luyện nghe 20 phút, viết 3 câu tiếng Trung.
- Theo dõi tiến độ và điều chỉnh nếu cần.
5️⃣ Tự đánh giá và tổng kết
- Cuối ngày hoặc cuối tuần, ghi lại những gì đã học: từ mới, mẫu câu, điểm ngữ pháp.
- Nhìn lại để thấy sự tiến bộ, tạo cảm giác thành tựu và động lực học tiếp.
- Nhớ nguyên tắc: “Hôm nay phải giỏi hơn hôm qua” và “Nếu chỉ lặp lại chuyện hôm qua, bạn sẽ tiến rất chậm.”

Photos from Tự học tiếng Trung - 自学汉语's post 18/08/2025

Mở rộng vốn từ với 做 (zuò - làm)

Photos from Tự học tiếng Trung - 自学汉语's post 17/08/2025

1 số khẩu ngữ hằng ngày cần lưu ý

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?

Click here to claim your Sponsored Listing.

Location

Website

Address


Hanoi